đoạn ,đầu câu, tên riêng - Gv hướng dẫn các em viết bảng con những từ Hs viết bảng con deã vieát sai Hoïc sinh neâu tö theá ngoài, - Gv đọc và viết bài vào vở.. cách cầm bút, để vở.[r]
Trang 1Tuần 26: Thứ , ngày tháng năm 20
Tập đọc – Kể chuyện.
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cụm từ
- Hiểu nội dung câu chuyện : Chử Đồng Tử là người có hiếu, chă chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và gji nhớ công ơn kính yêu của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên bờ sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó.( trả lời được các CH trong SGK)
B Kể Chuyện.
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: - Gv mời 2Hs nối tiếp nhau đọc bài Hội đua voi ở Tây Nguyên
và trả lời câu hỏi
3 - Gv nhận xét bài
4 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với
giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
Hs đọc từng đoạn trong
Trang 2- Đọc từng đoạn trước lớp.
+ Một Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử
Đồng Tử rất nghèo khổ?
- Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử
Đồng Tử diễn ra như thế nào?
+ Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng
Chử Đồng Tử?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 3 Thảo luận
câu hỏi:
+ Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm
những việc gì?
- Gv nhận xét, chốt lại: Hai người đi khắp nơi
truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tầm, dệt
vải Sau khi đã hóa lên trời, Chử Đồng Tử còn
có nhiều lần giúp dân đánh giặc
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 4
+ Nhân dân làm gì để biết ơn Chữ Đồng Tử?
nhóm
Đọc từng đoạn trứơc lớp Một Hs đọc cả bài
Hs đọc thầm đoạn 1
Mẹ mất sớm Hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung Khi cha mất, Chử Đồng Tử thương cha, đã quấn khố chôn cha còn mình đành ở không.
Hs đọc thầm đoạn 2
Chử Đồng Tử thấy chiếc
thuyền lớn sắp cặp bờ, hoảng hốt, bới cát vùi lên mình trên bãi lao để trốn Công chúa Tiên Dung tính cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội trôi cát, lộ ra Chử Đồng Tử công chúa rất đỗi bàng hoàng.
Công chúa cảm động khi biết tình cảm của Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng.
Hs thảo luận câu hỏi
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét, chốt lại
Hs đọc đoạn 4
Trang 3* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 1, 2
- Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp
- Một Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gv cho Hs quan sát lần lượt từng tranh minh
họa trong SGK, nhớ nội dung từng đoạn truyện;
đặt tên cho từng đoạn
- Gv mời từng cặp Hs phát biểu ý kiến
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Tranh 1: Cảnh nhà nghèo khó ; Tình cha con ;
Ở hiền gặp lành
+ Tranh 2: Truyền nghề cho dân ; Dạy dân
trồng cấy ; Giúp dân
+ Tranh 3: Tưởng nhớ ; Uống nước nhớ nguồn ;
Lễ hội hằng năm
- Bốn Hs tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu
chuyện theo tranh
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
Nhân dân lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ công lao của ông.
Hs lắng nghe Bốn Hs thi đọc 4 đoạn của bài
Một Hs đọc cả bài
Hs nhận xét
Hs quan sát các gợi ý
Từng cặp hs phát biểu ý kiến
4 Hs kể lại 4 đoạn câu chuyện
Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Đi hội Chùa Hương.
- Nhận xét bài học
Bổ sung :
Trang 4
-Thứ , ngày tháng năm 20 Chính tả Nghe – viết : Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử. I/ Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi - Làm đúng các bài tập (2) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do Gv soạn. II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút II/ Các hoạt động: 1 Khởi động: Hát 2 Bài cũ: Hội đua voi ở Tây Nguyên. - Gv gọi Hs viết các từ bắt đầu bằng chữ l/n hoặc ut/uc - Gv nhận xét bài thi của Hs 3 Giới thiệu và nêu vấn đề. Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn viết gồm có mấy câu?
+ Những từ nào trong bài viết hoa ?
- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con những chữ dễ
viết sai:Chử Đồng Tử, hiển linh, nô nức
- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Hs trả lời
Hs viết bảng con
Học sinh nêu tư thế ngồi Học sinh viết vào vở Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Trang 5- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 4 Hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng
em đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) : hoa giấy – giản dị – giống hệt – rực rỡ
hoa giấy – rải kín – làn gió.
b) : lệnh – dập dềnh – lao lên.
