1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2009-2010 - Trường Tiểu học Chơn Nhơn

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 289,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NX tiết 1 Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp : Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh rút câu, đoạn ghi bảng: Những đêm nào trăng khuyết Trông giống con thuyền trôi E[r]

Trang 1

TUẦN 24

Ngày soạn:28/2/2010

Ngày giảng: Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010

Học vần: BÀI : UÂN– UYÊN

I.Yêu cầu:

1.Kiến thức:

-Đọc được:uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền, từ và đoạn thơ ứng dụng ; Viết được uân,

uyên, mùa xuân, bóng chuyền

-Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Em thích đọc truyện

2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc , viết thành thạo tiếng , từ có chứa vần uân, uyên

3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.

II.Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu và đoạn ứng dụng

-Tranh minh hoạ luyện nói: Em thích đọc truyện

-Bộ ghép vần của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước.

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần uân, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần uân

Lớp cài vần uân

GV nhận xét

HD đánh vần vần uân

Có uân, muốn có tiếng xuân ta làm thế nào?

Cài tiếng xuân

GV nhận xét và ghi bảng tiếng xuân

Gọi phân tích tiếng xuân

GV hướng dẫn đánh vần tiếng xuân

Dùng tranh giới thiệu từ “mùa xuân”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng xuân.,

đọc trơn từ mùa xuân

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần uyên (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: uân, mùa xuân,

uyên, bóng chuyền

c)Viết: Viết mẫu , hướng dẫn cách viết

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : huơ tay; N2 :đêm khuya

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

u – â – n – uân

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm x đứng trước vần uân

Toàn lớp

CN 1 em

Xờ – uân – xuân

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Tiếng xuân

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau : kết thúc bằng n

Khác nhau : uyên bắt đầu bằng uyê

3 em

1 em

Nghỉ giữa tiết

Trang 2

Nhận xét , sửa sai

Viết: Viết mẫu , hướng dẫn cách viết

GV nhận xét và sửa sai

Đọc và hiểu nghĩa từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để

giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ

(nếu thấy cần), rút từ ghi bảng

Huân chương, tuần lễ, chim khuyên, kể

chuyện

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học

và đọc trơn các từ trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh rút

câu, đoạn ghi bảng:

Chim én bận đi đâu Hôm nay về mở hội Lượn bay như dẫn lối

Rủ mùa xuân cùng về.

Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào chữ

theo lời đọc của giáo viên

GV nhận xét và sửa sai

*Luyện viết vở TV

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

Luyện nói: Chủ đề: Em thích đọc truyện

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Em thích

đọc truyện”

Em đã xem những cuốn truyện gì?

Trong số các truyện đã xem, em thích nhất

truyện nào? Vì sao?

Toàn lớp theo dõi giáo viên viết mẫu viết định hình

Viết bảng con

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần uân, uyên

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

Học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo viên Học sinh đọc từng câu có ngắt hơi ở dấy phẩy, đọc liền 2 câu có nghỉ hơi ở dấu chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Thi đọc cả đoạn giữa các nhóm (chú ý ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu) Lớp viết vào vở tập viết

Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên

Học sinh kể tên những cuốn truyện đã xem và nêu cảm nghỉ vì sao thích

Học sinh khác nhận xét

Trang 3

GV giáo dục TTTcảm.

4.Củng cố : Gọi đọc bài.

5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà,

tự tìm từ mang vần vừa học

CN 1 em Thực hiện tốt bài ở nhà

Ngày soạn:28/2/2010

Ngày giảng: Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010

Học vần: BÀI : UÂT– UYÊT

I.Yêu cầu:

1.Kiến thức:

-Đọc được:uât, uyêt, sản xuất, duyệt binh, từ và đoạn thơ ứng dụng ; Viết được uât, uyêt,

sản xuất, duyệt binh

-Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Đất nước ta tuyệt đẹp

2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc , viết thành thạo tiếng , từ có chứa vần uât, uyêt

3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.

II.Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu và đoạn ứng dụng

-Tranh minh hoạ luyện nói: Đất nước ta tuyệt đẹp

-Bộ ghép vần của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước.

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần uât, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần uât

Lớp cài vần uât

GV nhận xét

HD đánh vần vần uât

Có uân, muốn có tiếng xuất ta làm thế nào?

Cài tiếng xuất

GV nhận xét và ghi bảng tiếng xuất

Gọi phân tích tiếng xuất

GV hướng dẫn đánh vần tiếng xuất

Dùng tranh giới thiệu từ “sản xuất”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng xuất.,

đọc trơn từ sản xuất

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần uyêt (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : huân chương; N2 :bóng chuyền

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

u – â – t – uât

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm x đứng trước vần uât, thanh sắc đặt trên uât

Toàn lớp

CN 1 em

Xờ – uât – xuât - sắc- xuất

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Tiếng xuất

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em Giống nhau : kết thúc bằng t

Khác nhau : uyêt bắt đầu bằng uyê

Trang 4

Đọc lại 2 cột vần.

