Bài 3: Đọc yêu cầu -Dán lên bảng bài làm của các nhóm, cả lớp cùng nhận xét, -Giao việc cho nhóm -Giáo viên phát phiếu học tập, bổ sung, sữa sai.. các nhóm làm bài, nêu bài làm.[r]
Trang 1TUẦN : 10
TIẾT : 25 - 26 MÔN : TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN BÀI : GIỌNG QUÊ HƯƠNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc bước đầu bộc lộ được tình cảm,
thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện
+ Hiểu ý nghĩa: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4) Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng và kĩ năng đọc - hiểu (Tập đọc) và kĩ năng
nghe – nói (Kể chuyện)
- Thái độ: HS luôn có tình cảm tha thiết, gắn bó với quê hương.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK phóng lớn, tranh minh hoạ nội dung câu
chuyện
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị, ĐDHT của HS.
3 Bài mới:
TẬP ĐỌC
a Giới thiệu bài: “Giọng quê
hương”
b Luyện đọc:
-Đọc mẫu lần 1: Giọng thong
thả, nhẹ nhàng
-Hướng dẫn luyện đọc
-Hướng dẫn HS đọc từng câu cả
bài và luyện phát âm từ khó
-Giáo viên nhận xét từng học
sinh, uốn nắn kịp thời các lỗi
phát âm theo phương ngữ
-Đọc đoạn và giải nghĩa từ
-Luyện đọc câu dài/ câu khó
-Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp
nhau theo đoạn đến hết bài (2
nhóm)
-Đọc theo nhóm đôi kiểm tra
chéo lẫn nhau Y/C: Học sinh
đọc đồng thanh theo nhóm
c.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Học sinh đọc thầm đoạn 1, trả
lời: Thuyên và Đồng cùng ăn
trong quánvới những ai?
- Đọc thầm 2 và TLCH:
-Học sinh nhắc tựa
-Mỗi học sinh đọc từng câu đến hết bài
-3 học sinh đọc
-5 học sinh luyện đọc (kết hợp giải nghĩa từ theo hướng dẫn của giáo viên)
-Đọc nối tiếp theo nhóm - Kết hợp giải nghĩa từ
-Hai nhóm thi đua: N 1 - 3
-HS đọc đồng thanh đoạn 2 hoặc 3
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm, trả lời - lớp nhận xét
Trang 2?Chuyện gì xảy ra làm Thuyên
và Đồng ngạc nhiên ?
?Vì sao Thuyên bối rối ?
?Anh thanh niên trả lời hai
người thế nào?
-HS đọc thầm đoạn 3, trả lời
? Vì sao anh thanh niên cảm ơn
Thuyên và Đồng?
?Những chi tiết nào nói lên tình
thân thiết giữa các nhân vật với
quê hương?
-3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn của
bài, cả lớp trao đổi nhóm để trả
lời câu hỏi: Qua câu chuyện em
có suy nghĩ gì về giọng quê
hương?
*Luyện đọc lại bài:
-GV đọc diễn cảm đoạn 2 và 3
-Nhận xét tuyên dương nhóm
thực hiện tốt
KỂ CHUYỆN
Định hướng: Gọi HS đọc yêu
cầu phần kể chuyện: Yêu cầu
HS xác định nội dung từng
tranh minh hoạ
+Thực hành kể chuyện:
-3 học sinh khá kể nối tiếp nhau
– kể mẫu cho cả lớp nghe
-Giáo viên nhận xét
+Kể theo nhóm:
-Yêu cầu HS kể theo nhóm
-Kể trước lớp:
-Nhận xét tuyên dương, bổ
sung
-HS trả lời, lớp nhận xét
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
-HS trả lời, lớp nhận xét
-3 HS đọc to, lớp đọc thầm
-Học sinh thảo luận và nêu
-2 nhóm HS thi đọc phân vai đoạn 2 – 3
-1 nhóm HS thi đọc toàn truyện Cả lớp và GV nhận xét
-Học sinh 1 kể đoạn 1-2 Học sinh 2 kể đoạn 3 Học sinh 3
kể đoạn 4-5 Lớp theo dõi, nhận xét
-Mỗi nhóm cử 3 bạn kể lại nội dung câu chuyện cho các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sữa lỗi cho nhau
-2 HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhóm kể hay nhất
-HS khá, giỏi
- HS khá, giỏi kể được cả câu chuyện
4 Củng cố: Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: Về nhà đọc lại bài, TLCH và tập kể lại câu chuyện Xem trước bài sau Điều chỉnh, bổ sung
Trang 3
TUẦN : 10
TIẾT : 19 MÔN : CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) BÀI : QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT
(GDBVMT – TRỰC TIẾP)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Nghe - viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
+ Tìm và viết được tiếng có vần oai/oay (BT2)
+ Làm được BT (3a) hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
- Kĩ năng:
+ Rèn luyện kĩ năng viết đúng chính tả, các dấu câu, trình bày rõ ràng, sạch đẹp.
