1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần thứ 28 năm học 2013

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 499,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RLNĐ: “ Yêu Sao nhi đồng và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ” * HĐ 2: Hướng dẫn học sinh ôn lại một số bài múa và trò chơi của nhi đồng - GV nhận lớp, phổ biến nội dung - GV vừa gi[r]

Trang 1

Tuần 28:

Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013.

Tiết 1 : Toán:Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ II

I Mục tiêu;

- Học sinh nắm được số không trong phép nhân và phép chia

- Rèn kỹ năng làm toán đúng

II, Đồ dùng dạy- học: Giấy kiểm , đề kiểm tra

III, Các hoạt động dạy- học;

1, Kiểm tra:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2, Bài mới:

GV giới thiệu bài

-Chép đề bài

Câu 1: Tính

5 x 7 - 2 4 : 2 + 8

3 x 5 + 6 2 x 8 - 6

Câu2: Tìm x

X x 4 = 20 3 x X = 21

X - 5 = 25 X : 3 = 6

Câu3:

Có 24 lít dầu hoả rót đều vào các can 4

lít Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít dầu?

Câu 4:

Nga có 15 cái nhãn vở, Nga có ít hơn

Hoà 7 cái Hỏi Hoà có bao nhiêu caí

nhãn vở?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Giáo viên theo dõi

3, Củng cố dặn dò:

- GV thu bài

-HS làm bài kiểm tra

Câu1: Tính

5 x 7 - 2 = 35- 2 = 32 4 : 2 + 8 =2 +8 = 10

3 x 5 + 6 = 15 +6 = 21 2 x 8 - 6 = 16 -6 = 14

Câu2: Tìm x

X x 4 = 20 3 x X = 21

X - 5 = 25 X : 3 = 6

Đáp án Câu 1 : 2 điểm Mỗi phép tinh đúng cho 0,5 điểm Câu2: 2 điểm

Mỗi phép tinh đúng cho 0,5 điểm Câu3 :3 điểm

Trang 2

- Nhận xét giờ làm bài Giải đúng bài toán có câu trả lời, phép tính

đúng, có đáp số Câu 4: 3 điểm Giải đúng bài toán có câu trả lời, phép tính đúng, có đáp số

Tiết 2 :Đạo đức : Giúp đỡ người khuyết tật.

I- Mục tiêu:

- HS hiểu vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật Cần đối xử công bằng với người khuyết tật

- Rèn thói quen giúp đỡ người khuyết tật

- GD HS có hành vi đạo đức đúng đắn đối với người khuyết tật

II/Đồ dùng dạy -học:

- Tranh minh hoạ

- Phiếu HT

III/ Các hoạt động dạy- học

1/ Tổ chức:

2/ Bài mới:

a) HĐ 1: Phân tích tranh

+ Treo tranh

- Tranh vẽ gì?

- Việc làm của bạn nhỏ giúp gì cho bạn

khuyết tật?

- Nếu em có ở đó , em sẽ làm gì? Vì sao?

* GV KL: Chúng ta cần giúp đỡ các bạn

khuyết tật để các bạn có thể thực hiện

quyền được học tập.

b) HĐ 2: Thảo luận nhóm

- Hát

- HS quan sát tranh

- Tranh vẽ các bạn hS đang đẩy xe cho một bạn bị bại liệt đi học

- Cho bạn được đi học

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả:

Chúng ta cần giúp đỡ các bạn khuyết tật để các bạn có thể thực hiện quyền được học tập.

- Các nhóm khác bổ xung ý kiến Thảo luận nhóm

-HS nêu -Đẩy xe lăn; quyên góp ủng hộ nạn nhân chất đọc da cam; dần người mù qua đường;

vui chơi cùng bạn câm điếc

- HS nhận xét, bổ xung

- HS đọc

- HS làm phiếu HT

Trang 3

- Nêu những việc có thể làm được để giúp

đỡ người khuyết tật?

* GV KL: Tuỳ theo khả năng, điều kiện em

có thể giúp đỡ người khuyết tật như: đẩy xe

lăn; quyên góp ủng hộ nạn nhân chất đọc

da cam; dần người mù qua đường; vui chơi

c) HĐ 3: Bày tỏ ý kiến

- Phát phiếu HT

* GV KL: Các ý kiến a, c, d là đúng

3/ Củng cố- dặn dò

- Em đã làm gì để giúp đỡ người khuyết

tật?