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: uât, uyêt, sản xuất,

duyệt binh

c)Viết: Viết mẫu , hướng dẫn cách viết

Nhận xét , sửa sai

Viết: Viết mẫu , hướng dẫn cách viết

GV nhận xét và sửa sai

Đọc và hiểu nghĩa từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để

giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ

(nếu thấy cần), rút từ ghi bảng

luật giao thông băng tuyết

nghệ thuật duyệt binh

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học

và đọc trơn các từ trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh rút

câu, đoạn ghi bảng:

Những đêm nào trăng khuyết

Trông giống con thuyền trôi

Em đi trăng theo bước

Như muốn cùng đi chơi

Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào chữ

theo lời đọc của giáo viên

GV nhận xét và sửa sai

*Luyện viết vở TV

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

Luyện nói: Chủ đề: Đất nước ta tuyệt đẹp

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

3 em

1 em

Nghỉ giữa tiết

Toàn lớp theo dõi giáo viên viết mẫu viết định hình

Viết bảng con

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần uân, uyên

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

Học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo viên Học sinh đọc từng câu có ngắt hơi ở dấy phẩy, đọc liền 2 câu có nghỉ hơi ở dấu chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Thi đọc cả đoạn giữa các nhóm (chú ý ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu)

Lớp viết vào vở tập viết Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên

Trang 5

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Đất nước ta

tuyệt đẹp”

Nước ta có tên là gì? Em nhận ra cảnh đẹp nào

trên tranh ảnh em đã xem?

Quê hương em có những cảnh đẹp nào?

Nói về một cảnh đẹp mà em biết

GV giáo dục TTTcảm

4.Củng cố : Gọi đọc bài.

5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà,

tự tìm từ mang vần vừa học

Nươca ta có tên nước Việt Nam

HS kể theo vốn hiểu biết suối La La, Biển Cửa Tùng , Trằm Trà Lộc,…

CN 1 em Thực hiện tốt bài ở nhà

Toán : LUYỆN TẬP

I.Yêu cầu: -Giúp học sinh:

1.Kiến thức:-Biết đọc, viết, so sánh các số tròn chục.

-Bước đầu nhận biết cấu tạo của các số tròn chục từ 10 đến 90 ( 40 gồm bốn chục và

0 đơn vị)

2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc , viết, so sánh các số tròn chục thành thạo

*Ghi chú: Làm bài tập 1,2,3,4

II.Chuẩn bị:

-Các số tròn chục từ 10 đến 90

-Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi tên bài học.

Giáo viên nêu yêu cầu cho việc KTBC:

Hai chục còn gọi là bao nhiêu?

Hãy viết các số tròn chục từ 2 chục đến 9

chục

So sánh các số sau: 40 … 80 , 80 … 40

Nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.

3 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Tổ chức cho các em thi đua nối nhanh, nối

đúng

Treo lên bảng lớp 2 bảng phụ và nêu yêu cầu

cần thực hiện đối với bài tập này

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh tự quan sát bài mẫu và rút ra nhận

xét và làm bài tập

Gọi học sinh nêu kết quả

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

3 học sinh thực hiện các bài tập:

Học sinh nêu: Hai chục gọi là hai mươi

20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90

40 < 80 , 80 > 40 Học sinh nhắc tựa

Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 5 học sinh chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình

Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị

Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị

Số 50 gồm 5 chục và 0 đơn vị

Số 80 gồm 8 chục và 0 đơn vị

Học sinh khoanh vào các số

Trang 6

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên gợi ý học sinh viết các số tròn chục

dựa theo mô hình các vật mẫu

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Câu a: Số bé nhất là: 20 Câu b: Số lớn nhất là: 90 Học sinh viết :

Câu a: 20, 50, 70, 80, 90 Câu b: 10, 30, 40, 60, 80

Làm lại các bài làm sai ở nhà

Ngày soạn:28/2/2010

Ngày giảng: Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2010

Học vần: UYNH – UYCH

I.Yêu cầu:

1.Kiến thức:

-Đọc được:uynh, uych, phụ huynh, ngã huỵch, từ và đoạn thơ ứng dụng ; Viết được uynh,

uych, phụ huynh, ngã huỵch

-Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang

2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc , viết thành thạo tiếng , từ có chứa vần uynh, uych

3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.

II.Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng

-Tranh minh hoạ luyện nói: Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang

-Bộ ghép vần của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước.

