1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Tiếng việt 3 tuần 34 - Trường Tiểu học Hiệp Hoà A

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 120,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ - Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ... Hs đọc lại toàn bài thơ.[r]

Trang 1

Tuần 34:

Thứ , ngày tháng năm 20

Tập đọc – Kể chuyện

Sự tích chú cuội cung trăng.

I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ.

- Hiểu nội dung câu chuyện : Tình nghĩa thủy chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội Giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của lòai người ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B Kể Chuyện.

-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý(SGK)

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: - Gv gọi 2 Hs lên đọc thuộc lòng bài Mặt trời xanh của

tôi và trả lời câu hỏi trong SGK

- Gv nhận xét bài

3 Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Gv đọc diễm cảm toàn bài,

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp

với giải nghĩa từ

+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi

đoạn

- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

- Giúp Hs giải thích các từ mới: bỗng đâu,

liều mạng, vung rìu, lăn quay, bã trầu.

Hs lắng nghe

Hs đọc tiếp nối nhau

Hs đọc từng đoạn trước lớp

3 Hs đọc 3 đoạn trong bài

Hs giải thích từ

Trang 2

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.

- Cả lớp đọc đồng thanh

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi:

+ Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc

quý?

- Hs đọc thầm đoạn 2

+ Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì?

+ Thuật lại những việc đã xảy ra với chú

Cuội?

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 3 và Hs

thảo luận câu hỏi:

+ Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng ?

- Gv nhận xét, chốt lại:

Vợ cuội quên lời chồng dặn, đem nước

tười cho cây thuốc, khiến cây lừng lững

bay lên trời Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới,

túm rễ cây Cây thuốc cứ bay lên, đưa Cuội

lên tận cung trăng

+ Em tưởng tượng chú Cuội sống trên cung

trăng như thế nào? Chọn một ý em cho là

đúng ?

Hs đọc đoạn trong nhóm Cả lớp đọc đồng thanh

Hs đọc thầm đoạn 1

Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc, Cuội đã phát hiện ra cây thuốc quý.

Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người Cuội đã cứu sống được rất nhiều người, trong đó có con gái của một phú ông, được phú ông gả con cho.

Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc vợ vẫn không tỉnh lại nên nặn một bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt thuốc lá Vợ Cuội sống lại nhưng từ đó mắc chứng hay quên

Hs thảo luận câu hỏi

Đại diện các nhóm lên trình bày

Hs nhận xét, chốt lại

Hs phát biểu cá nhân

Trang 3

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Gv đọc diễn cảm đoạn 3

- Gv yêu cầu một số Hs đọc lại

- Gv yêu cầu các Hs thi đọc đoạn 3

- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài

- Gv nhận xét

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

- Gv cho Hs quan sát các gợi ý

+ Gợi ý 1: Xưa, có một chàngtiều phu tốt

bụng tên là Cuội sống ở vùng núi nọ.

+ Gợi ý 2: Một hôm, Cuội đi vào rừng, bất

ngờ bị một con hổ con tấn công Thấy hổ

mẹ về, Cuội hoảng quá, quăng rìu, leo tót

lên một cây cao

+ Gợi ý 3: Từ đây, Cuội ngạc nhiên thấy

một cảnh tượng lạ

- Một Hs kể mẫu đoạn

- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể

- Hs thi kể chuyện trước lớp

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay,

tốt

Hs lắng nghe

Hs thi đọc đoạn 3

Hs cả lớp nhận xét

Hs các gợi ý

Hs kể

Từng cặp Hs kể chuyện Một vài Hs thi kể trước lớp

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Mưa.

- Nhận xét bài học

Bổ sung :

Trang 4

-Thứ , ngày tháng năm 20

Chính tả Nghe – viết : Thì thầm.

I/ Mục tiêu:

- Nghe và viết đúng bài CT , trình bày đúng các khổ thơ , dòng thơ 5 chữ

- Đọc và viết đúng tên một số nước Đông Nam Á(BT2)

- Làm đúng BT(3) a/b , hoặc bài tập phương ngữ do GV soạn

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ viết BT2

* HS: VBT, bút

II/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Quà của đồng đội.

- Gv mời 2 Hs lên viết có tiếng có vần in/inh

- Gv nhận xét bài của Hs

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.

* Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc toàn bài viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Bài thơ cho thấy các sự vật, con vật đều

biết trò chuyện, thì thầm với nhau Đó là

những sự vật, con vật nào?

- Gv hướng dẫn Hs viết những chữ dễ viết

sai:

- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

Hs lắng nghe

1 – 2 Hs đọc lại bài viết

Gió thì thầm với lá; lá thì thầm với cây; hoa thì thầm với ong bướm; trời thì thầm với sao; sao trời tưởng như

im lặng hóa ra cũng thì thầm với nhau.

Hs viết bảng con

Học sinh nêu tư thế ngồi Học sinh viết vào vở

Trang 5

 Gv chấm chữa bài.

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập

+ Bài 2.