-Thực hành theo bài học

- Đánh dấu x vào ý kiến đồng ý

-Các ý kiến a, c, d + Đồng thanh bài học

- HS tự liên hệ

Tiết 3 &4: Tập đọc:

Kho báu

I Mục tiêu

- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt, nghỉ hơi đúng

- Bước đầu biết thể hiện lời người kể chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc

- Hiểu nghĩa các từ được chú giải trong SGK, đặc biệt là các thành ngữ : hai sương một nắng, cày sâu cuốc bẫm, của ăn của để.

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no hạnh phúc

-KNS: Kĩ năng ra quyết định, ứng phó với căng thẳng

II/Đồ dùng dạy học

SGK, Tranh vẽ

III/ Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu chủ điểm và bài học

- GV giới thiệu và ghi đầu bài

2 Bài mới

a Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

- HD HS giọng đọc

b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Chú ý các từ ngữ : nông dân, hai sương

một nắng, lặn mặt trời, cấy lúa, dặn dò

* Đọc từng đoạn trước lớp

- HS nối nhau đọc từng câu

- HS luyện đọc từ ngữ

Trang 4

- GV HD HS đọc câu khó :

- Ngày xưa, / có hai vợ chồng người

nông dân kia / quanh năm hai sương

một nắng, / cuốc bẫm cày sâu // Hai

ông bà / thường ra đồng từ lúc gà gáy

sáng / và trở về nhà khi đã lặn mặt trời

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

*Cả lớp đọc đồng thanh

GV nhận xét sửa sai

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

- Đọc từ chú giải cuối bài

- HS đọc theo nhóm đôi

- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc

- Nhận xét bạn

- HS đọc đồng thanh đoạn 1

Tiết 2

c HD tìm hiểu bài

- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù,

chịu khó của vợ chồng người nông dân?

- Nhờ chăm chỉ làm lụng hai vợ chồng

người nông dân đã đạt được điều gì ?

- Hai con trai người nông dân có chăm

làm ruộng như cha mẹ họ không ?

- Trước khi mất người cha cho các con

biết điều gì ?

- Theo lời cha, hai người con đã làm gì ?

- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu ?

- GV treo bảng phụ để HS lựa chọn

- Cuối cùng kho báu mà hai người con

tìm được là gì ?

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều

gì ?

d Luyện đọc lại

- GV nhận xét

- Đọc thầmn đoạn 1

- Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng, trở về nhà khi đã lặn mặt trời, vụ lúa họ cấy lúa, gặt hái xong họ trồng khoai, ttrồng cà, không cho đất nghỉ, chẳng lúc nào ngơi tay

- Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

- Đọc thầm đoạn 2

- Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền

- Người cha dặn : Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng

- Đọc thầm đoạn 3

- Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy Vụ mùa đến, họ đành trồng lúa

- HS phát biểu ý kiến

- Đó là đất đai màu mỡ, là lao động chuyên cần

- HS trao đổi thảo luận

- HS thi đọc lại chuyện

Trang 5

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc lại bài, chuẩn bị cho

tiết kể chuyện

Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013

Tiết 1 : HĐNGLL: YÊU QUÝ MẸ VÀ CÔ GIÁO

VẼ TRANH TẶNG BÀ, TẶNG MẸ

I Mục tiêu

HS biết thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn đối với bà, với mẹ qua các bức tranh của

mình

II.Đồ dùng dạy- học

- Bút vẽ, bút màu, giấy vẽ, giá vẽ

- Dây, cặp giấy (để treo tranh triển lãm)

III/ Các hoạy động - học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu bài học

b Hoạt động chủ yếu:

