Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: - Tìm những câu, chữ thể hiện tính chất nghị luận với lí lẽ, dẫn chứng được sử dụng để bảo vệ cho một quan điểm, tư tưởng trong một văn bản tự sự cụ thể.[r]
Trang 1Tuần 09
Tiết 41,42
Ngày soạn: 16/10/2011
Ngày dạy: 17/10/2011
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
( Trích Truyện Lục Vân Tiên) Nguyễn Đình Chiểu
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.
- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.
- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân
Tiên.
- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả vá phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và
Kiều Nguyệt Nga
2 Kĩ năng
- Đọc-hiểu một đoạn trích truyện thơ
- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn
trích
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đọa đức mà
Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa trong đoạn trích
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
* Thầy: soạn bài lên lớp
* Trò: ôn bài cũ, soạn bài mới
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng đoạn trích: Kiều ở lầu Ngưng Bích Phân tích bức tranh tâm cảnh trong đoạn trích
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 3 phút.
– Nguyễn Đình Chiểu là tác giả tiêu biểu cho giai đoạn văn học thứ tư
Trang 2- Được nhân dân Nam bộ ngưỡng mộ : cụ Đồ Chiểu.
- Nổi tiếng với Truyện thơ “Lục Vân Tiên”
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản
Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Thời gian: 12 phút.
I- Tìm hiểu chung
HS đọc phần chú thích (*) 1 Tác giả Trình bày những hiểu biết của
em về tác giả Nguyễn Đình
Chiểu ?
+ Cuộc đời
Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888)
- Có nghị lực sống : 26 tuổi bị
mù, đường công danh nghẽn lối, đường tình duyên trắc trở,
về quê nhà lại gặp buổi loạn ly , vẫn không gục ngã trước số phận và cống hiến lớn lao cho đời : thầy giáo, thầy thuốc, nhà thơ
- Yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm :
Mù lòa, bệnh tật, gia cảnh thanh bạch, khó khăn vẫn kiên quyết giữ vững lập trường kháng chiến, tìm đến các căn cứ chống giặc : Làm quân sư, viết thơ văn chống giặc
+ Quan điểm sáng tác ? Quan điểm sáng tác :
+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược : nhân nghĩa
+ Sau khi thực dân Pháp xâm lược : yêu nước, chống giặc
“Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm,
Đâm mấy thằng gian, bút chẳng tà”
Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888)
- Tục gọi là Đồ Chiểu, sinh sống ở Gia Định
- Có nghị lực sống và cống hiến lớn lao cho đời : thầy giáo, thầy thuốc, nhà thơ
- Yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm
- Quan điểm sáng tác :
“Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm,
Đâm mấy thằng gian, bút chẳng tà”.
Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ Nam Bộ, sống và sáng tác
ở thời kì đau thương mà anh dũng của dân tộc ta vào thế kỉ XIX
Nêu một số tác phẩm tiêu biểu
của Nguyễn Đình Chiểu? Truyện Lục Vân Tiên; Dương Từ-Hà Mậu; Ngư Tiều y thuật
vấn đáp; Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc; Thơ điếu Trương Định
Trang 32 Tác phẩm:
Xác định thể loại , thời gian
sáng tác ? Thể loại : truyện thơ Nôm Thời gian : khoảng đầu những năm
50 của thế kỷ XIX
GV : Truyện Lục Vân Tiên là một truyện để kể nhiều hơn để đọc,
nên tác giả chú ý đến hành động của nhân vật nhiều hơn là miêu
tả nội tâm nhân vật > Tính cách nhân vật bộc lộ qua việc làm ,
lời nói, cử chỉ ; nhiệt tình ngợi ca, phê phán của tác giả gởi gắm
qua nhân vật.