Đọc sách bài vần uât,uyêt tìm tiếng trong câu

có chứa vần uât, uyêt

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần uynh, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần uynh

Lớp cài vần uynh

GV nhận xét

HD đánh vần vần uynh

Có uynh, muốn có tiếng huynh ta làm thế nào?

Cài tiếng huynh

GV nhận xét và ghi bảng tiếng huynh

Gọi phân tích tiếng huynh

GV hướng dẫn đánh vần tiếng huynh

Dùng tranh giới thiệu từ “phụ huynh”

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 3 em Băng tuyết, nghệ thuật, quyết tâm

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

u – y – nh – uynh

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm h đứng trước vần uynh

Toàn lớp

CN 1 em

Hờ – uynh – huynh

Trang 7

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học.

Gọi đánh vần tiếng huynh, đọc trơn từ phụ

huynh

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần uych (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

*Viết: Viết mẫu , hướng dẫn cách viết

Nhận xét , sửa sai

Viết: Viết mẫu , hướng dẫn cách viết

GV nhận xét và sửa sai

*Luyện đọc từ ứng dụng

Luýnh quýnh, khuỳnh tay, huỳnh huỵch, uỳnh

uỵch

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học

và đọc trơn tiếng, đọc trơn các từ trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :

Đọc trơn vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh

minh hoạ rút câu và đoạn ghi bảng:

Thứ năm vừa qua, lớp em tổ chức lao

động trồng cây Cây giống được các bác phụ

huynh đưa từ vườn ươm về

GV nhận xét và sửa sai

Luyện viết vở TV

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

Luyện nói: Chủ đề: “Đèn dầu, đèn điện, đèn

huỳnh quang”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Đèn dầu,

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Tiếng huynh

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em Giống nhau : bắt đầu bằng âm uy

Khác nhau : uych kết thúc bằng ch

3 em

1 em

Nghỉ giữa tiết

Toàn lớp theo dõi giáo viên viết mẫu viết định hình

Viết bảng con

Quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần uynh, uych

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

, đọc liền 2 câu, đọc cả đoạn có nghỉ hơi

ở cuối mỗi câu (đọc đồng thanh, đọc cá nhân)

Học sinh thi đọc nối tiếp giữa các nhóm, mỗi nhóm đọc mỗi câu, thi đọc cả đoạn

Lớp viết vào vở tập viết

Học sinh làm việc trong nhóm nhỏ 4 em, nói cho nhau nghe về nội dung của các câu hỏi do giáo viên đưa ra và tự nói theo

Trang 8

đèn điện, đèn huỳnh quang”.

+ Tên của mỗi loại đèn là gì?

+ Nhà em có những loại đèn gì?

+ Nó dùng gì để thắp sáng?

+ Khi muốn cho đèn sáng hoặc thôi không

sáng nữa em phải làm gì?

+ Khi không cần dùng đèn nữa có nên để đèn

sáng không? Vì sao?

GV giáo dục TTTcảm

4.Củng cố : Gọi đọc bài

5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự

tìm từ mang vần vừa học

chủ đề theo hướng dẫn của giáo viên

HS kể Học sinh khác nhận xét

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em

Học sinh lắng nghe

Toàn lớp

CN 1 em Thực hiện tốt ở nhà

Toán : CỘNG CÁC SỐ TRÒN CHỤC

I.Yêu cầu :

1.Kiến thức: Biết đặt tính,làm tính cộng các số tròn chục, cộng nhẩm các số tròn chục

trong phạm vi 90;giải được bài toán có phép cộng

2.Kĩ năng: Rèn cho HS thực hiện cộng các số tròn chục thành thạo

3.Thái độ: Giáo dục HS say mê học toán

*Ghi chú: Làm bài tập: 1,2,3

II.Chuẩn bị:

-Các bó, mỗi bó có một chục que tính và các thẻ chục trong bộ đồ dùng học toán của học

sinh Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi tên bài học.

Gọi học sinh làm bài tập trên bảng bài 3, 4

Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.