+ Rèn kĩ năng viết chính tả
- Thái độ:
+ Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước, từ đó thêm yêu quý môi
trường xung quanh, có ý thức BVMT.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 và bài viết mẫu
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị, ĐDHT của HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Quê hương
ruột thịt”.
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn
viết:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
+Vì sao chị Sứ rất yêu quê
hương mình?
* Quê hương ta có nhiều cảnh
đẹp thiên nhiên, có tinh thần
yêu nước quật cường, Các
em yêu quý môi trường xung
quanh là góp phần bảo vệ môi
trường.
*Hướng dẫn cách trình bày
bài viết:
-Bài văn có mấy câu? Bài văn
có những chữ nào viết hoa? Vì
sao? Trong bài văn những dấu
câu nào được sử dụng?
*Hướng dẫn viết từ khó: Yêu
-Nhắc tựa
-1 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS trả lời, lớp nhận xét
- Lắng nghe
- HS cả lớp
- HS thảo luận nhóm
-GDBVMT
Trang 4cầu học sinh thảo luận nhóm đôi
tìm các từ khó dễ lẫn theo
phương ngữ Yêu cầu học sinh
phân biệt chỗ dễ sai và viết vào
bảng con, học sinh lên bảng viết
từ khó
-Đọc các từ khó, học sinh viết
bảng con, 4 học sinh lên bảng
viết
-Yêu cầu: Học sinh đọc lại các
từ ngữ trên
* Viết chính tả: Giáo viên
hướng dẫn trình bày bài viết và
ghi bài vào vở
-Giáo viên đọc học sinh chép
bài
* Soát lỗi: Giáo viên treo bảng
phụ, đọc lại từng câu: chậm, học
sinh dò lỗi Thống kê lỗi Thu
chấm 2 bàn học sinh vở viết
c Luyện tập:
Bài 2: Đọc yêu cầu bài tập
-Giáo viên nhận xét, hướng dẫn
học sinh thực hiện tương tự
Bài 3: Giáo viên tổ chức cho
học sinh làm bài tập theo phiếu,
thảo luận theo nhóm thực hiện
bài tập thi đua nhanh, dán bảng
lớp
-Giáo viên, học sinh nhận xét,
bổ sung
-Học sinh viết bảng con theo yêu cầu của GV
-4 học sinh lên bảng
-3 - 4 học sinh
-Mở vở, trình bày bài và viết
-Đổi chéo vở, dò lỗi
-Cùng thống kê lỗi
-1 học sinh đọc yêu cầu
-1 học sinh nêu miệng tìm 1
từ chứa tiếng có vần oai/oay
Nhận xét
-Học sinh làm bài- nêu bài làm – nhận xét, bổ sung
-Cả lớp cùng nhận xét, bổ sung
- HS cả lớp
4 Củng cố:
- Chấm thêm 1 số vở, nhận xét chung bài làm của HS
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Xem lại bài Xem trước bài “Quê hương”
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 5
TUẦN : 10
TIẾT : 27 MÔN : TẬP ĐỌC BÀI : THƯ GỬI BÀ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết bộc lộ tình cảm thân mật qua giọng đọc thích hợp với từng kiểu câu
+ Nắm được những thông tin chính của bức thư thăm hỏi Hiểu ý nghĩa: Tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quý bà của người cháu (trả lời được các câu hỏi trong SGK) Bước đầu có hiểu biết về thư và cách viết thư
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng và đọc - hiểu.
+ Giáo dục kĩ năng sống: Tự nhận thức bản thân; thể hiện sự cảm thông.
- Thái độ: HS có tình cảm gắn bó với quê hương và yêu quý những người thân của
mình
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
Tranh SGK phóng lớn
1 phong bì có ghi đầy đủ nội dung
Bảng phụ ghi câu văn cần rèn đọc
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra nội dung bài học tiết trước GV nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Thư gửi bà”
b Vào bài:
Luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 – tóm
nội dung bức thư
-Yêu cầu học sinh đọc câu nối
tiếp (3 lượt)
-Giáo viên kết hợp sữa sai theo
phương ngữ
-Nhận xét chung phần đọc tiếng
-Chuyển ý đọc đoạn:
-Luyện đọc câu dài, câu thể hiện
cảm xúc:
-Giáo viên phân đoạn cho học
sinh Yêu cầu học sinh đọc đoạn
–kết hợp rút từ giảng nghĩa:
-Đoạn 1: 3 dòng thư đầu.
