CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU HỆ VI XỬ LÝ TỔNG QUÁT... • Thông thường, một lệnh được chia làm ba vùng:– Mã lệnh opcode: tác vụ cần thực thi – Địa chỉ: bộ nhớ hoặc thanh ghi – Cách định địa chỉ: C
Trang 1CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU HỆ VI XỬ LÝ
TỔNG QUÁT
Trang 21.1 Sự phát triển của các hệ vi xử lý
• Họ vi mạch số và công nghệ
– IC thường được phân loại thành SSI, MSI, LSI, VLSI hoặc ULSI
– Về công nghệ chế tạo: MOS, TTL, IIL.
• Khái niệm máy tính, máy vi tính và vi xử lý
– Bao gồm: ALU, control, storage, input, output, trong đó ALU + control = CPU.
– CPU có thể chia làm 3 dạng thiết kế:
• Multi-chip CPU
• Microprocessor (vi xử lý)
• Single-chip microprocessor (vi xử lý đơn chip): thường được gọi tắt
là microcontroller unit (vi điều khiển).
• Lịch sử phát triển vi xử lý
Trang 33
Trang 718 04H
B3 98 FB 10
18 04H
Trang 81.2 Sơ đồ khối một hệ vi xử lý cơ bản
Trang 99
Trang 1010
Trang 1111
Trang 121.3 CPU
• Các thành phần chính của CPU:
– Đơn vị lưu trữ: các thanh ghi, cờ
– Đơn vị thực thi: ALU
– Đơn vị chuyển tín hiệu: bus
– Đơn vị điều khiển
• Dạng lệnh
• Các cách định địa chỉ
Trang 1313
Trang 15• Thông thường, một lệnh được chia làm ba vùng:
– Mã lệnh (opcode): tác vụ cần thực thi
– Địa chỉ: bộ nhớ hoặc thanh ghi
– Cách định địa chỉ: Cho biết cách thức diễn dịch hoặc tính toán vùng địa chỉ trong lệnh thành địa chỉ toán hạng trước khi thực sự truy xuất toán hạng Một CPU thường bao gồm các cách định địa chỉ sau: định địa chỉ hiểu ngầm, định địa chỉ tức thời, định địa chỉ thanh ghi, định địa chỉ gián tiếp qua thanh ghi, định địa chỉ trực tiếp, định địa chỉ gián tiếp, định địa chỉ tương đối
• Có 3 tổ chức CPU thông dụng:
– 1 thanh ghi tích lũy
– Dùng thanh ghi tổng quát
– Ngăn xếp
Trang 1616
Trang 171.4 Bộ nhớ
• Bit, byte, word
• Các loại bộ nhớ
– RAM: SRAM, DRAM
– ROM: PROM, EPROM, EEPROM, FlashROM
• Bên trong bộ nhớ:
Trang 1818
Trang 191.5 Ngoại vi
• Phân loại ngoại vi: nhập (I), xuất (O)
• Bus I/O và các module giao tiếp
• Bus I/O và bus bộ nhớ
Trang 2020
Trang 23• Có 2 phương pháp truyền dữ liệu: đồng bộ và bất đồng bộ
• Giao thức truyền bất đồng bộ: dùng strobe (từ nguồn hoặc đích) và phương pháp handshake
Trang 2424
Trang 26Bộ thu phải biết trước vận tốc truyền, số bit dữ liệu, bit stop được phát đi
Trang 2727
Trang 29• Chu kỳ ghi bus
Các khái niệm: bus một chiều, bus hai chiều, bus có dồn kênh, tranh chấp bus
Trang 3030
Trang 31Chu kỳ ghi bus:Chu kỳ đọc bus:
Trang 3232
Trang 331.7 Giải mã địa chỉ
Trang 3434
Trang 361.8 Định thì
• Các qui ước trong giản đồ định thì
• Định thì giao tiếp bộ nhớ
• Định thì giao tiếp bộ nhớ DRAM
Hình 1.40 Các qui ước trong giản đồ định thì
Trang 3737
Trang 39Hình 1.43 Giản đồ định thì bus
Trang 4040
Trang 42Định thì đọc DRAM:
Trang 43– Có nhiều loại ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy, hợp ngữ (cần
assembler), ngôn ngữ cấp cao (cần compiler).
• Assembler
• Lưu đồ chương trình
Trang 4444
Trang 461.10 Vi điều khiển
• Các giới hạn của vi xử lý:
– Cần bộ nhớ ngoài để thực thi chương trình.
– Không thể giao tiếp trực tiếp với I/O mà cần phải có mạch giao tiếp bên ngoài.
• Vi xử lý và vi điều khiển:
Trang 4747