Môc tiªu: Gióp HS: - Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm - Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch.. - Làm [r]
Trang 1TUầN 16
Ngày soạn:
Ngày giảng: Thứ hai ngày
Tiết 1: Tập đọc: thầy thuốc như mẹ hiền
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
5 phút
30 phút
2 phút
12 phút
10 phút
A/ Bài cũ:
- Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh
một ngôi nhà đang xây?
- Nêu nội dung của bài thơ
- Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Thầy thuốc như mẹ
hiền
a Luyện đọc:
GV chia bài này thành 3 phần
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
- Giúp HS giải nghĩa một số từ khó
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài:
-Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân
ái của Lãn Ông trong việc ông chữa
bệnh cho con người thuyền chài?
- 2HS lần lượt lên bảng đọc bài thơ
Về ngôi nhà đang xây
- 1 - 2 HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng phần trước lớp
- HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1-2 HS đọc toàn bài
*1HS đọc đoạn phần 1
- Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng tự tìm
đến thăm Ông tận tuỵ chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời,không ngại khổ ngại bẩn
* HS đọc phần 2
- Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc rất
Trang 26 phút
5 phút
- Điều gì thể hiện lòng nhân ái của
Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh
cho người phụ nữ?
-Vì sao có thể nói Lãn Ông là một
thầy thuốc không màng danh lợi?
- Em hiểu nội dung của hai câu cuối
bài như thế nào?
- GV chốt lại và yêu cầu HS rút ra
nội dung của bài
* Nội dung:
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu đoạn 2
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung của bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn: về nhà luyện đọc lại bài văn
- Xem trước bài sau: Thầy cúng đi
bệnh viện
có lương tâm
* HS đọc phần 3
- Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo từ chối
- HS phát biểu theo suy nghĩ
- HS nói nội dung của bài
- HS nhắc lại
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm đoạn 2 trước lớp
- Bình chọn bạn đọc hay nhất
tiết 2: thể dục:
GV chuyên trách
Tiết 3: Toán: luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm
- Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch
- Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi
- Làm quen với các phép tính đến tỷ số phần trăm
Trang 3II Các hoạt động dạy học:
5 phút
30 phút
2 phút
28 phút
7 phút
10 phút
11 phút
A/ Bài cũ:
- GV tóm tắt bài toán
Có: 50 học sinh
Trong đó: 16 nữ
HS nữ chiếm: % cả lớp?
- Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Thực hành: Luyện tập
* Bài 1: Tính ( theo mẫu )
- Nhận xét, chữa bài
* Bài 2:
- GV phân tích, tìm hiểu bài toán
Tóm tắt:
Kế hoạch năm: 20 ha ngô
Đến tháng 9: 18 ha
Hết năm: 23,5 ha
Hết tháng 9: % kế hoạch?
Hết năm: .% vượt kế hoạch %?
- Gợi ý cho HS tìm cách giải
- GV cùng HS nhận xét chữa bài
* Bài 3:
- Các bước tiến hành như bài 2
- GV nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài
27,5% + 38% = 65,5%
30% - 16% = 14%
14,2% x 4 = 56,8%
216% : 8 = 27%
- HS đọc bài toán
- HS giải theo cặp
- 2 HS giải vào giấy khổ to
- HS đọc bài toán
- HS giải vào vở
- 2 HS giải vào giấy khổ to
Bài giải:
a Tỉ số % của tiền bán rau và tiền
vốn là:
52500 : 42000 = 1,25 = 125%
b Tỉ số % của tìên bán rau và tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì bán rau là 125% Do đó số
% tiền lãi là:
125% - 100% = 25%
Đáp số: a 125%
b 25%
Trang 45 phút C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Nắm vững cách giải bài toán về tỉ
số phần trăm
buổi chiều Tiết 1: luyện tiếng việt: thầy thuốc như mẹ hiền
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông
- Luyện viết bài" Thư gửi các học sinh"
II Các hoạt động dạy học:
35 phút
2 phút
13 phút
5 phút