HĐ1: Chuẩn bị

- Trước khoảng một tuần, GV có thể phổ

biến trước để HS chuẩn bị bút vẽ, bút màu,

giấy vẽ, giá vẽ Đồng thời, GV cũng có thể

gợi ý, hướng dẫn HS về nội dung tranh vẽ

như: vẽ tranh phong cảnh, vẽ bó hoa, bình

hoa em muốn tặng mẹ, vẽ chân dung

mẹ/bà, vẽ cảnh me/bà đang làm việc nhà,

vẽ cảnh bữa ăn gia đình, cảnh một buổi tối

trong gia đình, cảnh cả nhà cùng đi chơi

công viên…

HĐ 2: Hoàn thiện tranh tại lớp

- GV mở đầu: Nhân dịp ngày hội của các

bà, các mẹ, chúng ta hãy bày tỏ lòng yêu

thương và biết ơn của chúng ta đối với bà,

với mẹ qua các bức tranh vẽ tặng bà, tặng

me Các em hãy lấy các tranh phác họa ra

để tô màu, hoàn thiện lại Nếu em nào chưa

kịp chuẩn bị thì hãy lấy giấy bút ra để

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe để chuẩn bị

- HS vẽ phác họa trước tranh ở nhà

- HS bắt đầu vẽ hoặc hoàn thiện lại bức tranh phác họa của mình Trong khi HS vẽ hoặc tô màu tranh, GV cần đi đến từng bàn

HS để hướng dẫn, giúp đỡ các em

- Cả lớp cùng đi xem và lắng nghe tác giả

Trang 6

chúng ta bắt đầu.

HĐ3: Trưng bày, giới thiệu tranh

- GV hướng dẫn HS trưng bày xung quanh

lớp học

HĐ4: Nhận xét – Đánh giá

- GV nhận xét, khen ngợi HS đã vẽ các

bức tranh và có ý nghĩa để tặng bà, tặng

mẹ

- Nhắc nhở HS giữ tranh cẩn thận và đưa

tặng bà, tặng mẹ đúng dịp 8-3

3 Chuẩn bị tiết sau:

trình bày ý tưởng nội dung của bức tranh

HS đưa tặng bà, tặng mẹ dịp 8-3

Tiết 2 : Toán: ĐƠN VỊ , CHỤC , TRĂM , NGHÌN

I Mục tiêu : Giúp HS :

- Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục , giữa chục và trăm Biết cách đọc và viết các số tròn trăm.( BTCL: Bài 1,2)

-Nắm được đơn vị nghìn , hiểu được quan hệ giữa trăm và nghìn

- Giáo dục học sinh cẩn thận khi học và làm toán

II Đồ dùng dạy học :

-10 hình vuông biểu diễn đơn vị

-20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục

-10 hình vuông mỗi hình biểu diễn 100

-Bộ số bằng bìa

III Các hoạt động dạy - học :

1.Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng.

20 : 0 + 5 =

1 x 14 : 1 =

45 x 1 : 9 =

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Ôn tập đơn vị, chục, trăm.

-Giáo viên gắn 1 ô vuông và hỏi : có mấy

đơn

vị ?

-Tiếp tục gắn 2.3.4.5 ………

10 ô vuông và yêu cầu HS nêu số đơn vị

-10 đơn vị còn gọi là gì ?

-3 em làm bài.Lớp làm bảng con

20 : 0 + 5 = 0 + 5 = 5

1 x 14 : 1 = 14 : 1 = 14

45 x 1 : 9 = 45 : 9 = 5

-Đơn vị, chục, trăm, nghìn

-Quan sát

-Có 1 đơn vị

-1 em nêu : Có 2.3.4.5.6.7.8.9.10 đơn vị

Trang 7

-1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?

-GV viết : 10 đơn vị = 1 chục.

-Giáo viên gắn lên bảng các hình chữ nhật

biểu diễn chục

-Nêu số chục từ 1 chục đến 10 chục (hay từ

10 đến 100)

-10 chục bằng mấy trăm ?

-Giáo viên viết : 10 chục = 100.

3 Giới thiệu 1 nghìn

a/ Số tròn trăm :

-Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100

và hỏi : Có mấy trăm ?

-Gọi 1 em lên bảng viết số 100 dưới hình

vuông biểu diễn 100

- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 100

và hỏi : Có mấy trăm ?

-Gọi 1 em lên bảng viết số 200 dưới 2 hình

vuông biểu diễn 200

-GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2 trăm,

người ta dùng số 2 trăm, viết là 200

-GV lần lượt đưa ra 3.4.5.6.7.8.9.10 hình

vuông để giới thiệu các số từ 300 900

-Các số từ 300 900 có gì đặc biệt ?

-Những số này được gọi là những số tròn

trăm

b Giới thiệu nghìn.

-Gắn bảng 10 hình vuông và hỏi : Có mấy

trăm ?

-GV: 10 trăm được gọi là 1 nghìn

-Viết bảng : 10 trăm = 1 nghìn

-Để chỉ số lượng là 1 nghìn, người ta dùng

số 1 nghìn, viết là 1.000

-1 chục bằng mấy đơn vị ?

-1 trăm bằng mấy chục ?

-1 nghìn bằng mấy trăm ?

-10 đơn vị còn gọi là 1 chục

-1 chục = 10 đơn vị

-Nhiều HS nêu 1 chục – 10, 2 chục – 20,

3 chục – 30 ……… 10 chục - 100

-HS nêu : 10 chục = 1 trăm

-Nhiều em nhắc lại

-Theo dõi

-Có 1 trăm

-1 em viết số 100 dưới hình vuông biểu diễn 100

-Có 2 trăm

-1 em lên bảng viết số 200 dưới 2 hình vuông biểu diễn 200

-Viết bảng con : 200

-Học sinh đọc và viết số từ 300 900 -Cùng có 2 chữ số 0 đứng cuối cùng -Nhiều em nhắc lại

-Có 10 trăm

-Cả lớp đọc : 10 trăm = 1nghìn -Quan sát, nhận xét : Số 1000 được viết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đầu tiên sau đó là

3 chữ số 0 đứng liền nhau

-HS đọc và viết số 1000

-1 chục = 10 đơn vị

-1 trăm = 10 chục

-1 nghìn = 10 trăm

Trang 8

-Nhận xét.

4 Luyện tập, thực hành

-Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV gắn bảng các hình vuông biểu diễn một

số đơn vị, một số chục, các số tròn trăm bất

Nhận xét

5 Củng cố dặn dò: Nêu mối quan hệ giữa

đơn vị, chục, trăm, nghìn ?

-Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc quan hệ giữa đơn vị,

chục, trăm, nghìn

-Nhiều em nêu mối liên hệ giữa đơn vị, chục, trăm, nghìn

1.Đọc và viết ( theo mẫu) -HS đọc và viết số theo hình biểu diễn

-HS nêu : Chọn hình phù hợp với số

Ví dụ: Viết số: 300 ; Đọc: ba trăm

* HS nêu -1 chục = 10 đơn vị

-1 trăm = 10 chục

-1 nghìn = 10 trăm

Tiết 3: Kể chuyện: KHO BÁU

I Mục tiêu :

-Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

-Biết kể chuyện bằng lời của mình , phân biệt được giọng của các nhân vật

-Biết nghe , nhận xét , đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học :

-Bảng ghi sẵn các câu gợi ý

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

2 Bài mới :

* Hướng dẫn kể chuyện :

- Kể lại từng đoạn theo gợi ý

Bước 1 :Kể chuyện trong nhóm

Bước 2 : Kể trước lớp

- GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét và

bổ sung

- Nếu HS còn lúng túng GV gợi ý theo

-HS kể trong nhóm Khi HS kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV (Mỗi nhóm kể 1 đoạn)

Trang 9

từng đoạn

Đoạn 1 : Có nội dung là gì ?

+ Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như

thế nào ?

+ Hai vợ chồng đã làm việc như thế nào

?

+ Kết quả mà hai vợ chồng đạt được?

- Tương tự như trên với đoạn 2 , 3

* Kể lại toàn bộ câu chuyện :

-Yêu cầu HS kể lại từng đoạn

- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét tuyên dương những HS

kể tốt

3 Củng cố,dặn dò : : Hỏi tựa

+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì

?

Về nhà tập kể , kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Nhận xét tiết học

-Hai vợ chồng chăm chỉ -Họ ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời

-Hai vợ chồng cần cù làm việc chăm chỉ , không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà Không để cho đất nghỉ

-Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

- 3 HS mỗi em kể 1 đoạn

1 -2 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện

-HS trả lời

Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013

Tiết 1 : Toán : SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM

I/: Mục tiêu :

- Biết cách so sánh các số tròn trăm

- Biết thứ tự các số tròn trăm

- Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số Làm được BT 1, 2, 3

II Đồ dùng dạy học :

10 hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 25cm x 25cm, có vạch chia thành

100 hình vuông nhỏ

III Các hoạt động dạy -học :

1.Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm.

16 : 4 x1

0 : 7 x 1

15 x 1 : 3 -Nhận xét, ghi điểm

2.Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài:

-2 em lên bảng làm, lớp làm nháp

16 : 4 x1 = 4 x 1 = 4

0 : 7 x 1 = 0 x 1 = 0

15 x 1 : 3 = 15 : 3 = 5

-So sánh các số tròn trăm

Trang 10

b So sánh các số tròn trăm.

-GV gắn lên bảng 2 hình vuông, mỗi hình

vuông biểu diễn 1 trăm và hỏi : Có mấy trăm

ô vuông ?

-Gọi 1 em lên bảng viết

-Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông biểu

diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình trước và hỏi

: Có mấy trăm ô vuông ?

-Gọi 1 em lên bảng viết số 300 ở dưới hình

biểu diễn

-GV hỏi : 200 ô vuông và 300 ô vuông thì

bên nào có nhiều ô vuông hơn ?

-Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn ?

-200 và 300 số nào bé hơn ?

-Gọi HS lên bảng điền dấu > < vào chỗ trống

-Tiến hành tương tự với số 300 và 400.

-200 và 400 số nào lớn hơn ? số nào bé hơn ?

-300 và 500 số nào lớn hơn ? số nào bé hơn ?

-Nhận xét, cho điểm

3 Luyện tập thực hành

Bài 1: > ; > ; = ?

- Cho HS làm vào vở

- 2 em lên bảng làm

- GV nhận xét ghi điểm

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Gọi 3 em lên bảng làm

- Nhận xét

Bài 3: Gọi 1 em nêu yêu cầu ?

-Các số cần điền phải đảm bảo yêu cầu gì ?

-Gọi HS đếm các số tròn trăm từ 100 đến

1000 theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại từ

lớn đến bé

-Có 2 trăm

-1 em lên bảng viết 200

-Có 300 ô vuông

-1 em lên bảng viết 300

-300 ô vuông nhiều hơn 200 ô vuông -300 lớn hơn 200

-200 bé hơn 300

-1 em lên bảng Lớp làm bảng con :

200 < 300

300 > 200 -3 em lên bảng làm Lớp làm bảng con -1 em : 300 < 400

400 > 300

-400 > 200, 200 < 400

-300 < 500, 500 > 300

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài trên bảng con

- 2 em lên bảng làm

100 < 200 300 < 500

200 > 100 500 > 300

- So sánh 2 số rồi điền dấu thích hợp:

100 < 200 400 > 300 300 > 200 700< 800 500> 400 700< 900

900 = 900 600> 500 500 = 500

900 < 1000

Trang 11

-Nhận xét

4 Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học.

- Tập đếm, so sánh các số tròn trăm

-Điền số còn thiếu vào ô trống

-Các số cần điền là các số tròn trăm, số đứng sau lớn hơn số đứng trước 100

100 – 200 – 300 – 400 – 500 – 600 – 700 – 800- 900 - 1000

-HS cùng đếm

-Suy nghĩ và điền các số tròn trăm trên tia số

Tiết 2 :Chính tả : (Nhge viết ) : KHO BÁU

I Mục tiêu :

-Nghe và viết lại đúng , đẹp đoạn “Ngày xưa … trồng cà”;Làm đúng các bài tập chính tả

- Rèn kỹ năng nghe viết đúng, chính xác

- Giáo dục học sinh chăm chỉ rèn luyện chữ viết, viết đúng, đẹp

II Đồ dùng dạy- học :

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

-Nhận xét bài kiểm tra định kỳ

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Đoạn văn

nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ

chồng người nông dân

-Gọi HS đọc bài

+ Nội dung của đoạn văn là gì ?

+ Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất

cần cù ?

* Luyện viết :

-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó

-Gọi HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng

con

-GV nhận xét sửa sai

- HS theo dõi và đọc lại

- 1 HS đọc bài -Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân

-Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu , ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà -HS tìm và nêu từ khó

-HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con: quanh năm, trồng khoai, cuốc bẫm, trở

về, gà gáy

Ngày đăng: 30/03/2021, 19:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w