-Đoạn 2: Dạo này…ánh trăng
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đoạn – kết hợp giải nghĩa từ:
-Đọc theo nhóm đôi.
-Học sinh nhắc tựa
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh đọc nối tiếp câu theo yêu cầu của giáo viên
-3 học sinh đọc
-3 học sinh đọc
-Học sinh tham gia ngắt nhịp-nhận xét, bổ sung, sữa sai 3 học sinh đọc
-Học sinh thực hiện theo yêu cầu – cùng giải nghĩa
Trang 6-Đọc đoạn theo nhóm.
-Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
-Giáo viên nhận xét chung phần
luyện đọc
Tìm hiểu bài: (Hoàn tất một
nhiệm vụ: thực hành viết thư
thăm hỏi)
-Yêu cầu cả lớp đọc đoạn 1
-Đức viết thư cho ai? Đầu dòng
bức thư bạn ghi thế nào?
-Nhận xét chốt lại câu trả lời
đúng
-Yêu cầu học sinh đọc thầm
đoạn 2
-Đức hỏi thăm bà điều gì?
-Đức kể cho bà nghe những gì?
-Giáo viên nhận xét, củng cố lại
nội dung đoạn 2
-Yêu cầu học sinh đọc thầm
đoạn 3
-Đức ghi gì ở đoạn cuối bức
thư? Dòng cuối thư bạn Đức
viết gì?
-Đoạn cuối bức thư cho thấy
tình cảm của Đức đối với bà
như thế nào?
-GV nhận xét, củng cố lại nội
dung đoạn cuối thư: Hứa hẹn,
chúc sức khoẻ, ghi chữ kí và tên
-Qua nội dung thư em thấy tình
cảm của Đức đối với bà như thế
nào?
Luyện đọc lại:
-Giáo viên đọc mẫu lần 2
-Gọi học sinh đọc thi đua theo
nhóm / dãy
-Nhận xét, tuyên dương
-Học sinh đọc
-Đức viết thư cho bà?
-Dòng đầu thư bạn ghi “Hải Phòng, ngày 6 tháng 11 năm 2003”
-Cả lớp thực hiện theo yêu cầu
-Thực hiện theo yêu cầu
-Học sinh đọc
-Học sinh trả lời tự do
-Học sinh cả lớp lắng nghe
-HS trả lời, lớp nhận xét
-1 học sinh đọc
-Mỗi nhóm cử 1 đại diện đọc thi đua
-Cả lớp theo dõi, nhận xét
4 Củng cố: Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: Về nhà đọc lại bài, TLCH Xem trước bài sau: “Đất quí đất yêu”
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 7
TUẦN : 10
TIẾT : 10 MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : SO SÁNH DẤU CHẤM (GDBVMT – GIÁN
TIẾP) - (TT HỒ CHÍ MINH – BỘ PHẬN)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh âm thanh với âm thanh (BT1, BT2)
+ Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn (BT3)
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu (nói - viết), đọc cho HS
- Thái độ:
+ Giáo dục HS học tập tinh thần yêu đời, yêu thiên nhiên, vượt khó khăn gian
khổ của Bác.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
+ Phiếu, hoặc ghi giấy nội dung bài tập
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị, ĐDHT của HS.
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “So sánh –
Dấu chấm”.
b.Hướng dẫn bài học:
* So sánh:
Bài 1:
-Giáo viên đưa yêu cầu bài tập
lên bảng Giáo viên giới thiệu
tranh cây cọ – giúp học sinh
hiểu hình ảnh của cây cọ
-Yêu cầu học sinh làm bài
a) Tiếng mưa trong rừng cọ
được so sánh với âm thanh nào?
-Qua sự so sánh trên, em hình
dung tiếng mưa trong rừng cọ ra
sao?
Bài 2:
-Đọc yêu cầu bài tập
+ GV gợi ý: Những câu thơ, câu
văn nói trên là cảnh thiên nhiên
ở những vùng nào trên đất nước
ta?
*Côn Sơn thuộc vùng đất Chí
Linh, Hải Dương, nơi người
anh hùng dân tộc – nhà thơ
-Nhắc tựa
-1 học sinh đọc yêu cầu
-Học sinh quan sát
-Tiếng thác, tiếng gió
-Rất to và vang động
-3 học sinh nêu bài làm, nhận xét, bổ sung
-1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
-HS trả lời, lớp nhận xét
Trang 8Nguyễn Trãi về ở ẩn; trăng và
suối trong câu thơ của Bác là
cảnh rừng ở chiến khu Việt
Bắc; nhà văn Đoàn Giỏi tả
cảnh vườn chim ở Nam Bộ Đó
là những cảnh thiên nhiên rất
đẹp trên đất nước ta.