15 phút
5 phút
A/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Thầy thuốc như mẹ
hiền
a Luyện đọc:
- GV chia bài này thành 3 phần
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu đoạn 2
c Luyện viết
- GV đọc bài " Thư gửi các học sinh
- GV hướng dẫn cách viết
- GV theo dõi HS viết bài
- GV thu bài chấm, nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung của bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn: về nhà luyện đọc lại bài văn
- Xem trước bài sau: Thầy cúng đi
bệnh viện
- 1 - 2 HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng phần trước lớp
- HS luyện đọc theo cặp
- 1-2 HS đọc toàn bài
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm đoạn 2 trước lớp
- Bình chọn bạn đọc hay nhất
- HS lắng nghe
- HS viết bài
- HS đọc dò bài
Trang 5
Tiết 2: luyện toán: luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm
- Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch
- Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi
- Làm quen với các phép tính đến tỷ số phần trăm
II Các hoạt động dạy học:
35 phút
2 phút
33 phút
8 phút
7 phút
8 phút
A/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập
2 Thực hành:
* Bài 1: Tính ( theo mẫu )
- Nhận xét, chữa bài
* Bài 2:
- GV phân tích, tìm hiểu bài toán
- Gợi ý cho HS tìm cách giải
- GV cùng HS nhận xét chữa bài
* Bài 3:
- GV nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở BT
- 2 HS lên bảng làm bài
17% + 18,2% = 35,2%
60,2% - 30,2% = 30%
18,1% x 5% = 90,5%
53% : 4 = 13,25%
- HS đọc bài toán
- HS làm bài vào vở BT
-2 HS phát biểu
- HS đọc bài toán
- HS giải vào vở BT
- 2 HS giải trên bảng
Bài giải:
a Tỉ số % của tiền bán nước mắm và
tiền vốn là:
1720 000 : 1600 000 = 1,075 =
107,5%
b Tỉ số % của tiền bán nước mắm và tiền vốn là 107,5% nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì bán nước mắm là 107,5% Do đó số % tiền lãi là: 107,5% - 100% = 7,5%
Đáp số: a 107,5%
Trang 610 phút
5 phút
* Bài 4:
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Nắm vững cách giải bài toán về tỉ
số phần trăm
b 7,5%
- HS đọc bài toán
- HS giải vào vở BT
Khoanh vào A 109%
Tiết 3: Khoa học: chất dẻo
I MụC TIÊU:
dùng bằng chất dẻo
II đồ dùng dạy học:
- Hình trang 64 - 65 SGK
- Một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa
III các hoạt động DạY HọC:
5 phút
30 phút
2 phút
8 phút
10 phút
A/ Bài cũ:
- Cao su thường được sử dụng để làm
gì?
- Khi sử dụng đồ dùng bằng cao su
chúng ta cần lưu ý điểm gì?
- GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Chất dẻo
2 Hoạt động 1: Quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát hình trang
64 và một số đồ nhựa mang đến lớp
+Kể tên và nêu đặc điểm của một số
đồ dùng bằng nhựa?
- GV kết luận: Những đồ dùng đó
được làm bằng chất dẻo
3.Hoạt động 2: Thực hành xử lý
thông tin và liên hệ thực tế
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm
- Cả lớp cùng GV nhận xét
- 2 HS lên bảng trình bày
- HS thảo luận theo cặp
- HS trình bày kết quả kết hợp chỉ vào tranh và đồ dùng thật
- Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung
- Các nhóm thảo luận và ghi vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp
- Các nhóm đọc thông tin và trả lời câu hỏi ở mục BT
Trang 710 phút
5 phút
- GV kết luận: Chất dẻo không có sẵn
trong tự nhiên, nó được làm từ than
đá và đầu mỏ
4.Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Nêu cách bảo quản các đồ dùng
bằng chất dẻo trong gia đình?
-Thi kể tên các đồ dùng bằng nhựa?
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi
- Chọn ra nhóm tìm được nhiều đồ
dùng nhất
C/ Củng cố, dặn dò:
- Liên hệ đến cách bảo quản các đồ
dùng bằng nhựa của gia đình HS
- Nhận xét giờ học
- Xem trước bài sau: Tơ sợi
- HS phát biểu ý kiến
- HS tiến hành chơi
Ngày soạn:
Ngày giảng: Thứ ba ngày
Tiết 1: Đạo đức: hợp tác với những ngời xung quanh ( Tiết 1 ).
