1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án lớp 3 Tuần 32 năm học 2012

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 218,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện Toán: ÔN BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ I/ Mục tiêu: Giúp HS ôn luyện cách làm bài toán liên quan đến rút về đơn vị II/ Các hoạt động dạy học: GV hướng dẫn HS thực hiện các b[r]

Trang 1

TUẦN 32

(Từ ngày 16/4 đến 20/4/2012)

Thứ hai

16/4

Sáng

Chiều

Chào cờ Tập đọc

Kể chuyện Toán LTVC T.Viết

Người đi săn và con vượn Người đi săn và con vượn Luyện tập chung

Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì? Dấu chấm, dấu hai chấm

Ôn chữ hoa X

Sáng

Toán Chính tả Đạo đức Atgt Ngll

Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tt) NV: Ngôi nhà chung

Ôn tập chung Văn nghệ ca ngợi Đảng, Bác Hồ

Thứ ba

17/4

Thứ tư

18/4 Sáng

Tập đọc Toán TNXH

Cuốn sổ tay Luyện tập Năm, tháng và mùa

Thứ năm

19/4

Sáng

Chiều

Chính tả Toán

L TV L.MT

L.ÂM LToán TLV

NV : Hạt mưa Luyện tập LĐV: Người đi săn và con vượn Nặn hoặc xé dán hình con người

Bài hát tự chọn

Ôn : Bài toán liên quan đến rút về đơn vị Nói, viết về bảo vệ môi trường

Thứ sáu

20/4

Chiều

Toán L.TV HĐTT

Luyện tập chung

Ôn : Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì? Dấu chấm, dấu hai chấm

Sinh hoạt lớp

Trang 2

Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012

TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN: NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN

I.MỤC TIÊU: -Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

-Hiểu ND, ý nghĩa: Giết hại thú rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi trường

(trả lời được các câu hỏi 1,2,4,5)

KC: Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa vào tranh

minh họa (SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Tranh minh họa bài tập đọc.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A Kiểm tra bài cũ :

B Dạy bài mới :

a Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

b Hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ

- Yêu cầu học sinh luyện đọc câu - Học sinh luyện đọc từng câu (2 lần)

- Yêu cầu học sinh luyện đọc đoạn - Đọc từng đoạn trước lớp (2 lần)

- Học sinh hiểu từ chú giải - 1 học sinh đọc từ chú giải (SGK)

- Hướng dẫn ngắt câu dài, chú ý ngắt nghỉ

dấu phẩy, dấu chấm

Nếu con thú bác ta/ thì hôm ấy tận số.// Bác … mũi tên/ bắn mẹ.// Máu

rỉ ra/ loang khắp ngực.// Bác cắn môi/ bẻ gãy nỏ/ và lẳng lặng quay gót ra về.//

3 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

- Yêu cầu lớp đọc thầm cả bài - Đọc thầm cả bài

*Câu 1/114: Chi tiết nào nói lên tài săn bắn

của bác thợ săn ?

- Nếu con thú rừng nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số

- Khi bị trúng tên của thợ săn, vượn mẹ đã

nhìn bác ta với ánh mắt như thế nào ?

- Vượn mẹ nhìn về phía người thợ săn bằng đôi mắt căm giận

*Câu 2/114: Cái nhìn căm giận của vượn

mẹ nói lên điều gì ?

- Học sinh thảo luận nhóm đôi + Nó căm ghét người đi săn độc ác

+ Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đang cần chăm sóc

*Câu 4/114: Chứng kiến cái chết của vượn

mẹ, bác thợ săn làm gì ?

- Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi,

bẻ gãy nỏ rồi lẳng lặng ra về Từ đó, bác không bao giờ đi săn nữa

*Câu 5/114: Câu chuyện muốn nói điều gì

với chúng ta?

- Không nên giết hại động vật Cần bảo vệ động vật hoang dã và môi trường Giết hại động vật là độc ác

 Kết luận : Câu chuyện muốn khuyên

con người phải biết yêu thương và bảo vệ

các loài vật hoang dã, bảo vệ môi trường.