Bên – công kênh – trên – mênh mông.
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs làm bài cá nhân
Hs lên bảng thi làm bài
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Rước đèn ông sao
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-Thứ , ngày tháng năm 20
Tập đọc
Rước đèn ông sao.
I/ Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cụm từ
- Hiểu nội dung và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung Thu và đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày Tết Trung Thu, các em yêu quý, gắn bó với nhau.( trả lời được các CH trong SGK)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
Trang 6III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:.
- GV kiểm tra 2 Hs đọc bài: “Sự tích lể hội Chử Đồng Tử”và trả lời câu
hỏi
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Giọng đọc vui, thể hiệntâm trạng háo hức, rộn
ràng của hai bạn nhỏ trong đêm đón cỗ, rước
đèn
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc từng câu của bài
- Gv gọi Hs đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 Trả lời câu
hỏi:
+ Mâm cỗ Trung Thu của Tâm được bài như thế
nào?
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn 2, trao đổi theo
nhóm Câu hỏi:
+ Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?
Học sinh lắng nghe
Hs quan sát tranh
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Hs đọc thầm đoạn 1
Mâm cỗ được bày rất vui mắt: một quả bưởi có khía thành tám cánh hoa, mỗi cánh hoa cài một quả ổi chín, để bên cạnh một quả chuối ngự và bó mía tím Xung quanh mâm cỗ còn bày mấy thứ đồ chơi của Tâm, nom rất vui mắt.
Hs đọc thầm đoạn 2
Hs trao đổi theo nhóm
Trang 7- Gv nhận xét, chốt lại: Cái đèn bằng giấy bóng
kính đỏ, trong suốt, ngôi sao được gắn vào giữa
vòng tròn có những tua giấy đủ màu sắc Trên
đỉnh ngôi sao cắm ba lá cờ con
+ Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước
đèn rất vui?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gv hướng dẫn Hs đọc đoạn 2
- Gv yêu cầu 4 Hs thi đọc đoạn văn
- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay
Đại diện các nhóm lên trình bày
Các nhóm khác nhận xét
Hai bạn đi bên nhau, mắt không rời cái đèn Hai bạn thay nhau cầm đèn, có lúc cầm chung đèn, reo “ tùng
tùng tùng, dinh dinh ! ”
Hs đọc 4 Hs thi đọc đoạn văn Hai Hs thi đọc cả bài Hs cả lớp nhận xét 5.Tổng kết – dặn dò. - Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi - Chuẩn bị bài: Oân tập. - Nhận xét bài cũ Bổ sung :
-Thứ , ngày tháng năm 20
Luyện từ và câu
Từ ngữ về lễ hội Dấu phẩy.
I/ Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội(BT1);
- Tìm được 1 số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội( BT2)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu(BT3a/b/c)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT1
Bảng phụ viết BT2
Trang 8Ba băng giấy viết 1 câu trong BT3.
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Nhân hóa Oân cách đặt và TLCH “ Vì sao ?”.