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv nhắc cho Hs cách viết tên riêng nước

ngoài

- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân

- Gv mời 1 Hs viết trên bảng lớp

- Gv nhận xét, chốt lại:

+ Bài tập 3:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv mời 2 bạn lên bảng thi làm bài

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) Đằng trước – ở trên (Đó là cái chân)

b) Đuổi (Đó là cầm đũa và cơm vào

miệng)

Học sinh soát lại bài

Hs tự chữ lỗi

Hs đọc yêu cầu đề bài.s làm bài cá nhân

1 Hs viết trên bảng lớp

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu của đề bài

2 Hs lên bảng thi làm bài Và giải câu đố

Cả lớp làm vào VBT

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài: Dòng suối thức.

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

-

Trang 6

-Thứ , ngày tháng năm 20.

Tập đọc.

Mưa.

I/ Mục tiêu:

- Biết ngắt nhịp hợp lí khi đọc các dòng thơ , khổ thơ

- Hiểu nội dung: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa; thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả.( trả lời được các CH tronh SGK; thuộc 2-3 khổ thơ)

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Sự tích chú Cuội cung trăng.

- GV gọi 3 học sinh đọc nối tiếp lại câu chuyện “Sự tích chú

Cuội cung trăng” và trả lời câu hỏi trong SGK.

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

 Gv đọc diễm cảm toàn bài

- Gv cho Hs xem tranh

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp

với giải nghĩa từ

- Gv mời đọc từng dòng thơ

- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

- Gv cho Hs giải thích các từ mới: cọ.

- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ

trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài thơ

Học sinh lắng nghe

Hs xem tranh

Hs đọc từng dòng

Hs đọc từng khổ thơ

Hs giải thích

Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm

Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

Hs đọc thầm bài thơ:

Trang 7

+ Tìm những hình ảnh gợi tả cơn mưa trong

bài thơ ?

- Gv yêu cầu Hs đọc 2 đoạn còn lại Và

yêu cầu Hs thảo luận

+ Cảnh sinh hoạt gia đình ngày mưa ấm

cúng như thế nào?

- Gv chốt lại:

Cả nhà ngồi nên bếp lửa Bà xỏ kim, chị

ngồi đọc sách, mẹ làm bánh khoai

+ Vì sao mọi người thương bác ếch?

+ Hình ảnh bác ếch cho em nghĩ đến ai?

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ

- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ

- Gv mời 4 em thi đua đọc thuộc lòng cả

bài thơ

- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay

Mây đen lũ lượt kéo về; mặt trời chui vào trong mây; chớp; mưa nặng hạt, cây lá xòe tay hứng làn gió mát; gió hát giọng trầm ịong cao; sấm sét, hạy trong mưa rào.

Hs thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm lên trình bày

Hs nhận xét

Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem từng cụm lúa đã phất cơ lên chưa.

Gợi cho em nghĩ đến các cô bác nông dân đang lặn lội làm việc ngoài đồng trong gió mưa.

Hs đọc lại toàn bài thơ

Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ

4 Hs đọc thuộc lòng bài thơ

Hs nhận xét

5.Tổng kết – dặn dò.

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét bài cũ

Bổ sung :

-

Trang 8

-Thứ , ngày tháng năm 20

Luyện từ và câu

Từ ngữ về nhiên nhiên Dấu chấm và dấu phẩy.

I/ Mục tiêu:

- Nêu được một số từ ngữ nói về lợi ích của thiên nhiên đối với con người và vai trò của con người đối với thiên nhiên( BT1,BT2)

- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn(BT3)

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng lớp viết BT1

Bảng phụ viết BT2

Ba băng giấy viết 1 câu trong BT3

* HS: Xem trước bài học, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Nhân hoá

- Gv gọi 2 Hs lên làm BT1 và BT2

- Gv nhận xét bài của Hs

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm

bài tập

Bài tập 1:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv yêu cầu Hs trao đổi theo nhóm

- Gv yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến

của mình

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) Trên mặt đất: cây cối, hoa lá, rừng,

núi, muông thú, sông ngòi,ao, hồ, biển

cả, thực phẩm nuôi sống con người

b) Trong lòng đất: mỏ than, mỏ dầu, mỏ

vàng, mỏ sắt, mỏ đồng, kim cương, đá

quý

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Hs thảo luận nhóm các câu hỏi trên

Các nhóm trình bày ý kiến của mình

Hs cả lớp nhận xét

Trang 9

Bài tập 2:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv yêu cầu Hs làm bài vào VBT

- Gv mời 3 Hs lên bảng làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

* Con người làm cho trái đất thêm đẹp

giàu bằng cách :

+ Xây dựng nhà cửa, đền thờ, lâu đài,

cung diện, những công trình kiến trúc

lộng lẫy, làm thơ, sáng tác âm nhạc

+ Xây dựng nhà máy, xí nghiệp, công

trường, sáng tạo ra máy bay, tàu thủy, tàu

du hành vũ trụ…

+ Xây dựng trường học để dạy dỗ con

em thành người có ích

+ Xây dựng bệnh viện, trạm xá để chữa

bệnh…

*Hoạt động 2: Làm bài 3.

Bài tập 3:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT

- Gv dán 3 tờ giấy mời 3 nhóm lên thi

làm bài tiếp sức

- Gv nhận xét, chốt lại:

Tuấn lên bảy tuổi Em rất hay hỏi

Một lần , em hỏi bố:

- Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung

quanh mặt trời Có đúng thế không, bố?

- Đúng đấy, con ạ! – Bố Tuấn đáp.

- Thế ban đêm không có mặt trời thì sao?

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Hs làm bài vào VBT

3 Hs lên bảng sửa bài

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Hs cả lớp làm vào VBT

3 nhóm Hs lên thi làm bài tiếp sức

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về tập làm lại bài:

- Chuẩn bị : Oân tập.

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

Trang 10

-Thứ , ngày tháng năm 2005 Chính tả Nghe – viết : Quà của đồng đội. I/ Mục tiêu: - Nghe và viết đúng bài CT , trình bày đúng hình thức bài thơ lục bát - Làm đúng BT(2) a/b ,hoặc BT(3)a/b, hoặc bài tập phương ngữ do GV soạn II/ Chuẩn bị: * GV: Ba, bốn băng giấy viết BT2 * HS: VBT, bút II/ Các hoạt động: 1) Khởi động: Hát 2) Bài cũ: “ Thì thầm”. - Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ bắt đầu bằng chữ n/l. - Gv và cả lớp nhận xét 3) Giới thiệu và nêu vấn đề. Giới thiệu bài + ghi tựa 4) Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị.  Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị - Gv đọc 1 lần bài viết - Gv mời 2 HS đọc lại bài - Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách trình bày bài thơ + Tác giả tả giấc ngủ của muôn vật trong đêm như thế nào? + Trong đêm dòng suối thức để làm gì? Hs lắng nghe Hai Hs đọc lại Hs trả lời Dòng suối thức để nâng nhịp cối giã gạo, cối lợi dụng sức nước ở miền núi

Trang 11

- Gv hướng dẫn các em viết những từ dễ

viết sai:

 Hs nghe và viết bài vào vở

- Gv cho Hs ghi đầu bài, nhắc nhở cách

trình bày bài thơ lục bát

- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài

tập

+ Bài tập 2:

- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài cá nhân

vào VBT

- Gv dán 3 băng giấy mời 3 Hs thi điền

nhanh Hs Và giải câu đố

- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:

a) Vũ trụ – chân trời.

b) Vũ trụ – tên lửa.

+ Bài tập 3:

- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài cá nhân

vào VBT

- Gv dán 4 băng giấy mời 4 Hs thi điền

nhanh Hs

- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:

a) Trời – trong – trong – chớ – chân –

trăng – trăng

b) Cũng – cũng – cả – điểm - điểm – thể –

điểm

Hs viết bảng con

Học sinh nhắc lại cách trình bày

Học sinh viết bài vào vở Học sinh soát lại bài

Hs tự chữa bài

1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo

Cả lớp làm vào VBT

3 Hs lên bảng thi làm nhanh

Hs nhận xét

1 Hs đọc

Cả lớp làm vào VBT

4 Hs lên bảng thi làm nhanh

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại

Trang 12

- Nhận xét tiết học.

Bổ sung :

-Thứ , ngày tháng năm 20

Tập viết

Bài : Oân chữ hoa A, M, N, V – An Dương Vương.

I/ Mục tiêu:

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa (kiểu 2) A,M ( 1 dòng), N,V (1 dòng) Viết đúng tên riêng “An Dương Vương”( 1 dòng) và câu

ứng dụng : Tháp mười……Bác Hồ (1 lần) bằng chữ nhỏ.

II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa A, M, N, V

Các chữ An Dương Vương.

* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:

- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà

- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nê vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ A, M, N, V

hoa

- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát

- Nêu cấu tạo các chữ chữ A, M, N, V.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên

bảng con.

 Luyện viết chữ hoa

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:

A, D, V, T, M, N, B, H.

Hs quan sát

Hs nêu

Hs tìm

Trang 13

- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại

cách viết từng chư õ : A, M, N, V.

- Gv yêu cầu Hs viết chữ Y bảng con.

 Hs luyện viết từ ứng dụng

- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:

- Gv viết từ úng dụng lên bảng

- Gv giới thiệu: An Dương Vương là tên

hiệu của Thục Phấn, vua nước Aâu Lạc,

sống cách đây 2000 năm Oâng là người đã

cho xây thành Cổ Loa

- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

 Luyện viết câu ứng dụng

- - Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.

- Gv viết câu ứng dụng lên bảng

- Gv giải thích câu ứng dụng: Câu tơ ca

ngợi Bác Hồ là người Việt Nam đẹp nhất

- Yêu cầu Hs viết bảng con

Hs quan sát, lắng nghe

Hs viết các chữ vào bảng con

Hs đọc: An Dương Vương.

Hs quan sát

Hs viết trên bảng con

Hs đọc câu ứng dụng

Hs quan sát

Hs viết trên bảng con các

chữ: Tháp Mười, Việt Nam.

Ngày đăng: 30/03/2021, 18:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w