I MụC TIÊU:
- Học xong bài này, HS biết:
- Cách thức hợp tác với những ngời xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác
- Hợp tác với những ngời xung quanh trong học tập,lao động,sinh hoạt hằng ngày
- Đồng tình với những ngời biết hợp tác với những ngời xung quanh và không đồng tình với những ngời không biết hợp tác với những ngời xung quanh
II Đồ dùng dạy học:
- Thẻ màudùng cho hoạt động 3
II các hoạt động DạY HọC:
5 phút
30 phút
2 phút
A/ Bài cũ:
- Em hãy nêu suy nghĩ của em về
ng-ời phụ nữ Việt Nam?
- Nêu những ngày dành riêng cho phụ
nữ?
- Nhận xét, đánh giá
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Hợp tác với những
2HS trả lời
Trang 88 phút
10 phút
10 phút
2 phút
3 phút
ngời xung quanh ( tiết 1 )
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình
huống
- GV ghi tình huống lên bảng và treo
tranh nh SGK
-G V :
N ộ i
d u n g
t r a n h
n ó i
g
ì
?
- GV chốt lại nội dung của tranh
- GV yêu cầu: Thảo luận theo nhóm
và trả lời các câu hỏi đã nêu ở dưới
tranh
- Các nhóm cùng GV nhận xét bổ
sung
- GV kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết
- HS đọc tình huống
- HS: tranh vẽ các bạn đang trồng cây bạn thì
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả kết hợp chỉ vào tranh
- HS đọc yêu cầu của BT 1
- HS thảo luận theo cặp
- HS phát biểu ý kiến:
Những việc làm thể hiện sự hợp tác với những người xung quanh: a, d, đ
- HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa thẻ màu
- HS giải thích trước lớp
- HS nhắc lại
Trang 9cùng nhau làm công việc chung.
3 Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK
- GV cùng HS nhận xét, kết luận
- Để hợp tác tốt với những ngời xung
quanh các em cần phải biết phân
công nhiệm vụ cho nhau
4 Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ( BT 2
SGK )
- Bày tỏ thái độ bằng cách đa thẻ màu
theo quy ứơc
- GV đưa ra từng ý kiến
-Vì sao em tán thành ý kiến đó?
Vì sao không tán .?
- GVcùng HS nhận xét kết luận
Tán thành: a, d
Không tán thành: b, c
* Ghi nhớ:
5 Hoạt động nối tiếp:
- Liên hệ trong lớp
- Nhận xét giờ học
- Dặn: Thực hiện theo nội dung trong
SGK trang 17
Tiết 2: Luyện từ và câu: tổng kết vốn từ
I.MụC Tiêu:
- Thống kê được nhiều từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về các tính cách nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một đoạn văn tả người
II đồ dùng dạy học:
- Vài tờ giấy khổ to kẻ sẵn các cột đồng nghĩa và trái nghĩa để các nhóm làm bài tập
1
- Phiếu bài tập của bài tập 2
Trung thực, thẳng thắn
Chăm chỉ
Giản dị
Giàu tình cảm dễ xúc động
Trang 10- Từ điển Tiếng Việt
III các hoạt động DạY HọC:
5 phút
30 phút
2 phút
28 phút
13 phút
15 phút
5 phút
A/Bài cũ:
- GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tổng kết vốn
từ
2.Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Bài tập 1:
- GV giúp HS hiểu yêu cầu
-Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- GV cùng HS cả lớp nhận xét bổ
sung Chọn ra nhóm làm bài tốt nhất
* Bài tập 2:
- GV giúp HS hiểu yêu cầu
- GV dán 4 tờ phiếu in rời từng đoạn
2, 3,4,5
- GV cùng HS nhận xét, kết luận
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn: Về nhà xem lại bài tập 2
- Chuẩn bị cho bài sau
- HS làm BT 2, 4 của tiết trước
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập
- Các nhóm trao đổi thảo luận và làm bài
- Các nhóm trình bày kết quả
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc bài cô Chấm
- HS trình bày
- 4 HS lên bảng gạch dưới những chi tiết và hình ảnh nói vè tính cách cô Chấm
Tiết 3: Toán: giải bài toán về tỉ số phần trăm ( tiếp theo )
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách tính một số phần trăm của một số
- Vận dụng giải bài toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số
II Các hoạt động dạy học:
5 phút A/ Bài cũ:
- GV tóm tắt bài toán:
Bỏ ra: 84000 đồng tiền vốn
Thu được: 94500 đồng
a, Tiền bán: % tiền vốn?
b, Lãi %?
