1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Vật lí lớp 6 - Tuần 12 đến tuần 17

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 151,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật để tính trọng lượng của vật, biết khối lượng của nó.. - Dựa vào kết quả TN, rút ra được nhận xét về sự ph[r]

Trang 1

Tuần: 12

Tiết: 12 Bài LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC

Ngày soạn: …/……/……

TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được cấu tạo của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lực kế

- Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật để tính trọng lượng của vật, biết khối lượng của nó

- Dựa vào kết quả TN, rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo

2 Kỹ năng: Sử dụng được lực kế để đo lực.

3 Tư tưởng: Yêu thích môn học

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- GV: Dụng cụ lực kế

- HS: Xem bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định: kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Biến dạng đàn hồi và độ biến dạng là gì?

- Nêu đặc điểm của lực đàn hồi?

- HS làm bài tập 9.1 đến 9.2 SBT

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

HĐ1: Tổ chức tình huống

học tập như SGK.

HĐ2: Tìm hiểu lực kế.

GV: Hướng dẫn HS đọc

SGK

- Giới thiệu một vài lực kế

cho HS quan sát

- Lực kế là dụng cụ dùng để

đo lực

GV: Cho HS thảo luận trả lời

câu C1, C2 trong (2')

- Yêu cầu HS chỉ vào lực kế

cụ thể khi trả lời

HĐ3: Tìm hiểu cách đo lực

bằng lực kế.

GV: Cho HS thảo luận trả lời

câu C3 trong (1')

- Yêu cầu HS trả lời

HS: Dự đoán

HS: Đọc SGK

HS: Quan sát cấu tạo của lực kế

HS: Thảo luận trả lời câu C1, C2 trong (2')

C1: (1) lò xo (2) kim chỉ thị

(3) bảng chia độ

HS: Thảo luận trả lời câu C3 trong (1')

I Tìm hiểu Lực kế.

1 Lực kế là gì:

Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực

2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản.

(SGK).

II Đo một lực bằng lực kế.

1 Cách đo lực.

(SGK).

10

Trang 2

GV: Nhận xét chung.

GV: Hướng dẫn HS thực

hành đo trong lượng của

cuốn sách Vật lí 6

H: Kết quả đo của các nhóm

như thế nào?

H: Khi đo phải cầm lực kế

như thế nào? Tại sao phải

cầm như vậy?

GV: Nhận xét chung

HĐ4: Xây dựng công thức

liên hệ giữa trọng lượng và

khối lượng.

GV: Hướng dẫn HS lần lượt

trả lời các ý của câu C6

GV: Như vậy, giữa trọng

lượng và khối lượng của

cùng một vật có hệ thức:

P = 10m P là trọng lượng

của vật, đo bằng niutơn (N)

m là trọng lượng của vật, đo

bằng kilôgam (kg)

H: Một vật có khối lượng

5kg Vật đó có trọng lượng

bằng bao nhiêu?

GV: Nhận xét chung

HĐ5: Vận dụng.

GV: yêu cầu HS trả lời câu

C7, C8, C9

GV: Nhận xét chung

C3: (1) vạch 0 (2) lực cần đo

(3) phương

HS: Thực hành đo trong lượng của cuốn sách Vật lí 6

HS: Cầm lực kế thảng đứng

Vì lực cần đo là trọng lực, có phương thẳng đứng

HS: Lần lượt trả lời các ý của câu C6: (1N), (200g), (10N)

HS: m = 5kg  P = 50N

C9: m = 3.2tấnP = 32.000N

2 Thực hành đo lực.

(SGK).

III Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng.

- Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật:

P = 10m

Trong đó: P là trọng

lượng của vật, đo bằng niutơn (N) m là trọng lượng của vật, đo bằng kilôgam (kg)

4.Kết luận toàn bài:

- Lực kế dùng để làm gì? Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng?

- Hướng dẫn HS làm bài tập 10.1 đến 10.3 SBT

5 Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà học bài, làm bài tập 9.1 đến 9.5 (SBT)

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Xem trước bài mới để tiết sau học tốt hơn

Trang 3

Tuần: 13

Tiết: 13 Bài KHỐI LƯỢNG RIÊNG

Ngày soạn: …/……/……

TRỌNG LƯỢNG RIÊNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Trả lời câu hỏi: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng của một chất là gì?

- Sử dụng được công thức m = D.V và P = d.V để tính khối lượng và trọng lượng của một vật

- Sử dụng được bảng số liệu đẻ tra cứu khối lượng riêng và trọng lượng riêng của các chất

2 Kỹ năng: Đo được trọng lượng riêng của chất làm quả cân.

3 Tư tưởng: Yêu thích môn học, biết vận dụng kiến thức và cuộc sống

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- GV: Lực kế có GHĐ 2,5N, quả cân 200g, bình chia độ

- HS: Xem bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định: kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Lực kế dùng để làm gì? Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng?

- Hướng dẫn HS làm bài tập 10.1 đến 10.2 SBT

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

HĐ1: Tổ chức tình huống

học tập như SGK.

HĐ2: Xây dựng khái niệm

Khối lượng riêng (KLR) và

công thức tính KLR của

một vật theo KLR.

GV: Yêu cầu HS đọc SGK

và trả lời câu C1 Tính khối

lượng của chiếc cột sắt Ấn

Độ

GV: Hướng dẫn:

- Biết thể tích của chiếc cột

là: 0,9m3 và 1dm3 sắt

nguyên chất có m = 7,8kg

H: 1m3 sắt nguyên chất có m

= ?(kg)

GV: Khối lượng của một mét

khối sắt một chất gọi là KLR

của chất đó

H: Vậy KLR của sắt là bao

nhiêu?

HS: Dự đoán

HS đọc SGK và trả lời câu C1

HS: m = 7.800kg.

HS: Bằng 7.800kg/m3

I Khối lượng riêng Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng.

1 Khối lượng riêng.

- Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích(1m3) chất đó

- Đơn vị KLR là kg/m3

2 Bảng khối lượng riêng của một số chất

(SGK).

3 Tính khối lượng của một

11

Trang 4

H: Để tính m của chiếc cột

ta tính như thế nào?

H: Kết quả bằng bao nhiêu?

GV: Giới thiệu đơn vị của

KLR là kg/m3

- Giới thiệu bảng KLR của

một số chất trong SGK

GV: Hướng dẫn HS trả lời

câu C2:

H: Đềø bài cho biết gì và yêu

cầu tính gì?

H: Để tính m của khối đá ta

phải làm sao?

- Yêu cầu HS tính vào tập

GV: Nhận xét chung

- Yêu cầu HS trả lời câu C3

GV: Để tính KLR của một

chất ta có công thức:

m = D x V

HĐ3: Tìm hiểu khái niệm

trọng lượng riêng (TLR).

GV: Hướng dẫn HS đọc

thông tin SGK về TLR

- Thông báo về TLR và đơn

vị của TLR là N/m3

- Yêu cầu HS trả lời câu C4

trong (1')

H: Để tính TLR ta có công

thức như thế nào?

Dựa vào công thức P = 10m,

ta có thể tính TLR d theo

khối lượng riêng D: d = 10D

HĐ4: Xác định TLR của

một chất.

H: Để xác định TLR của chất

làm quả cân ta cần phải biết

những đại lượng nào?

H: Để xác định các đại lượng

đó ta tìm như thế nào qua các

dụng cụ đã cho?

HS: Ta lấy khối lượng riêng nhân với thể tích

HS: 0,9m3 x 7.800kg = 7.020kg

HS: Đọc SGK

HS: Cho biết: thể tích của khối đá là 0,5m3

- Tính m ? (kg)

- Ta lấy KLR x thể tích

HS: 0,5m3 x 2.600kg/m3 = 1.300kg

HS: m = D x V

HS đọc thông tin SGK về TLR

HS trả lời câu C4 (1)- trọng lượng riêng (N/m3)

(2)- trọng lượng (N)

(3)- thể tích (m3)

HS: d = P/V

HS: Ta cần tính được P và V

HS: Để tính P của quả cân ta

đo quả cân đó bằng lực kế

- Để tính V ta dùng bình chia độ và bình tràn

vật theo KLR.

Ta có công thức tính KLR:

Trong đó:

- m là khối lượng (kg)

- V là thể tích (m3)

- D là khối lượng riêng (kg/m3)

II Trọng lượng riêng.

- Trọng lượng riêng của một chất được xác định bằng trọng lượng của một đơn vị thể tích 1m3) chất đó

Ta có công thức:

Trong đó:

- P: trọng lượng (N)

- V: thể tích (m3)

- d: trọng lượng riêng (N/m3)

- Công thức tính TLR theo khối lượng riêng: d = 10D

III Xác định TLR của một chất

(SGK).

D = m V

d = P V

Trang 5

GV: Nhận xét chung.

H: Chất đó là chất gì?

HĐ4: Vận dụng.

GV: Hướng dẫn HS câu C6,

C7 cho HS về nhà làm

4.Kết luận toàn bài:

- Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức tính và đơn vị?

- Trọng lượng riêng của một chất là gì? Công thức tính và đơn vị?

- Hướng dẫn HS làm bài tập 11.1 đến 11.3 SBT

5 Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà học bài, làm bài tập C6, C7

- Làm BT 11.1 đến 11.5 (SBT)

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Xem trước bài mới để tiết sau học tốt hơn

Tuần: 14

Tiết: 14 Bài THƯC HÀNH

Ngày soạn: …/……/……

XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết cách xác định khối lượng riêng của một vật rắn

2 Kỹ năng: Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lí.

3 Tư tưởng: Trung thực, cẩn thận trong quá trình thực hành

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- GV: cân,cốc nước, 15 hòn sỏi, khăn lau

- HS: Xem bài mới, chưẩn bị mẫu báo cáo

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định: kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức tính và đơn vị?

- Trọng lượng riêng của một chất là gì? Công thức tính và đơn vị?

- Hướng dẫn HS làm bài tập 11.1 đến 11.2 SBT

3 Bài mới

12

Trang 6

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

HĐ1: Tổ chức tiết thực hành:

GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu để HS biết cách

tiến hành thực hành

- Tất cả HS đều đọc tài liệu và trao đổi cách

đo trong (10')

GV: Chú ý từng thành viên làm việc, uốn nắn

HS không tập trung đọc tài liệu

HĐ2: Giới thiệu dụng cụ đo.

GV: Tiến hành giới thiệu dụng cụ đo gồm có:

cân, bình chia độ có GHĐ 100cm3, 1 cốc

nước, khoàng 15 hòn sỏi, khăn lau

HĐ3: Tiến hành đo.

GV: Hướng dẫn:

- Bước 1: Cân khối lượng các phần sỏi trước

- Bước 2: Đổ khoảng 50cm3 nước vào bình

chia độ

-Bước 3: Tiến hành đo thể tích của các phần

sỏi

- Chú ý: trước mỗi lần đo thể tích của sỏi, cần

lau khô các hòn sỏi

HĐ4: Tính khối lượng riêng của sỏi.

H: Để tính KLR ta có công thức như thế nào?

Chú ý: 1kg = 1000g

1m3 = 1.000.000cm3

- Yêu cầu HS tiến hành tính KLR của sỏi

theo từng nhóm

GV: Nhận xét chung

- Yêu cầu HS hoàn tành mẫu báo cáo trong

(10')

GV: Yêu cầu từng nhóm báo cáo kết quả của

nhóm mình

GV: Nhận xét chung

HĐ5: Đánh giá tiết thực hành.

- Đánh giá kỹ năng thực hành của HS

- Đánh giá kết quả thực hành

- Đánh giá về thái độ tác phong

HS đọc tài liệu để HS biết cách tiến hành thực hành

- Tất cả HS đều đọc tài liệu và trao đổi cách

đo trong (10')

HS: Quan sát các dụng cụ

HS: Lần lượt tiến hành theo các bước mà GV hướng dẫn

Chú ý khi đo cần cẩn thận và số liệu thật chính xác

HS: D = m/V

HS: biết: m = kg

V = m3

- Thay số vào công thức:

D = m/V = (kg/m3)

HS hoàn tành mẫu báo cáo trong (10')

- Đại diện nhóm đọc bảng báo cáo của nhóm mình

Dtb = = kg/m3

3

4 Tổng kết toàn bài:

- Để tính khối lượn riêng ta cần tính như thế nào?

5 Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà học bài, xem bài mới để tiết sau học tốt hơn

Trang 7

Tuần: 15

Tiết: 15 Bài MÁY CƠ ĐƠN GIẢN

Ngày soạn: 01/12/2007

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết làm TN để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng

- Kể tên được một số máy cơ đơn giản thường dùng

2 Kỹ năng: HS có khả năng bố trí thí nghiệm để so sánh lực khi dùng các máy cơ đơn giản.

3 Tư tưởng: Biết vận dụng kiến thức và cuộc sống

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- GV: Lực kế có GHĐ 2 - 5N, quả cân 2N (4 nhóm)

- HS: Xem bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định: kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức tính? Đơn vị?

- Trọng lượng riêng của một chất là gì? Công thức tính? Đơn vị?

- Công thức tính trọng lượng riêng theo KLR?

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

HĐ1: Tổ chức tình huống

học tập như SGK.

- Yêu cầu HS đọc thông tin

và cho biết có cách nào để

đưa ống bê tông lên khỏi mặt

đất?

HĐ2: Nghiên cứu cách kéo

vật lên theo phương thẳng

đứng.

GV: Yêu cầu HS đọc thông

tin SGK

- Yêu cầu HS trả lời

GV: Nhận xét chung

GV: Giới thiệu và hướng dẫn

HS làm TN

- Hướng dẫn HS thảo luận

ghi vào bảng 13.1 SGK

- Đo trọng lượng của vật

- Dùng 2 lực kế móc vào quả

nặng rồi kéo vật lên từ từ,

đọc và ghi kết quả

HS: Đọc thông tin SGK

- Dùng nhiều người,

HS: Đọc thông tin SGK

HS: Không thể

HS: Quan sát dụng cụ thí nghiệm

HS: Thảo luận ghi vào bảng 13.1 SGK

- Đo trọng lượng của vật

- Dùng 2 lực kế móc vào quả nặng rồi kéo vật lên từ từ, đọc

I Kéo vật lên theo phương thẳng đứng.

1 Đặt vấn đề

SGK.

2 Thí nghiệm

3 Rút ra kết luận

Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực ít nhất bằng trong lượng của vật

13

Trang 8

H: So sánh lực kéo vật lên

với trọng lượng của hai hình?

GV: Nhận xét chung

- Yêu cầu HS rút ra phần

nhận xét

- Yêu cầu HS trả lời câu C3

GV: Nhận xét chung

HĐ3: Nghiên cứu bước đầu

về máy cơ đơn giản.

H: Trong thực tế các em có

biết người ta thường làm thế

nào để khắc phục những khó

khăn vừa nêu?

GV: Nhận xét chung

GV: Yêu cầu HS đọc thông

tin SGK

- Yêu cầu HS thảo luận

nhóm trong 2'

- Yêu cầu HS đại diện nhóm

trả lời

GV: Nhận xét chung

Máy cơ đơn giản giúp chúng

ta thực hiện công việc dễ

dàng hơn, ít tốn lực nhiều

hơn

HĐ4: Vận dụng

GV: Yêu cầu HS thảo luận

trong 2' trả lời câu C5.SGK

GV: Nhận xét chung

H: Để kéo ống bê tông lên ta

cần bao nhiêu người với lực

của mỗi người là như trên?

GV: Yêu cầu HS trả lời câu

C6

GV: Nhận xét chung

và ghi kết quả

HS: Lực kéo vật lên bằng hoặc lớn hơn trọng lượng của vật

HS: (ít nhất bằng)

HS: Khó khăn là tập trung nhiều người, tư thế đứng kéo lên không thuận lợi

HS: Dự đoán: đào cho lỗ rộng

ra, máy kéo

HS: Đọc thông tin SGK

HS: Thảo luận nhóm trong 2'

C4:

a (dễ dàng).

b (máy cơ đơn giản).

HS: Thảo luận trong 2' trả lời câu C5.SGK

HS: Không, vì tổng các lực kéo của 4 người là 400N X 4 người = 1.600N < trọng lượng của bêtông (2.000N)

HS: ròng rọc, xà ben, đòn dài

II Các máy cơ đơn giản

Các máy cơ đơn giản thường dùng là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc

4.Kết luận toàn bài:

- Để kéo vật lên theo phương thẳng đứng ta dùng một lực như thế nào?

- Dùng máy cơ đơn giản có tác dụng gì?

- Hướng dẫn HS làm bài tập 13.1 đến 13.3 SBT

5 Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà học bài, làm bài tập C6, C7; Làm BT 11.1 đến 11.5 (SBT)

- Đọc phần có thể em chưa biết Xem trước bài mới để tiết sau học tốt hơn

Trang 9

Tuần: 15

Tiết: 15 Bài MẶT PHẲNG NGHIÊNG

Ngày soạn: 08/12/2007

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được hai thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ ích lợi của chúng

2 Kỹ năng: Biết sử dụng hợp lý mặt phẳng nghiêng trong từng trường hợp.

3 Tư tưởng: Biết vận dụng kiến thức và cuộc sống

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- GV: Lực kế có GHĐ 2 - 5N, quả cân 2N (4 nhóm)

- HS: Xem bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định: kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Để kéo vật lên theo phương thẳng đứng ta dùng một lực như thế nào?

- Dùng máy cơ đơn giản có tác dụng gì?

- Hướng dẫn HS làm bài tập 13.1 đến 13.3 SBT

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

HĐ1: Tổ chức tình huống

học tập như SGK.

HĐ2: Đặt vấn đề nghiên

cứu sử dụng mặt phẳng

nghiêng có lợi như thế nào?

GV: Treo hình 13.2 SGK

H: Nếu lực kéo của mỗi

người trong hình vẽ là 450N

thì những người này có kéo

được ống bê tông lên hay

không? Tại sao?

H: Hãy nêu những khó khăn

trong cách kéo trực tiếp theo

phương thẳng đứng?

GV: Nhận xét chung

GV: Treo hình 14.1 SGK

H: Những người trong hình

đang làm gì?

H: Những người trong hình

có khắc phục được những

khó khăn trên như thế nào?

HS:

+Tư thế đứng dễ ngã

+ Không được lợi dụng được trọng lượng của cơ thể

+ Cần lực lớn (ít nhất bằng P của vật)

HS:

+ Tư thế đứng chắc chắn hơn

+ Kết hợp được 1 phần lực của cơ thể

Cần lực bé hơn (bằng/ lớn hơn

1 Đặt vấn đề:

(SGK).

2 Thí nghiệm:

P = F1 = 2N

- Lần 1: F2 = 1.5N.(độ nghiêng lớn)

- Lần 2: F2 = 1N.(độ nghiêng vừa)

- Lần 3: F2 = 0.8N.(độ nghiêng nhỏ)

14

Trang 10

GV: Nhận xét chung.

GV: Hường dẫn HS tiến hành

thí nghiệm kiểm tra

- Giới thiệu dụng cụ TN

- Mục đích của thí nghiệm

này khi sử dụng MPN có

giúp ích gì cho chúng ta hay

không?

GV: Cho HS tiến hành TN

trong 3’

GV: Yêu cầu HS báo cáo kết

quả TN

GV: Nhận xét chung

-Yêu cầu HS trả lời câu C2

GV: Nhận xét chung

HĐ3: Rút ra kết luận từ từ

kết quả TN.

GV: Yêu cầu HS quan sát kỹ

kết quả TN Sau đó trả lời

câu hỏi nêu ra ở đầu bài

GV: Nhận xét chung

- Yêu cầu HS đọc và ghi lại

hai kết luận trong phần ghi

nhớ

HĐ4: Vận dụng

GV: Yêu cầu HS thảo luận

trả lời C3, C4, C5 SGK

GV: Nhận xét chung

P của vật)

HS: Tiến hành TN trong 3’

HS báo cáo kết quả TN

F1 = 2N

- Lần 1: F2 = 1.5N

- Lần 2: F2 = 1N

- Lần 3: F2 = 0.8N

HS trả lời câu C2

- Giảm chiều cao kê MPN

- Tăng độ dài của MPN

- Cả hai trường hợp trên

HS quan sát kỹ kết quả TN

Sau đó trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài

- HS: Dễ hơn, vì dùng lực kéo nhỏ hơn P của vật

- HS đọc và ghi lại hai kết luận trong phần ghi nhớ

C3: Tuỳ HS.

C4: vì độ nghiêng của dốc càng ít thì lực nâng người khi

đi càng nhỏ (càng đỡ mệt hơn)

C5: c) F < 500N, vì khi dùng tấm vcáng dài hơn thì độ nghiên của tấm váng sẽ giảm

3 : Rút ra kết luận:

- Dùng MPN có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật

- Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ

4.Kết luận toàn bài:

- Để kéo vật lên theo phương thẳng đứng ta dùng một lực như thế nào?

- Khi dùng MPN để kéo vật lên cao nó giúp ích gì cho chúng ta?

- Hướng dẫn HS làm bài tập 14.1 đến 14.3 SBT

5 Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà học bài, làm BT 11.1 đến 11.5 (SBT)

- Đọc phần có thể em chưa biết Xem trước bài mới để tiết sau học tốt hơn

Ngày đăng: 30/03/2021, 18:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w