4 Luyện đọc lại

- Giáo viên đọc đoạn 2, 3 - Học sinh theo dõi

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc - Đọc nhóm 4,3 nhóm thi đọc

- 2 học sinh thi đọc cả bài

* KỂ CHUYỆN

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ :

2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện

4 Củng cố, dặn dò

Trang 3

Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012

TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

-Biết đặt tính và nhân (chia) số có năm chữ số với (cho) số có một chữ số

-Biết giải toán có phép nhân (chia)

II.CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:

H Đ của GV H Đ của HS

A.Bài cũ:

-Gọi HS lên làm bài tập 2,3/165

B.Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài:

HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập:

*Bài 1/165: Gọi HS nêu yêu cầu của

bài

*Bài 2/166: Yêu cầu HS đọc đề bài

toán

*GV: Nhắc HS trong bài giải phải viết

4 x 105, không viết 105 x 4 nhưng

trong vở nháp thì đặt tính và tính như

sau: 105

X 4

*Bài 3/166:

C.Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về nhà xem lại các bài đã học và làm

bài 4/166

-2 HS lên thực hiện

-HS nêu yêu cầu bài -4 HS lên bảng thực hiện, lớp bảng con

-HS đọc đề bài -HS tóm tắt, giải bài toán, lớp làm vở

Bài giải:

Số bánh nhà trường đã mua là:

4 X 105 = 420 (cái)

Số bạn được nhận bánh là:

420 : 2 = 210 (bạn) Đáp số: 210 bạn

-HS đọc đề bài -HS giải bài theo nhóm -Đại diện nhóm lên trình bày Bài giải:

Chiều rộng hình chữ nhật là:

12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:

12 x 4 = 48 (cm2) Đáp số: 48 cm2

Trang 4

Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012 Luyện từ và câu: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : BẰNG GÌ ?

DẤU CHẤM,DẤU HAI CHẤM

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Tìm và nêu tác dụng dấu hai chấm trong đoạn văn (BT1)

- Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp(BT2)

- Tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì?(BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Đoạn văn trong bài tập 2 và các câu văn trong bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra hai học sinh làm miệng bài tập 2.

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Giáo viên nêu yêu cầu giờ học, ghi tên bài lên bảng.

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập :

* Bài 1 :

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm đôi

- Học sinh làm việc theo cặp

- Dấu hai chấm thứ hai dùng để làm gì? - Dùng để báo hiệu tiếp sau là lời giải

thích cho sự việc (Đầu đuôi là thế này)

- Dấu hai chấm thứ ba dùng để làm gì ? - Dùng để báo hiệu tiếp theo là lời nói

của Tu Hú

* Bài 2 :

- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại đoạn

văn và điền dấu chấm hoặc dấu hai

chấm vào mỗi ô trống trong đoạn văn

- Học sinh dùng bút chì làm bài vào vở bài tập 1 học sinh lên bảng làm

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng

của bạn, sau đó đưa ra đáp án đúng

- Học sinh nhìn bảng nhận xét

- Tại sao ở ô trống thứ nhất ta lại điền

dấu chấm ?

- Vì câu tiếp sau đó không phải là lời nói, lời kể của một nhân vật hay lời giải thích cho một sự vật

- Tại sao ở ô trống thứ hai và thứ ba, ta

lại điền dấu hai chấm ?

- Vì tiếp sau ô trống thứ hai là lời nói của con Đác-uyn và tiếp sau ô trống thứ ba là lời nói của Đác-uyn

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách dùng

dấu hai chấm

- Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho người đọc biết tiếp sau đó là lời của một nhân vật hoặc lời giải thích cho

ý đứng trước

* Bài 3 :

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài, yêu

cầu học sinh cả lớp làm bài vào vở

a) Nhà ở vùng này phần nhiều làm

bằng gỗ xoan.

b) Các nghệ nhân đã thêu nên những

bức tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo của mình.

c) Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, người Việt Nam ta đã xây dựng nên

non sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình.

3 Củng cố, dặn dò :

Trang 5

Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012

Tập viết : ÔN CHỮ HOA X

I MỤC TIÊU :

Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa X (1 dòng), Đ,T (1 dòng); viết đúng

tên riêng Đồng Xuân (1 dòng) và câu ứng dụng : Tốt gỗ hơn đẹp người (1 lần)

bằng chữ cỡ nhỏ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Mẫu chữ viết hoa X.

- Tên riêng Đồng Xuân và câu ca dao trên dòng kẻ ô ly.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ : Văn Lang.

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con :

a Luyện viết chữ viết hoa :

-2 HS viết trên bảng, lớp viết bảng con :

- Học sinh tìm chữ hoa trong bài ? - Đ, X, T

-Treo mẫu chữ, yêu cầu học sinh nhắc lại quy

trình viết chữ X.

- 2 học sinh trả lời

- GV viết mẫu, nhắc lại cách viết từng chữ - 2 HS viết chữ Đ, X, T trên bảng lớp

- HS viết chữ Đ, X, T ở bảng con

b Luyện viết từ ứng dụng :

- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng - 1 HS đọc : Đồng Xuân

- GV giới thiệu : Đồng Xuân là tên một chợ

lớn, có từ lâu đời ở Hà Nội Đây là nơi buôn

bán sầm uất nổi tiếng ở nước ta

- Giáo viên viết từ ứng dụng : - 2 HS viết trên bảng lớp : Đồng Xuân

- Lớp viết bảng con

c Luyện viết câu ứng dụng :

- Gọi 1 học sinh đọc câu ứng dụng - 2 học sinh đọc câu ứng dụng

- Cho học sinh hiểu câu ứng dụng : Đề cao vẻ

đẹp của tính nết con người so với vẻ đẹp

hình thức

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.

- 2 HS viết bảng lớp : Tốt gỗ, Xấu

- Yêu cầu học sinh quan sát trong câu ứng

dụng, các chữ có chiều cao như thế nào ?

- Học sinh nhận xét

3 Hướng dẫn viết vào vở Tập viết - Học sinh viết vào vở :

- Giáo viên nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ chữ

nhỏ

4 Chấm chữa bài :

- Giáo viên chấm 7 bài, nhận xét

- Nhận xét, rút kinh nghiệm

5 Củng cố dặn dò :

+ 1 dòng chữ X cỡ nhỏ.

+ 1 dòng Đ, T cỡ nhỏ

+ 1 dòng Đồng Xuân cỡ nhỏ

+ 1 lần câu ca dao cỡ nhỏ

-Nhận xét tiết học

Trang 6

Thứ ba ngày 17 tháng 4 năm 2012

TOÁN: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TT)

I MỤC TIÊU:

Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

H Đ của GV H Đ của HS

A Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh lên bảng làm bài 3,

4/166

B Dạy học bài mới

2.H dẫn giải bài toán có liên quan

đến rút về đơn vị.

- Giáo viên gọi 1 HS đọc đề bài toán

- Bài toán cho biết gì ?- Bài toán hỏi

gì ?

- Theo em, để tính được 10 l đổ được

đầy mấy can trước hết chúng ta phải

tìm gì?

-Hướng dẫn HS tóm tắt

35l : 7 can

10l : can ?

-Trong bài toán trên, bước nào được

gọi là bước rút về đơn vị ?

- Cách giải bài toán này có điểm gì

khác với các bài toán có liên quan

đến rút về đơn vị đã học

3 Luyện tập thực hành

* Bài 1/166: - Gọi 1 HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì ?- Bài toán hỏi

gì ?

- Bài toán thuộc dạng toán nào ?

- Biết 5kg đường đựng trong 1 túi, vậy

15kg đường đựng trong mấy túi ?

* Bài 2/166:

- Giáo viên gọi 1 đọc đề bài toán

* Bài 3: Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Phần a đúng hay sai ? Vì sao ?

- Giáo viên hỏi tương tự với các phần

còn lại

4 Củng cố - dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 bài

-1 học sinh đọc đề bài toán -1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở nháp

Bài giải

Số lít mật ong trong mỗi can là:

35 : 7 = 5 (l)

Số can cần để đựng 10l mật ong là:

10 : 5 = 2 (can) ĐS: 2 can

- Bước tìm số lít mật ong trong 1 can gọi là bước rút về đơn vị

- Bước thứ hai, chúng ta không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia

- 1 HS lên bảng , lớp làm bài vào vở Bài giải

Số kg đường đựng trong 1 túi là:

40 : 8 = 5 (kg)

Số túi cần để đựng 15kg đường là:

15 : 5 = 3 (túi) ĐS: 3 túi -1 HS lên bảng tóm tắt, giải, lớp làm vở

Tóm tắt:

24 cúc áo : 4 cái áo

42 cúc áo : cái áo ?

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Phần a đúng

b Sai vì biểu thức này tính sai thứ tự, tính 6: 2 trước rồi làm tiếp 24 : 3

c Sai d Đúng

Trang 7

Thứ ba ngày 17 tháng 4 năm 2012

CHÍNH TẢ: NGÔI NHÀ CHUNG

I MỤCTIÊU:

-Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

-Làm đúng BT (2) a/b, hoặc BT (3) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : Bảng phụ viết 2 lần nội dung bài tập 2b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A Kiểm tra bài cũ : cười rũ rượi, thong

dong, trống giong cờ mở, gánh hàng rong.

B Dạy bài mới : 1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS nghe - viết :

- Giáo viên đọc đoạn chính tả

-2 HS lên bảng, lớp làm bảng con

- 2 học sinh đọc lại

- Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì? - Ngôi nhà… của mọi dân tộc là trái đất

- Những việc chung mà tất cả mọi dân tộc

phải làm là gì ?

- Là bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống nghèo đói, bệnh tật

b Hướng dẫn cách trình bày bài

- Đoạn văn có mấy câu ? - Đoạn văn có 4 câu

- Những chữ nào trong đoạn văn phải viết

hoa ? Vì sao ?

- Những chữ đầu câu : Trên, Mỗi,

Nhưng, Đó.

c Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính

tả

- Hàng nghìn, bảo vệ, đói nghèo.

- Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ vừa

tìm được

- 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp

d Giáo viên đọc, học sinh viết vào vở - Học sinh viết vào vở

e Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

a Bài tập 2(a/b)/115:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm Yêu

cầu học sinh tự làm trong nhóm

- Gọi các nhóm dán bài và 1 HS đọc

4 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học, yêu cầu những HS viết

sai từ 3 lỗi trở lên viết lại cho đúng chính

tả

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh tự làm trong nhóm

- Dán bài và đọc

- Học sinh viết bài vào vở

Trang 8

Thứ ba ngày 17 tháng 4 năm 2012

ATGT: ÔN TẬP CHUNG

I/Mục tiêu : Củng cố kĩ năng đi bộ và qua đường an toàn Nhận biết được con

đường an toàn khi đến trường Biết những điều cần nhớ khi ô tô khách ,ô tô buýt

II/Chuẩn bị :

III/Hoạt động dạy và học:

1/Bài cũ :

- Khi đi lên xuống ô tô xe buýt em

cần phải làm gì ?

- Vì sao không nên chạy đùa nghịchoẻ

lòng đường ?

2/Bài mới :

+Hoạt động1: Đi bộ và qua đường an

toàn

*H: Thế nào là đi bộ an toàn ?

*H:Nơi không có vỉa hè có vật cản ta

phải đi như thế nào ?

*H: Khi đi qua đường ta cần phải chú

ý điều gì ? ( Nơi có vạch đi bộ qua

đường )

*H: Nơi không có vạch đi bộ qua

đường ta phải đi như thế nào ?

**Tóm lại : Muốn đi bộ và qua đường

an toàn …

+ Hoạt động 2: Nhận biết được con

đường an toàn khi đến trường

* H: Thế nào là con đường an toàn ?

-Liên hệ đến đường ở địa phương

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

+ Hoạt động 3: Biết được những điều

kiện an toàn khi đi ô tô xe buýt

*H: Khi đợi xe buýt , ô tô ta cần đón

xe ở những nơi nào ?

*H : Khi nào thì ta được lên xe ?

*H: Khi lên xuống xe buýt ta cần phải

đi như thế nào ?

*H: Khi lên xe rồi ta cần phải làm gì ?