3 Giới thiệu cách cộng các số tròn chục:

Bước 1: Hướng dẫn học sinh thao tác trên

que tính:

Hướng dẫn học sinh lấy 30 que tính (3 bó que

tính) Sử dụng que tính để nhận biết: 30 có 3

chục và 0 đơn vị (viết 3 ở cột chục, viết 0 ở

cột đơn vị) theo cột dọc

Yêu cầu lấy tiếp 20 que tính (2 bó que tính)

xếp dưới 3 bó que tính trên

Gộp lại ta được 5 bó que tính và 0 que tính

rời Viết 5 ở cột chục và 0 ở cột đơn vị

Bài 3 : Học sinh khoanh vào các số Câu a: Số bé nhất là: 20

Câu b: Số lớn nhất là: 90 Bài 4 : Học sinh viết : Câu a: 20, 50, 70, 80, 90 Câu b: 10, 30, 40, 60, 80 Học sinh nhắc tựa

Học sinh thao tác trên que tính và nêu được 30 có 3 chục và 0 đơn vị; 20 có 2 chục và 0 đơn vị

Gộp lại ta được 50 có 5 chục và 0 đơn vị

Trang 9

Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật cộng

 Đặt tính:

Viết 30 rồi viết 20 sao cho chục thẳng cột

chục, đơn vị thẳng cột đơn vị

 Tính : tính từ phải sang trái 50

Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng

4.Thực hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên lưu ý học sinh khi đặt tính viết số

thẳng cột, đặt dấu cộng chính giữa các số

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh nêu cách tính nhẩm và nhẩm kết

quả

20 + 30 ta nhẩm: 2 chục + 3 chục = 5 chục

Vậy: 20 + 30 = 50

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm tắt bài

toán

Hỏi: Muốn tính cả hai thùng đựng bao nhiêu

cái bánh ta làm thế nào?

Cho học sinh tự giải và nêu kết quả

4.Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Học sinh thực hiện trên bảng cài và trên bảng con phép tính cộng 30 + 20 = 50

Nhắc lại quy trình cộng hai số tròn chục

Học sinh làm vở nháp và nêu kết quả

50 + 10 = 60 , 40 + 30 = 70, 50 + 40 = 90

20 + 20 = 40 , 20 + 60 = 80, 40 + 50 = 90

30 + 50 = 80 , 70 + 20 = 90, 20 + 70 = 90

2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài toán trên bảng

Tóm tắt:

Thùng Thứ nhất : 30 gói bánh Thùng Thứ hai : 20 gói bánh

Cả hai thùng : … gói bánh?

Ta lấy số gói bánh thùng thứ nhất cộng với

số gói bánh thùng thứ hai

Giải

Cả hai thùng có là:

30 + 20 = 50 (gói bánh)

Đáp số: 50 gói bánh Học sinh nêu lại cách cộng hai số tròn chục, đặt tính và cộng 70 + 20

Làm lại các bài tập ở nhà thành thạo

Thủ công: CẮT DÁN HÌNH CHỮ NHẬT

I.Yêu cầu:

1.Kiến thức: -Giúp HS kẻ được hình chữ nhật.

-Kẻ,cắt ,dán được hình chữ nhật Có thể kẻ,cắt được hình chữ nhật theo cách đơn giản

.Đường cắt tương đối thẳng

2.Kĩ năng: Rèn cho HS kẻ, cắt hình chữ nhật thành thạo.

3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận

*Ghi chú: Với HS khéo tay: Kẻ và cắt được hình chữ nhật theo hai cách, đường cắt thẳng.

-Có thể kẻ cắt được thêm hình chữ nhật có kích thước khác

Trang 10

II.Chuẩn bị:

-Chuẩn bị tờ giấy màu hình chữ nhật dán trên nền tờ giấy trắn có kẻ ô

-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn

-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu

cầu giáo viên dặn trong tiết trước

Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học

sinh

2.Bài mới:Giới thiệu bài, ghi tựa.

 Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và

nhận xét:

Ghim hình vẽ mẫu lên bảng

+ Định hướng cho học sinh quan sát hình

chữ nhật mẫu (H1)

+ Hình chữ nhật có mấy cạnh?

+ Độ dài các cạnh như thế nào?

Giáo viên nêu: Như vậy hình chữ nhật có hai

cạnh dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng

nhau.

 Giáo viên hướng dẫn mẫu

Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình chữ nhật:

Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học

sinh quan sát:

Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng Lấy 1 điểm A

trên mặt giấy kẻ ô Từ điểm A đếm xuống

dưới 5 ô theo đường kẻ, ta được điểm D

Từ A và D đếm sang phải 7 ô theo đường kẻ

ta được điểm B và C Nối lần lượt các điểm

từ A -> B, B -> C, C -> D, D -> A ta được

hình chữ nhật ABCD

 Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt rời hình

chữ nhật và dán Cắt theo cạnh AB, BC, CD,

DA được hình chữ nhật

Hát

Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra

Vài HS nêu lại

Học sinh quan sát hình chữ nhật H1

Hình 1 Hình chữ nhật có 4 cạnh

Hai cạnh dài bằng nhau, hai cạnh ngắn bằng nhau

Giáo viên hướng dẫn mẫu, học sinh theo dõi và thao tác theo

Học sinh thực hành trên giấy kẻ ô ly Cát

Ngày đăng: 30/03/2021, 19:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w