Truyện Lục Vân Tiên ra đời khoảng đầu những năm 50 của thế kỉ XIX, thể hiện rõ lí tưởng đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu muốn gửi gắm qua tác phẩm.
gồm 4 phần:
+Phần 1:LVT cứư KNN khỏi tay bọn cướp
+Phần 2:LVT gặp nạn được thần và dân cứu giúp
+Phần 3:KNN gặp nạn vẫn chung thuỷ với LVT +Phần 4:LVT với KNN gặp lại nhau
Truyện Lục Vân Tiên được kết
cấu theo kiểu thông thường của
các loại truyện truyền thống
xưa như thế nào ?
Kết cấu theo kiểu truyền thống của truyện phương Đông : theo từng chương hồi, xoay quanh diễn biến cuộc đời nhân vật chính :
Chuyện nàng sau hãy còn lâu, Chuyện chàng xin nối thứ đầu chép ra./Đoạn nầy đến thứ Nguyệt Nga…
Kết cấu theo kiểu truyền thống của truyện phương Đông : theo từng chương hồi, xoay quanh diễn biến cuộc đời nhân vật chính
Đối với loại văn chương nhằm
tuyên truyền đạo đức thì kiểu
kết cấu đó có ý nghĩa gì ?
Mục đích trực tiếp : truyền dạy đạo lý làm người :
+ Xem trọng tình nghĩa giữa con người với con người trong
xã hội
+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khốn phò nguy
+ Thể hiện khát vọng của nhân dân hướng tới lẽ công bằng
Mục đích trực tiếp : truyền dạy đạo lý làm người :
GV : Ở thời đại đó, chế độ phong kiến khủng hoảng nghiêm
trọng, kỉ cương trật tự xã hội lỏng lẻo, đạo đức suy vi, Truyện Lục
Vân Tiên đã đáp ứng nguyện vọng của nhân dân, cho nên ngay từ
lúc mới ra đời, nó đã được nhân dân Nam Bộ tiếp nhận nồng
nhiệt
Trang 4Tĩm tắt tác phẩm.
Đoạn trích nằm ở phần đầu của Truyện Lục Vân Tiên
Diễn biến sự việc trong đoạn trích nằm trong kiểu kết cấu của các truyện truyền thống:
người tốt thường gặp nhiều gian truân, trắc trở, bị hãm hại nhưng cuối cùng bao giờ cũng tai qua nạn khỏi, cái thiện luơn chiến thắng cái ác.
Nêu bố cục của đoạn trích? Gồm 2 phần:Phần 1<14 câu
đàu>LVT đánh tan bọn cướp,tiêu diệt tên cầm đàu Phong lai
Phần2<đoạn cịn lại>Cuộc trị chuyện giữa LVT với KNN sau trận đánh
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Mục tiêu: HS hiểu, cảm thụ được giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
Phương pháp: Vấn đáp tìm tịi; thuyết trình; đọc sáng tạo tái hiện hình tượng.
Thời gian: 60 phút.
II- Đọc-hiểu văn bản
1 Hình ảnh Lục Vân Tiên:
a/ Khi đánh cướp Hình ảnh LVT đánh cướp được
miêu tả tập trung qua những
câu thơ nào?
Ghé lại bên đàng ,bẻ cây làm gậy nhằm đàng xơng vơ
Cách miêu tả đĩ gợi cho em
nhớ tới những nhân vật nào
trong truyện cổ Trung Hoa và
trong truyện dân gian?
Hình ảnh Thạch Sanh đánh đại bàng cứu cơng chúa Quỳnh Nga trong truyện cổ,Võ Tịng,Lỗ Trí Thâm trong Thuỷ Hử
-“bẻ cây làm gậy”, “tả đột hữu xơng” (miêu tả hành động)
- “khác nào Triệu Tử” (so sánh)
Trang 5Tác giả dùng BPNT gì trong
khi miêu tả LVT đánh
cướp?T/dụng của nĩ?
