KiÕn thøc: - Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của dương xỉ.. Biết cách nhận dạng 1 cây dương xỉ -> Nói rõ nguồn gốc hình thành các mỏ than đá.[r]
Trang 1Tiết 37 Ngày soạn:
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
HS giải thích được tác dụng những đặc điểm thường có ở hoa tự thụ phấn nhờ gió, phân biệt được đặc điểm các hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
2 Kĩ năng:
Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
Giáo dục cho hs biết vận dụng kiến kthức thụ phấn vàoc trồng trọt
B Phương pháp giảng dạy:
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị giáo cụ:
GV: Tranh H 30.3 - 5 sgk
HS: Tìm hiểu trước bài
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định lớp- Kiểm tra sĩ số:
II.Kiểm tra bài cũ:
? Thụ phấn là gì ? Đặc điểm của hoa tự thụ phấn nhờ sâu bọ
III.Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Giao phấn không những nhờ sâu bọ, ở nhiều hoa gió có thể mang phấn
của hoa này chuyển đến nơi khác
2 Triển trai bài:
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát tranh hình 30.3,
tìm hiểu nội dung thông tin sgk
- HS các nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi:
? Hoa thụ phấn nhờ gió thường có đặ
điểm gì
? Những đặc điểm đó có lợi ích gì cho
sự thụ phấn nhờ gió
HS nghiên cứu thông tin sgk kết hợp
những kiến thức thực tế trả lời câu hỏi
theo nhóm
3 Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ gió
- Hoa thường tập trung ở ngọn cây (hoa đực trên hoa cái)
- Bao phấn thường tiêu giảm
- Chỉ nhị dài hạt phấn treo lủng lẳng
- Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ
- Đầu nhụy dài có lông dính
10’
10’
Trang 2Đại diện các nhóm trả lời, nhận xét bổ
sung
- GV chốt lại kiến thức
HĐ 4:
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung và
quan sát hình 30.5 sgk cho biết:
? Con người đã biết làm gì để ứng
dụng hiểu biết vào thụ phấn
? Em biết thêm những gì qâu bài học
này
- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
* GV y/c hs đọc mục ghi nhớ cuối bài
VD: Hoa ngô, phi lao…
4 ứng dụng kiến thức thụ phấn
- Con người có thể chủ động giúp cây giao phấn làm tăng hiệu quả sản xuất, tạo được giống lai mới, có phẩm chất tốt và năng suất cao
+ Thụ phấn cho hoa + Tạo điều kiện cho hoa giao phấn + Giao phấn giữa các cây khác giống khác nhau giống mới
10’
IV Củng cố:
? Thụ phấn cho hoa nhừm mục đích gì
? Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió
V Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục em có biết
Xem trước bài mới
Trang 3Ngày soạn: 06/01/2010
I, Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
1, Kiến thức:
- Học sinh hiểu được thụ tinh là gì? Phân biệt thụ phấn và thụ tinh ->Mối quan hệ giữa thụ phấn và thụ tinh
- Nhận biết dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính Xác định sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả, hạt sau khi thụ tinh
2, Kĩ năng:
- Quan sát, nhận biết, làm việc độc lập theo nhóm
- Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng trong đời sống
3, Thái độ: Giáo dục ý thức trồng và bảo vệ cây.
II Thiết bị dạy học:
1.GV: Tranh phóng to H31.1(Sgk)
2 HS : Một số hoa có bầu dưới ,trên , quả
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: (8’)
? Phân biệt hoa thụ phấn nhờ gió với hoa thụ phấn nhờ sâu bọ? (Học sinh nêu được các điểm khác nhau MS tràng, nhị, nhuỵ, vị trí của hoa)
2 Giới thiệu bài: (1’)
Tiếp theo quá trình thụ phấn là hiện tượng thụ tinh dẫn đến kết hạt và tạo quả Vậy thụ tinh là gì? Kết hạt và tạo quả ra sao? Để biết được hôm nay chúng
ta tìm hiểu vấn đề này
3 Bài mới:
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát hình 31.1 và tìm
hiểu thông tin sgk cho biết:
? Sau khi thụ tinh hạt phấn phát triển như
thế nào
- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
HĐ 2:
- GV y/c hs quan sát lai hình 31.1 và tìm
hiểu thông tin mục 2 sgk
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
1 Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn.
- Sau khi thụ tinh hạt phấn hút
ẩm nảy mầm thành ống phấn, TBSD đực được chuyển đến
đầu ống phấn
- ống phấn qua đầu nhụy vào vòi nhụy đến bầu nhụy tiếp xúc với noãn, TBSD đực chui vào noãn
2 Thụ tinh.
- Thụ tinh là hiện tượng TBSD đực (tinh trùng) của
10’
10’
Trang 4mục 2 sgk
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét
bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
HĐ 3:
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung mục 3
sgk
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi lệnh
sgk
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét bổ
sung
- GV nhận xét kết luận
hạt phấn kết hợp với TBSD cái (trứng) có trong noãn tạo thành 1 TB mới gọi là hợp tử
- Sinh sản có hiện tượng thụ tinh là sinh sản hữu tính
3 Kết hạt và tạo quả.
- Sau khi thụ tinh hợp tử phát triểu thành phôi
- Noãn phát triển thành hạt chứa phôi (vỏ noãn phát triển thành vỏ hạt, phần còn lại chứa chất dự trữ)
- Bầu nhụy phát triển thành quả chứa hạt
10’
IV Kiểm tra đánh giá: (5’)
Thụ tinh là gì ?
Thụ tinh và thụ phấn có gì khác nhau ?
Quả và hạt do bộ phận nào tạo thành ?
V Hướng dẫn về nhà: (1’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục em có biết
Xem trước bài mới
Làm thí nghiệm (cách tiến hành giống nội dung bài những điều kiện cần cho hạt nảy mầm)
Trang 5Ngày soạn: 11/01/2010
Chương VII: quả và hạt
Tiết 39: Bài 32: các loại quả
I Mục tiêu : Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
1 Kiến thức:
- Biết cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau
- Dựa vào đặc điểm của vỏ quả để chia quả thành hai nhóm chính là quả khô và quả thịt
2 Kĩ năng : Quan sát , so sánh thực hành -> Biết bảo quản và chế biến
quả sau khi thu hoạch
3 Thái độ: Bảo vệ thiên nhiên.
II Đồ dùng dạy học :
1.Giáo viên: Sưu tầm trước một số quả khô, quả thịt khó tìm
2 Học sinh: Chuẩn bị các loại quả theo nhóm
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: (8’)
? Thụ tinh là gì? Thụ tinh quan hệ với thụ phấn như thế nào?
2 Giới thiệu bài: (1’)
Sau khi thụ tinh thì được kết hạt và tạo quả Vậy có những loại quả nào?
Để hiểu rõ hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài này
3 Bài mới:
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát hình 31.1
sgk và vật mẫu
- Các nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi lệnh mục 1 sgk
- HS đại diện các nhóm trả lời,
nhận xét, bổ sung (có nhiều cách
phân chia, dựa vào hạt 3 nhóm,
công dụng 2 nhóm, màu sắc 2
nhóm, vỏ quả 2 nhóm)
- GV nhận xét, tổng hợp kết quả
1 Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả.
- Có nhiều cách phân chia:
Nhiều hạt + Hạt: Có 3 nhóm Một hạt Không hạt Nhóm ăn
được + Công dụng: 2 nhóm Không ăn
được Màu sặc sỡ + Màu sắc: 2 nhóm
Nâu xám Quả khô
+ Vỏ quả: 2 nhóm Quả thịt
15’
Trang 6HĐ 2:
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung
mục 2 và quan sát hình 32.1 sgk
cho biết:
? Dựa vào vỏ quả người ta chia
quả thành mấy nhóm, đó là
những nhóm nào
- Các nhóm vậnn dụng kiến thức
hoàn thành lệng mục a sgk
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận
xét và bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
- GV y/c hs tìm hiểu thông tin
mục b, đồng thời quan sát hình
32.1 sgk
- Các nhómkthảo luận trả lời câu
hỏi mục b
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ
sung
- GV nhận xét, kết luận
2 Các loại quả chính.
- Gồm 2 loại quả chính: quả khô và quả thịt
a Quả khô:
- Quả khô khi chính thì vỏ khô, cứng
và mỏng
- Có 2 loại quả khô:
+ Quả khô nẻ: cải, bông……
+ Quả khô không nẻ: Phượng, thìa là…
b Các loại quả thịt:
- Quả thịt khi chín thì mềm, vỏ dày
và chứa đầy thịt quả
- Có 2 loại quả thịt:
+ Quả toàn thịt gọi là quả mọng: cà chua, chanh…
+ Quả có hạch cứng bao bọc hạt gọi
là quả hạch: Táo, mơ…
15’
IV Kiểm tra đánh giá: (5’)
?Vì sao phải thu hoạch đỗ xanh… trước khi quả chín khô và lúc trời mát
V Hướng dẫn về nhà: (1’)
Học bài cũ, trã lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục em có biết
Xem trước bài mới
Ngâm hạt ngô,đỗ đen trong nước trước một ngày rồi mang đến lớp
Ngày soạn: 13/01/2010
Tiết 40: Bài 33: hạt và các bộ phận của hạt
I, Mục tiêu : Khi học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau :
1, Kiến thức : Kể tên được các bộ phận của hạt Phân biệt được hạt một lá
mầm và hạt hai lá mầm Biết cách nhận biết hạt trong thực tế
2, Kĩ năng : Quan sát , phân tích , so sánh -> rút ra kết luận
3, Thái độ : giáo dục học sinh biết lựa chọn và bảo quản hạt giống
II, Đồ dùng dạy học
1 GV: Hạt đỗ đen ngâm nước trước một ngày, hạt ngô đặt trên bông ẩm 3- 4 ngày
2 HS: Tranh vẽ, lúp cầm tay, kim mũi mác (GV)
Trang 7III, Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: (8’)
Phân biệt quả thịt? Mỗi loại cho 3 ví dụ?
2 Giới thiệu bài: (1’)
Hạt là bộ phận tạo thành cây mới đối với thực vật sinh sản hữu tính Vậy hạt có cấu tạo như thế nào? Hôm nay chúng ta học bài này
3 Bài mới:
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát H 33.1-2 sgk
- Các nhóm thảo luận hoàn thiệu lệnh
mục 1 sgk
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét và
bổ sung
- GV nhận xét tổng hợp ý kiến thảo
luận, chốt lại kiến thức
HĐ 2:
- GV y/c hs tìm hiểu thông tin sgk
- Hs so sánh tư liệu trong bảng phụ,
phát hiện những điểm giống nhau và
khác nhau giữa hạt đỗ xanh và hạt
ngô
- Dựa vào mục 1 và thông tin mục 2
cho biết:
? Hạt 2 lá mầm khác hạt 1 lá mầm ở
chỗ nào
? Thế nào là cây 2 lá mầm và cây 1 lá
mầm
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
1 Các bộ phận của hạt.
(Bảng phụ)
Vỏ hạt
- Hạt cấu tạo gồm: Phôi Chất
d2 dự trữ
+ Vỏ hạt: Bao bọc hạt + Phôi gồm: Rễ mầm, thân mầm, lá mầm, chồi mầm
+ Chứa chất dinh dưỡng dự trữ:
* Hạt 2 lá mầm chất dự trữ có trong lá mầm
* Hạt 1 lá mầm chất dự trữ có trong phôi nhũ
2 Phân biệt hạt một lá mầm
và hạt hai lá mầm.
- Cây 2 lá mầm là những cây phôi của hạt có 2 lá mầm
VD: Đỗ đen, đỗ xanh…
- Cây 1 lá mầm là những cây phôi của hạt có 1 lá mầm
VD: Lúa, ngô…
15’
15’
IV Kiểm tra đánh giá: (5’)
? Hạt gồm những bộ phận nào
? Hạt cây 1 lá mầm khác cây 2 lá mầm ở chỗ nào
V Hướng dẫn về nhà: (1’)
Học bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối bài
Xem trước bài mới
Kẽ bảng sgk vào vở
Trang 8Ngày soạn: 18/01/2010
Tiết 41: Bài 34: phán tán của quả và hạt
I, Mục tiêu : Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
1 Kiến thức:Phân biệt được các cách phát tán của quả và hạt -> Tìm ra
những đặc điểm của quả và hạt phù hợp với các cách phát tán
2 Kĩ năng: Quan sát, làm việc độc lập, theo nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ, chăm sóc thực vật
II, Đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên: Tranh phóng to H34.1, Mẫu quả: chò, hé, trinh nữ, bằng lăng, hoa sữa, xà cừ
2 Học sinh: Chuẩn bị theo nhóm các mẫu quả giống của GV, phiếu kiểm tra
III, Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: (8’)
? Nêu các bộ phận của hạt? Hạt 1 lá mầm khác hạt 2 lá mầm ở điểm nào
2 Giới thiệu bài: (1’)
Cây thường cố định một chỗ nhưng quả và hạt của chúng lại được phát tán
đi xa hơn nơi nó sống Vậy những yếu tố nào để quả và hạt phát tán được?
3 Bài mới:
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát hình 34.1 sgk,
mẫu vật và dựa vào hiểu biết thực tế
- HS các nhóm thảo luận hoàn thiện
bảng phụ mục 1 sgk
-HS đại diện các nhóm báo cáo kết
quả hoàn thiện bảng phụ trên bảng,
nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
HĐ 2:
- GV y/c hs dựa vào bảng phụ mục 1
và hiểu biết của mình
- HS các nhóm thảo luận trả lời các
câu hỏi lệnh mục 2 sgk
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận
xét, bổ sung
1 Các cách phát tán của quả
và hạt.
(Bảng phụ)
- Có 4 cách phát tán của quả và hạt
+ Tự phát tán: Cải, đậu, bắp…
+ Phát tán nhờ gió: Quả chò, bồ công anh
+ Phát tán nhờ ĐV: Hạt thông…
+ Phát tán nhờ con người:……
2 Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt.
- Nhóm quả phát tán nhờ gió:
Thường có cánh hoặc túm lông
Gió đẩy đi xa
15’
Trang 9- GV nhận xét, chốt lại kiến thức VD: Quả chò, hoa sửa, bồ công anh….
- Nhóm phát tán nhờ động vật:
Quả thường có gai, nhiều móc,
ĐV ăn được
VD: Trinh nữ, hạt thông, đầu ngựa…
- Nhóm tự phát tán: Quả có khả
năng tự tách ra (khô nẻ) VD: Cải, đậu bắp……
- Nhóm phát tán nhờ người: con người lấy hạt để gieo trồng
VD: Lúa, ngô, cam, bưởi…
15’
IV Kiểm tra đánh giá: (5’)
? Hạt và quả có những cách phát táo nào
? Đặc điểm của các nhóm quả và hạt phát tán
V Hướng dẫn về nhà: (1’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài và làm bài tập
Xem trước bài mới
Mang thí nghiệm đã làm để tiết sau học
Ngày soạn: 20/01/2010
I, Mục tiêu : Học xong bài này học cần đạt được mục tiêu sau:
1, Kiến thức:
- Thông qua thí nghiệm HS phát hiện ra các điều kiện cần cho hạt nảy mầm
- Giải thích cơ sở khoa học của một số biện pháp kĩ thuật gieo trồng và bảo quản hạt giống
2, Kĩ năng: Rèn kĩ năng thiết kế thí nghiệm, thực hành.
3, Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
II, Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Chuẩn bị 5 thí nghiệm
2 Học sinh: Chuẩn bị theo nhóm 4 thí nghiệm, kẻ bảng tường trình theo mẫu sgk
III, Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (8’)
Có những cách phát tán của quả và hạt nào? Cho ví dụ
Trang 102 Giới thiệu bài: (1’)
Như chúng ta đã biết các loại cây trồng khác nhau thì sống trong những
điều kiện môi trường khác nhau Vậy của chúng nảy mầm trong điều kiện nào ?
3 Bài mới:
HĐ 1:
- GV y/c hs tìm hiểu TN1 (H 35.1)
- Các nhóm thảo luận rồi ghi kết quả
TN vào bảng sau mục, đồng thời trả
lời 3 câu hỏi cuối mục 1 sgk
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận
xét, bổ sung
- GV tổng kết ý kiến, chốt lại kiến
thức
- GV y/c hs nội dung TN2 (làm trước
mang đi) rồi trả lời câu hỏi:
? Hạt đỗ trong cốc nảy mầm được
không? Vì sao ?
? Ngoài điều kiện nước và không khí
hạt nảy mầm cần điều kiện nào nữa?
? Qua TN1 và TN2 cho ta biết hạt nảy
mầm cần những điều kiện nào
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
HĐ 2: - HS các nhóm thực hiện lệnh
mục 2 sgk, thảo luận giải thích các
biện pháp trong bài
? Theo em khi gieo trồng chúng ta cần
lưu ý những vấn đề gì để cho hạt
giống nảy mầm và phát triển tốt
- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
1 Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm.
a Thí nghiệm 1:
* Cách tiến hành: SGk
* Kết quả:
- Cốc 1: Không có hiện tượng gì
- Cốc 2: Hạt trương lên
- Cốc 3: Hạt nảy mầm
* Kết luận: Qua Th1 cho thấy hạt nảy mầm cần đủ nước và không khí
b Thí nghiệm 2:
* Cách tiến hành: SGK
* Kết quả: Hạt không nảy mầm
* Kết luận: Qua TN2 cho thấy hạt nảy mầm phải cần nhiệt độ thích hợp
c Kết luận:
Muốn cho hạt nảy mầm ngoài chất lượng hạt giống còn cần đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp
2 Vận dụng kiến thức vào sản xuất.
- Trước khi gieo trồng cần phải làm đất tơi xốp
- Phải chăm sóc hạt gieo: chống úng và hạn
- Gieo trồng đúng thời vụ
- Bảo quản tốt hạt giống
20’
10’
IV Kiểm tra đánh giá: (5’)
? Hạt nảy mầm cần những điều kiện nào
? Vì sao phải gieo trồng đúng thời vụ
V Hướng dẫn về nhà: (1’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục em có biết
Xem trước bài mới
Trang 11Ngày soạn: 25/01/2010
Tiết 43: Bài 36: tổng kết về cây có hoa (T1)
I, Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
1 Kiến thức:
- Học sinh hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo và chức năng chính của các cơ quan cây xanh có hoa
- Tìm được mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận của cây tạo thành một cơ thể toàn vẹn
2 Kĩ năng: Nhận biết, phân tích, hệ thống hoá -> vận dụng kiến thức giải
thích hiện tượng thực tế
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu và bảo vệ thực vật.
II, Đồ dùng dạy học :
1, Giáo viên: H36.1 Phóng to, 6 mảnh bìa ghi tên các cơ quan, 1 mảnh bìa ghi 1- 6 a- g
2, Học sinh: Ôn lại bài về cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản
III, Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: (8’)
? Hạt nảy mầm cần những điều kiện nào
2 Giới thiệu bài: (1’)
Cây có nhiều cơ quan khác nhau, mỗi cơ quan có chức năng riêng Vậy những cấu tạo và chức năng của chúng có mối quan hệ với nhau như thế nào?
3 Bài mới:
HĐ 1:
- GV y/c hs các nhóm quan sát hình
36.1 sgk, thảo luận hoàn thành lệnh
mục 1 sgk
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ
sung
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về mối
quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của
mỗi cơ quan
- HS rút ra kết luận
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 2:
- GV y/c hs đọc nội dung thông tin
sgk cho biết:
? Các cơ quan ở cây có hoa có quan hệ
như thế nào
- HS trả lời, bổ sung
I Cây là một thể thống nhất.
1 Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan của cây có hoa
(Bảng phụ) Cây có hoa là một thể thống
nhất vì: Có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng trong một cơ
quan
2 Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa
- Cây có hoa là một thể thống nhất trọn vẹn
- Có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan
15’
15’