-GV: Qua bài thơ cảnh khuya,
ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của
Bác – thơ Bác là thơ của một
thi sĩ – chiến sĩ).
-Giáo viên cho học sinh suy
nghĩ và làm vào vở Giáo viên
củng cố nội dung: So sánh âm
thanh với âm thanh
-Ôn luyện về cách dùng dấu
chấm:
Bài tập 3
-Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của
bài
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ và
tự làm bài
-Chữa bài, nhận xét và ghi điểm
học sinh
-Tổ chức nhận xét đánh giá, bổ
sung
-Theo dõi lắng nghe
-3 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm 1 ý Học sinh cả lớp làm bài vào vở
-Học sinh đọc yêu cầu
-Học sinh thảo luận nhóm và làm vở
-2 học sinh
- HS cả lớp
-TT HCM
4 Củng cố:
- Củng cố về cách so sánh âm thanh
- Nhận xét chung tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà ôn bài và xem trước bài sau
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 9
TUẦN : 10
TIẾT : 10 MÔN : TẬP VIẾT BÀI : ÔN CHỮ HOA G (TIẾP THEO)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Viết đúng chữ hoa G (1 dòng Gi), Ô, T (1 dòng); Viết đúng tên riêng Ông Gióng (1 dòng) và câu ứng dụng: Gió đưa Thọ Xương (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng viết chữ rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng
- Thái độ:
+ HS có thái độ thêm yêu quý cảnh đẹp và cuộc sống thanh bình trên đất nước ta
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
Mẫu chữ viết hoa: G, Gi, Ô.
Các chữ Ông Gióng và dòng chữ câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li
- Học sinh:
Vở tập viết, bảng con và phấn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị, ĐDHT của HS.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Ôn tập chữ
hoa G”
b Hướng dẫn viết bài:
-Luyện viết chữ hoa:
-Tìm chữ hoa có trong bài: G,
Gi, Ô.
-Viết mẫu: Kết hợp nhắc cách
viết nét chữ của các con chữ
-Nhận xét sữa chữa
-Hướng dẫn viết từ ứng dụng
-Đọc từ ứng dụng
Ông Gióng tên một người anh
hùng đã đánh thắng giặc Ân
-Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
“Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà
Thọ Xương”
*Hướng dẫn học sinh viết tập
-Giáo viên chú ý theo dõi, giúp
đỡ học sinh yếu nhắc nhở viết
đúng độ cao, khoảng cách
-Nhắc tựa
-Viết bảng con: G, Gi, Ô.
-1 học sinh đọc Ông Gióng
-Học sinh viết bảng con
- Học sinh đọc câu ứng dụng + giải nghĩa
-Học sinh mở vở viết bài
Trang 104 Củng cố:
- Thu chấm 1 số vở Nhận xét
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà ôn bài và xem trước bài sau
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 11
TUẦN : 10
TIẾT : 20 MÔN : CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) BÀI : QUÊ HƯƠNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Nghe - viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
+ Làm đúng bài tập điền tiếng có vần et/oet (BT2)
+ Làm đúng BT (3a) hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng viết chính tả
- Thái độ:
+ HS cảm nhận được những hình ảnh quen thuộc gắn liền với quê hương
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài viết và cách trình bày mẫu
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét bài viết tiết trước
-D1: quả xoài, vẻ mặt
-D2: nước xoáy, buồn bã
-Nhận xét, sữa sai, nhắc nhở
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Giáo viên
giới thiệu mục tiêu và y/c giờ
học Ghi tựa lên bảng “Quê
hương”
b Hướng dẫn học sinh viết
bài:
-Giáo viên đọc bài viết
-Đoạn văn có mấy câu?
-Tìm những từ viết hoa? Cho
biết vì sao phải viết hoa?
*Luyện viết từ khó: trèo, rợp,
diều biếc, khua, ven sông, cầu
tre, nghiêng che
-Giáo viên t/c nhận xét, sữa sai
-Đọc bài cho học sinh viết
-Dò lỗi bằng bút chì (Đổi vở
chéo) (bảng phụ) Tổng hợp lỗi
- Thu 1 số vở ghi
c Luyện tập:
-Nhắc tựa
-Lắng nghe
- HS trả lời, lớp nhận xét
-Các chữ cái đầu câu, viết hoa
-Viết bảng con, 1 học sinh yếu chậm lên bảng
-Kết hợp sữa sai ngay
-Trình bày vở và ghi bài -Đổi vở – nhóm đôi
-2 bàn nộp bài