Nghệ thuật so sỏnh với vien dũng tướng anh hùng Triệu Tử Long ở trận Đương Dương trong Tan Quốc diễn nghĩa.Trận đánh diễn ra nhanh,mặc dù lưc lượng rất chênh lệch.Bọn lâu la tan vỡ cuống cuồng chảy trốn
Qua đĩ ta thấy LVT cĩ những
phẩm chất gì?
Phẩm chất :anh hùng ,tài năng, giàu lịng vị nghĩa
Phẩm chất :anh hùng ,tài năng, giàu lịng vị nghĩa
:Đây là nhân vật lí tưởng.H/động đánh cướp cứu người của LVT
cho thấy tính cách của chàng.Chỉ cĩ 1 mình lại tay khơng chàng
bẻ cây làm gậy.LVT xơng xáo tung hồnh được nhà thơ miêu tả
Hành động của Vân Tiên chứng tỏ cái đức của con người vị
nghĩa vong thân , cái tài của bậc anh hùng và sức mạnh bênh
vực kẻ yếu, chiến thắng những thế lực tàn bạo.
Đạo lí nhân nghĩa ở hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên được thể hiện qua hành động dũng cảm đánh cướp cứu người, tấm lịng chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, từ tâm, nhân hậu khi cư
xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh lại bọn cướp.
b) Cách cư xử với KNN :
Hãy phân tích những phẩm chất
của Vân Tiên qua cách cư xử
với Kiều Nguyệt Nga
Thái độ cư xử với KNN sau khi đánh cướp bộc lộ tư cách con người chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, từ tâm , nhân hậu :
Tìm cách an ủi hai cơ gái, ân cần hỏi han
Khơng muốn được lạy tạ ơn
“Làm ơn há dễ trơng người trả ơn”; từ chối lời mời về thăm nhà
- Lời nĩi : “Khoan khoan… ta
là phận trai” >Khiêm nhường,
giữ lễ giáo phong kiến
- “Làm ơn há dễ trơng người trả ơn”.
- “Nhớ câu kiến ngãi bất vi,Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”
Hình ảnh LVT là một hình ảnh đẹp, lý tưởng: tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài
Em cĩ nhận xét gì về nhân vật
Lục Vân Tiên ? Nhân vật Vân
Tiên được tác giả xây dựng qua
biện pháp nghệ thuật nào ?
(Khắc họa tính cách nhân vật qua hành động, lời nĩi)
: Làm việc nghĩa là một bổn phận, một lẽ tự nhiên Đĩ là cách cư
xử mang tinh thần hiệp nghĩa của các bậc anh hùng hảo hán.
.Đạo lí nhân nghĩa ở hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên được thể hiện qua hành động dũng cảm đánh cướp cứu người, tấm lịng chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, từ tâm nhân hậu khi cư xử với Kiều Nguyệt
Trang 6Nga sau khi
Em có bao giờ làm việc nghĩa
chưa ?
HS tự liên hệ bản thân
2 Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga:
Với tư cách là người chịu ơn,
Kiều Nguyệt Nga trong đoạn
trích này đã bộc lộ vẻ đẹp tâm
hồn như thế nào ? Hãy phân
tích điều đó qua ngôn ngữ, cử
chỉ của nàng
Lời lẽ của một cô gái khuê các, thùy mỵ, nết na, có học thức : + Cách xưng hô khiêm nhường (“quân tử”, “tiện thiếp”)
+ Cách nói năng văn vẻ, dịu dàng, mực thước (“Làm con đâu dám cãi cha”, “Chút tôi liễu yếu đào thơ – Giữa đường lâm phải bụi dơ đã phần”
+ Cách trình bày vấn đề rõ ràng, khúc chiết, đáp ứng đầy
đủ những điều thăm hỏi ân cần của Lục Vân Tiên
- Lời lẽ của một cô gái khuê các, thùy mỵ, nết na, có học thức
- Là người chịu ơn, rất xem trọng ơn nghĩa”Ơn ai một chút chẳng quên”
(Khắc họa tính cách nhân vật qua lời lẽ)
=> là một cô gái hiền hậu nết
na, ân tình
Đạo lí nhân nghĩa còn được thể hiện qua lời nói của cô gái thùy mị, nết na, Kiều Nguyệt Nga một lòng tri ân người đã cứu mình.