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ /22

*Củng cố : Gọi HS đọc phần ghi nhớ

vừa ôn

3.Dặn dò:

- 2 HS

- Đi trên vỉa hè …

- Đi sát lề đường …

- Khi có đèn tín hiệu …

- Dừng lại bên đường …

- Có mặt đường phẳng…

- 2 HS đọc

- Ở bến xe buýt …

- Khi xe dừng hẳn…

- Lên từng người …

- Không được đùa nghịch …

- 2 HS đọc

- 2 HS đọc

Trang 9

Thứ ba ngày 17 tháng 4 năm 2012

NGOÀI GIỜ LÊN LỚP: VĂN NHỆ CA NGỢI CÔNG ƠN CỦA ĐẢNG

VÀ BÁC HỒ -KỶ NIỆM 19/5 NGÀY SINH NHẬT BÁC I/Yêu cầu :

-Văn nghệ ca ngợi công ơn của Đảng và Bác Hồ

-Học tập tốt năm điều Bác Hồ dạy

-Nắm được công lao của Đảng và của Bác đối với dân tộc và nhân dân ta -Giáo dục lòng biêt ơn Đảng và Bác Hồ và luôn thực hiện thi đua học tốt

II/Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1: Sinh hoạt theo chủ điểm

-GV nêu nội dung sinh hoạt:Văn nghệ ca ngợi Đảng và Bác Hồ mừng sinh nhật của Bác

-HS nhắc lại công lao Bác Hồ và của Đảng

-Nêu ý nghĩa công lao đó đối với dân tộc ta

-Các sao trình diễn các tiết mục văn nghệ trước lớp ca ngợi về Bác Hồ, Đảng

-Giáo viên phát động thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy, mừng ngày sinh nhật của Bác

Hoạt động 2: Nêu công việc của tuần đến

-Phát động thi đua học tốt, thực hiện thi cuối năm học kết quả cao

-Duy trì về nề nếp sinh hoạt sao

-GV nhận xét chung tiết sinh hoạt

Trang 10

Thứ tư ngày 18 tháng 4 năm 2012

TẬP ĐỌC: CUỐN SỔ TAY

I MỤC TIÊU :

-Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

-Nắm được công dụng của sổ tay; biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem số

tay của người khác (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

Tranh minh họa bài học SGK, nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

-2 HS lên bảng

A Kiểm tra bài cũ :

-HS đọc bài Người đi săn và con vượn và

TLCH trong SGK

B Dạy bài mới : 1 Giới thiệu bài :

2 Luyện đọc :

- GV đọc toàn bài

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu

trong bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- Gọi 4 học sinh yêu cầu nối tiếp đọc 4 đoạn

trong bài

- 4 HS đọc , cả lớp theo dõi bài

- Yêu cầu HS đọc : trọng tài, diện tích, quốc

gia.

- Học sinh đọc chú giải

- Giáo viên treo bản đồ thế giới, chỉ và gọi

tên các nước được nhắc đến trong bài

- 4 HS tìm vị trí các nước : Mô-na-cô, Va-ti-căng, Nga, TQ trên bản đồ

- Gọi 4 HS nối tiếp đọc lại 4 đoạn trong bài - 4 HS đọc, lớp theo dõi

- Luyện đọc theo nhóm - Học sinh luyện đọc nhóm 4

- Gọi học sinh đọc toàn bài - 2 học sinh đọc toàn bài

3 Tìm hiểu bài :

- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc, lớp theo dõi

*Câu 1/119: Bạn Thanh dùng sổ tay để làm

gì ?

- Bạn Thanh dùng sổ để ghi nội dung của các cuộc họp, …

*Câu 2/119: Hãy nói vài điều lý thú ghi trong

sổ tay của bạn Thanh ?

- 4 học sinh nối tiếp nhau nêu đặc điểm

4 nước được nhắc đến trong bài

*Câu 3/119: Vì sao Lân khuyên Tuấn không

nên tự ý xem sổ tay của người khác ?

-Vì sổ tay là của riêng mỗi người, …

- Em có dùng sổ tay không ? Sổ tay đã giúp

gì cho em ?

- 3 học sinh trả lời

4 Luyện đọc lại bài :

- Gọi 4 HS đọc lại bài theo vai : Người dẫn

chuyện, Lân, Thanh, Tùng

- 4 học sinh đọc trước lớp, lớp theo dõi

- Chia học sinh thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 4 học sinh yêu cầu học sinh trong

nhóm luyện đọc lại bài theo vai

- Các nhóm học sinh tự luyện đọc

- Gọi 3 nhóm thi đọc bài theo vai trước lớp 3 nhóm thi đọc, HS khác theo dõi và

bình chọn nhóm đọc hay

5 Củng cố, dặn dò :

Ngày đăng: 30/03/2021, 18:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w