- Gv gọi 2 Hs lên làm BT1 và BT2
- Gv nhận xét bài của Hs
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu từng trao đổi theo nhóm
- Gv dán lên bảng lớp bốn tờ phiếu khổ to, chia
lớp thành 3 nhóm, mời 3 nhóm lên bảng thi
tiếp sức
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Lễ: Các nghi thức nhằm đánh d6áu hoặc kỉ
niệm một sự kiện có ý nghĩa
+ Hội: Cuộc vui tổ chức cho đông ngườidự
theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt
+ Lễ hội: Hoạt động tập thể có cả phần lễ và
phần hội
* Bài tập 2:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu Hs làm thảo luận theo nhóm
- Gv mời đại diện các nhóm lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
+ Tên một số lễ hội: lễ hội Đền Hùng, đền
Gióng, chùa Hương, Tháp Bà, núi Bà, chùa
Keo, Phủ Giầy, Kiếp Bạc, Cổ Loa
+ Tên một số hội: đua voi, bơi trải, đua thuyền,
chọi gà chọi trâu, thả diều, hội Lim, hội khỏe
Phù Đổng
+ Tên một số hoạt động trong lễ hội và hội:
cúng Phật, lễ Phật, thắp hương, tưởng niệm,
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs thảo luận nhóm các câu hỏi trên
Ba nhóm lên bảng chơi tiếp sức
Hs cả lớp nhận xét
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs cả lớp thảo luận theo nhóm
Đại diện các nhóm lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Trang 9đua thuyền, đua ngựa, đua môtô, đua xe đạp,
kéo co, ném còn, cướp cờ, đánh đu……
*Hoạt động 2: Làm bài 3. Bài tập 3: - Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài - Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân - Gv mời 3 Hs lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào VBT - Gv nhận xét, chốt lại: a) Vì thương dân, Chử Đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tầm, dệt vải. b) Vì nhớ lời mẹ dặn không làm phiền người khác, chị em Xô-phi đã về ngay c) Tại thiếu kinh nghiệp, nôn nóng và coi thường đối thủ, Quắm Đen đã bị thua d) Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúo đời, Lê Quí Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa Hs đọc yêu cầu của đề bài Hs cả lớp làm bài cá nhân 3 Hs lên bảng làm bài Hs nhận xét 4 Tổng kết – dặn dò. - Về tập làm lại bài: - Chuẩn bị : Oân tập. - Nhận xét tiết học Bổ sung :
-Thứ , ngày tháng năm 20
Chính tả
Nghe – viết : Rước đèn ôâng sao.
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng các bài tập (2) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do Gv soạn.
Trang 10II/ Chuẩn bị:
* GV: Ba, bốn băng giấy viết BT2
Bảng phụ viết BT3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ: “ Sự tích Chử Đồng Tử”.
- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ bắt đầu bằng chữ tr/ch.
- Gv và cả lớp nhận xét
3) Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4) Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc 1 lần đoạn viết
- Gv mời 2 HS đọc lại bài
- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách trình
bày bài thơ
+ Đoạn văn tả gì ?
+ Những từ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
- Gv hướng dẫn các em viết bảng con những từ
dễ viết sai
- Gv đọc và viết bài vào vở
- Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài cá nhân vào
VBT
- Gv dán 3 băng giấy mời 3 Hs thi điền nhanh
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
R: rổ rá, rựa, rương, rùa, rắn, rết.
Hs lắng nghe
Hai Hs đọc lại
Mâm cỗ đón tết trung thu của Tâm
Các chữ đầu tên bài,đầu đoạn ,đầu câu, tên riêng
Hs viết bảng con
Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở
Học sinh viết bài vào vở Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa bài
1 Hs đọc
Cả lớp làm vào VBT
3 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Trang 11D: dao, dây, dê, dế.
Gi: giường, giá sách, giáo mác, giày da, giấy,
gián
Hs đoạc lại các câu đã hoàn chỉnh
Cả lớp chữa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-
-Thứ , ngày tháng năm 20
Tập viết
Bài : Ôn chữ hoa T – Tân Trào.
I/ Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T ( 1 dòng), D,Nh(1 dòng).Viết đúng tên riêng “Tân Trào”( 1 dòng) và câu ứng dụng Dù ai….mồng mười
tháng ba(1 lần) bằng chữ nhỏ.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa T
Các chữ Tân Trào và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
-Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ T hoa.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ T.
Hs quan sát
Hs nêu
Trang 12* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng
con.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: T, D,
N.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách
viết từng chư õ : T.
T
- Gv yêu cầu Hs viết chữ T vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
- Gv viết bảng con
Tân Trào.
- Gv giới thiệu: Tân Trào là tên một thị xã
thuộc huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Đây là nơi diễn ra những sự kiện lịch sử cách
mạng
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
-Gv viết bảng
Dù ai đi ngược về xuôi.
Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba.
- Gv giải thích câu ca dao: nói về ngày giỗ Tổ
Hùng Vương mồng mười tháng ba âm lịch hàng
năm Vào ngày này, ở đền Hùng có tổ chức lễ
hội hội lớn để tưởng niệm các vua Hùng đã có
công dựng nước
-Hs viết bảng con
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập
viết
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ T: 1 dòng cỡ nhỏ.
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết bảng con
Hs đọc: Tân Trào.
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con các
chữ: Dù,Nhớ, Tổ
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở