* GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính bỏ túi : GV hướng dẫn cách sử dụng máy tính bỏ túi để - HS chú ý nghe giảng và sử dụng máy tinh làm phép tính cộng, nhân và làm bài tập 34c, để làm bài[r]
Trang 1Trường THCS Tân Thành Năm học 2011 – 2012
Ngày soạn: 23/08/2011
Tuần: 3
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Khắc sâu tính chất của phép cộng và phép nhân Sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tính toán và sử dụng t/c vào tính nhẩm, tính nhanh
II Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên: Sgk, sbt, máy tính bỏ túi.
2 Học sinh: Máy tính bỏ túi.
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (12 phút)
Phát biểu tính chất giao hoán? Tính nhanh:
81+243+19 5.25.2.16.4 Phát biểu tính chất kết hợp? Tính nhanh:
168+79+132 Phát biểu tính chất phân phối Tính nhanh:
32.47+32.53
Tìm x, biết : 36 + (x - 25) = 36
- GV nhận xét, sửa sai (nếu có) và cho điểm
- Các HS phát biểu và làm bài tập : HS1: (81+19)+243 = 100 + 243 =343 (5.2)(25.4)16 =10.100.16 = 16000 HS2: (168 + 132) + 79 = 300 + 79 = 379 32(47 + 53) = 32.100 = 3200 HS3: x – 16 = 0 nên x = 16 +0 = 16
Hoạt động 2: Luyện tập. (30 phút)
Bài tập31 sgk trang 17: Tính nhanh :
a) 135 + 360 + 65 + 40
b) 463 + 318 + 137 + 22
Hai câu trên ta áp dụng tính chất nào để tính
nhanh?
c) 20 + 21 + 22 + + 29 + 30
GV cho 1 HS tính bằng cách thông thường để
biết kết quả Đặt vấn đề: nếu tổng trên có nhiều
số hạng hơn thì ta làm thế nào để tính hiệu quả
hơn?
Cách giải hiệu quả : (20 + 30).11 : 2 Giải
thích
- GV cho HS đọc mục có thể em chưa biết
« Cậu bé giỏi tính toán »
Bài tập 32 sgk trang 17
GV: Tách một số hạng để áp dụng tính chất của
- HS trả lời
2HS lên bảng tính câu a và b:
a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (40 + 360) = 200 + 400 = 600
b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 + 22) = 600 + 340 = 940
HS dùng tính chất giao hoán và kết hợp: c) 20 + 21 + 22 + + 29 + 30
= (20+30)+(21+29)+(22+28)+(23+27) +(24+26)+25 = 50.5 + 25 = 275
- HS nghe giảng
Lop6.net
Trang 2Trường THCS Tân Thành Năm học 2011 – 2012
phép cộng để tính nhẩm
Bài tập 35 sgk trang 19 Tìm các tích bằng
nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích
15.2.6; 4.4.9; 5.3.12; 8.18 ; 15.3.4; 8.2.9
Bài tập 36 sgk trang 19
Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân
Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối
với phép cộng
* GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính bỏ túi :
GV hướng dẫn cách sử dụng máy tính bỏ túi để
làm phép tính cộng, nhân và làm bài tập 34c,
38 sgk
HS đọc ví dụ mẫu trong sgk để tìm hiểu phương pháp tính nhẩm
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041 b) 37 + 198 = 35 + (2 + 198) = 35 + 200 = 235
- HS làm bài tập 35 trang 19 sgk 15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.4
4.4.9 = 8.18 = 8.2.9
- HS đọc ví dụ mẫu trong sgk để tìm hiểu phương pháp tính nhẩm trong phép nhân 15.4 = 15.2.2 = 30.2 = 60
25.12 = 25.4.3 = 100.3 = 300 125.16 = 125.8.2 = 1000.2 = 2000 25.12 = 25(10 + 2) = 25.10 +25.2 = 250 + 50 = 300 34.11= 34(10 + 1) = 34.10 +34.1 = 340 + 34 = 374 47.101 = 47(100 +1) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747
16.(20-1) = 16.20 – 16.1 = 320 -16 = 304 46.(100 – 1)
35.(100 – 2)
- HS chú ý nghe giảng và sử dụng máy tinh
để làm bài tập
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Xem lại các bài tập đã giải
- Hs làm thêm các bài tập 43, 44, 45 sbt trang 9
- Xem trước bài phép trừ và phép chia
Lop6.net