Hoạt động 4: Tổng kết
Mục tiêu: HS khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.
Phương pháp: Tổng kết, khái quát.
Thời gian: 5 phút
III- Tổng kết 1- Nghệ thuật
Nêu những nét nghệ thuật của
văn bản?
- Miêu tả nhân vật chủ yếu qua cử chỉ, hành động, lời nói.
- Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gắn với lời nói thông thường mang màu sắc Nam
Bộ rõ nét, phù hợp với tình tiết truyện
Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga
và khát vọng hành đạo cứu
Trang 7người của tác giả.
Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học
Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Thời gian: phút.
a Bài vừa học: - Học thuộc lòng đoạn trích.
- Phân tích nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga thông qua lời nói, hành
động của nhân vật.
- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng ở phần chú thích
b Bài sắp học:
TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Sự phát triển của từ vựng ,Trau dồi vốn từ)
Tiết 43
Ngày soạn: 16/10/2011
Ngày dạy: 18/10/2011
TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Sự phát triển của từ vựng ,Trau dồi vốn từ)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Các cách phát triển của từ vựng tiếng Việt
- Các khái niệm từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
2 Kĩ năng
- Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
- Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc-hiểu và tạo lập văn bản
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Sự phát triển của từ vựng.
Mục tiêu: HS nắm được những cách phát triển từ vựng dễ thấy.
Trang 8Phương pháp: Vấn đáp giải thích, minh hoạ; phân tích cắt nghĩa, thảo luận nhóm.
Thời gian: 8 phút.
Cho HS ôn lại những cách phát
triển của từ vựng Vận dụng
kiến thức đã học để điền nội
dung thích hợp vào các ô trống
trong sơ đồ.(Kẻ vào vở)
I.Sự phát triển của từ vựng:IIIIiiIiii
IiiiIIKMMMMMM
Hướng dẫn HS làm bài tập 2
mục 1 sgk
- Phát triển từ vựng bằng cách phát triển nghĩa của từ (dưa)chuột, (con)
chuột (một bộ phận của máy tính)…
- Phát triển từ vựng bằng cách tăng số lượng từ ngữ :
+ Tạo thêm từ ngữ mới : rừng phòng
hộ, sách đỏ, thị trường tiền tệ, tiền khả thi,…
+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài :
in-tơ-nét (intơnet), cô-ta (quota), (bệnh dịch) SARS,…
Hướng dẫn HS thảo luận vấn
đề :Có thể có ngôn ngữ mà từ
vựng chỉ phát triển theo cách
tăng số lượng từ ngữ hay
không ? Vì sao?
Không Vì : Nếu không có sự phát triển nghĩa, thì nói chung, mỗi từ ngữ chỉ có một nghĩa, và để đáp ứng nhu cầu giao tiếp ngày càng tăng của người bản ngữ
Nói cách khác, mọi ngôn ngữ đều phát triển từ vựng theo cách thức đã nêu trong sơ đồ
Hoạt động 3: Từ mượn
Mục tiêu: HS nắm được k hái niêm, đặc điểm của từ mượn, giải thích nghĩa của một số từ mượn.
Phương pháp: Vấn đáp giải thích, minh hoạ; phân tích cắt nghĩa, thảo luận nhóm.
Thời gian: 8 phút.
GV cho ôn lại khái niệm từ
Hướng dẫn HS làm bài tập 2
mục II Chọn nhận định (c) + Không thể chọn nhận định (a) vì :
Không có ngôn ngữ nào trên thế giới không có từ ngữ vay mượn
+ Không thể chọn (b) vì việc vay mượn
Trang 9từ ngữ là xuất phát từ nhu cầu giao tiếp của người người bản ngữ dưới sự tác động của sự phát triển về kinh tế, chính trị, xã hội của cộng đồng người bản ngữ + sự giao lưu về nhiều mặt của cộng đồng đó với các cộng đồng nói những ngôn ngữ khác
+ Không thể chọn (d) vì nhu cầu giao tiếp của người Việt cũng như tất cả các dân tộc khác trên thế giới phát triển không ngừng Từ vựng tiếng Việt phải liên tục được bổ sung để đáp ứng nhu cầu đó
Vay mượn từ ngữ của các ngôn ngữ khác, tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại > Vay mượn từ ngữ là tất yếu
Hướng dẫn HS làm bài tập 3*
mục II sgk
Những từ như : săm, lốp, (bếp)ga, xăng, phanh,…tuy là vay mượn nhưng nay đã được Việt hoá hoàn toàn
Về âm, nghĩa, cách dùng coi như là từ thuần Việt.`
+ Những từ như :a-xít (axit), ra-đi-ô (radio), vi-ta-min (vitamin),… > Từ vay mượn còn giữ nhiều nét ngoại lai, chưa được Việt hoá hoàn tòan Mỗi từ được cấu tạo bởi nhiều âm tiết, có chức năng cấu tạo vỏ âm thanh cho từ, không
có nghĩa
Hoạt động 4: Từ Hán Việt
Mục tiêu: HS nắm được k hái niêm, đặc điểm của từ Hán Việt, giải thích nghĩa của một số từ Hán
Việt
Phương pháp: Vấn đáp giải thích, minh hoạ; phân tích cắt nghĩa, thảo luận nhóm.
Thời gian: 8 phút.
Cho HS ôn lại khái niệm từ
Hán Việt
III- Từ Hán Việt
Hướng dẫn HS làm bài tập 2
mục III sgk
Chọn cách hiểu (b) + Không thể chọn (a), vì trên thực tế
Trang 10từ Hán Việt chiếm một tỉ lệ rất lớn
Từ Hán Việt là từ vay mượn từ tiếng
Hán khoảng sau thế kỷ VIII , xe ngựa, buồng, chém, chìm, chém, chứa,…được Việt hóa hoàn toàn ; xì
dầu, ca la thầu, quẩy, mì chính, lẩu,…
+ Không thể chọn (c) vì khi được tiếng Việt vay mượn thì nó trở thành một bộ phận quan trọng của tiếng Việt
+ Không thể chọn (d), vì việc dùng nhiều từ Hán Việt trong nhiều trường hợp là cần thiết
Hoạt động 5: Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.
Mục tiêu: HS nắm được k hái niêm, đặc điểm của thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.
Phân tích vai trò của thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
Giải thích nghĩa của một số thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
Phương pháp: Vấn đáp giải thích, minh hoạ; phân tích cắt nghĩa, thảo luận nhóm.
Thời gian: 8 phút.
GV cho ôn lại khái niệm thuật
ngữ và biệt ngữ xã hội
IV- Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.
Hướng dẫn HS thảo luận về
vai trò của thuật ngữ trong đời
sống hiện nay
Chúng ta đang sống trong thời đại khoa học công nghệ phát triển hết sức mạnh mẽ và có ảnh hưởng lớn đối với đời sống con người Trình độ dân trí của người Việt Nam cũng không ngừng được nâng cao Nhu cầu giao tiếp và nhận thức của mọi người về những vấn đề khoa học, công nghệ tăng lên chưa từng thấy Dĩ nhiên trong tình hình đó, thuật ngữ đóng vai trò quan trọng và ngày càng trở nên quan trọng hơn
Hướng dẫn HS làm bài tập 3
mục IV
HS dựa vào khái niệm biệt ngữ xã hội
và thực tiễn sử dụng ngôn ngũ của bản thân để làm bài tập này
Hoạt động 5: Trau dồi vốn từ.