- 1 HS lên bảng làm bài
Trang 1130 phút
2 phút
14 phút
14 phút
4 phút
5 phút
- Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Giải bài toán về tỉ
số phần trăm ( tiếp theo )
2 Hướng dẫn HS giải bài toán về
tỉ số phần trăm:
a Giới thiệu cách tính 52,5 % của
số 800:
- GV nêu bài toán
- Phân tích tìm hiểu bài toán
- Tóm tắt bài toán:
Số HS toàn trường: 800 học sinh
Số HS nữ chiếm: 52,5 %
Số HS nữ HS ?
- GV hỏi : Em hiểu câu “ Số HS nữ
chiếm 52,5 % số HS toàn trường như
thế nào ?
- GV nêu câu hỏi gợi ý để HS tìm
các bước thực hiện :
100% số HS toàn trường là 800 HS
1% số HS toàn trường là HS ?
52,5% số HS toàn trường là HS ?
- GV hướng dẫn các bước tính thông
thường như SGK
- GV: Muốn tìm 52,5 % của 800 ta
làm thế nào?
- GV nhận xét, rút ra quy tắc
b Bài toán:
- GV nêu bài toán:
- Các bước tiến hành như ví dụ 1
3 Thực hành:
* Bài 1:
- Phân tích bài toán
- GV cùng HS nhận xét chữa bài
*Bài 2:
- Phân tích bài toán
- Coi số HS toàn trường
là 100% thì số HS nữ là 52,5%
- HS trả lời
- HS nêu được:
1% số HS toàn trường là:
800: 100 = 8 ( học sinh ) 52,5 số HS toàn trường là:
8 x 52,5 = 420 ( học sinh ) Trường đó có 420 học sinh nữ
- HS phát biểu
- Vài HS nhắc lại
- 1 HS đọc bài toán
- HS tự tìm cách giải
- HS trình bày bài giải
Bài giải:
Số HS 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24( học sinh)
Số HS 11 tuổi là:
32 - 14 = 8(học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
- HS đọc yêu cầu
Trang 125 phút
5 phút
- Tóm tắt bài toán:
Lãi suất: 0,5%/ tháng
Gửi: 5000000đồng
1 tháng cả gửi, lãi: .đồng?
- GV gợi ý tìm 0,5% của 5.000.000
đồng.Tính tổng số tiền gởi và tiền lãi?
- GV chữa bài
* Bài 3:
- GV hướng dẫn tìm số vải may quần
Tìm số vải may áo
- GV nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
-Nắm vững các kiến thức đã học
- HS giải vào vở
- 1 HS lên bảng giải
- 1 HS đọc bài toán
- HS tự tìm cách giải
- HS trình bày bài giải
Bài giải:
Số vải may quần là:
345 x 40 : 100 = 138( m)
Số vải may áo là:
345 - 138 = 207(m)
Đáp số: 207 m
Tiết 4: Kể chuyện: Kể chuyệN ĐƯợC CHứNG KIếN HOặC THAM GIA
I MụC TIÊU:
Rèn kỹ năng nói
- Tìm và kể dược câu chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình; nói
được suy nghĩ của mình về buổi sum họp đó
- Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II đồ dùng dạy học:
- Một số tranh ảnh về cảnh sum họp gia đình
- Bảng lớp viết đề bài tóm tắt nội dung gợi ý
III các hoạt động DạY HọC:
5 phút
30phút
2 phút
A/ Bài cũ :
- GV nhận xét , ghi điểm
B/ Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Kể chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia.
- 2 HS lần lượt kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân