- Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật để tính trọng lượng của vật, biết khối lượng của nó.. - Dựa vào kết quả TN, rút ra được nhận xét về sự ph[r]
Trang 1Tuần: 12
Tiết: 12 Bài LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC
Ngày soạn: …/……/……
TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được cấu tạo của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lực kế
- Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật để tính trọng lượng của vật, biết khối lượng của nó
- Dựa vào kết quả TN, rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo
2 Kỹ năng: Sử dụng được lực kế để đo lực.
3 Tư tưởng: Yêu thích môn học
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- GV: Dụng cụ lực kế
- HS: Xem bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Biến dạng đàn hồi và độ biến dạng là gì?
- Nêu đặc điểm của lực đàn hồi?
- HS làm bài tập 9.1 đến 9.2 SBT
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập như SGK.
HĐ2: Tìm hiểu lực kế.
GV: Hướng dẫn HS đọc
SGK
- Giới thiệu một vài lực kế
cho HS quan sát
- Lực kế là dụng cụ dùng để
đo lực
GV: Cho HS thảo luận trả lời
câu C1, C2 trong (2')
- Yêu cầu HS chỉ vào lực kế
cụ thể khi trả lời
HĐ3: Tìm hiểu cách đo lực
bằng lực kế.
GV: Cho HS thảo luận trả lời
câu C3 trong (1')
- Yêu cầu HS trả lời
HS: Dự đoán
HS: Đọc SGK
HS: Quan sát cấu tạo của lực kế
HS: Thảo luận trả lời câu C1, C2 trong (2')
C1: (1) lò xo (2) kim chỉ thị
(3) bảng chia độ
HS: Thảo luận trả lời câu C3 trong (1')
I Tìm hiểu Lực kế.
1 Lực kế là gì:
Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực
2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản.
(SGK).
II Đo một lực bằng lực kế.
1 Cách đo lực.
(SGK).
10
Trang 2GV: Nhận xét chung.
GV: Hướng dẫn HS thực
hành đo trong lượng của
cuốn sách Vật lí 6
H: Kết quả đo của các nhóm
như thế nào?
H: Khi đo phải cầm lực kế
như thế nào? Tại sao phải
cầm như vậy?
GV: Nhận xét chung
HĐ4: Xây dựng công thức
liên hệ giữa trọng lượng và
khối lượng.
GV: Hướng dẫn HS lần lượt
trả lời các ý của câu C6
GV: Như vậy, giữa trọng
lượng và khối lượng của
cùng một vật có hệ thức:
P = 10m P là trọng lượng
của vật, đo bằng niutơn (N)
m là trọng lượng của vật, đo
bằng kilôgam (kg)
H: Một vật có khối lượng
5kg Vật đó có trọng lượng
bằng bao nhiêu?
GV: Nhận xét chung
HĐ5: Vận dụng.
GV: yêu cầu HS trả lời câu
C7, C8, C9
GV: Nhận xét chung
C3: (1) vạch 0 (2) lực cần đo
(3) phương
HS: Thực hành đo trong lượng của cuốn sách Vật lí 6
HS: Cầm lực kế thảng đứng
Vì lực cần đo là trọng lực, có phương thẳng đứng
HS: Lần lượt trả lời các ý của câu C6: (1N), (200g), (10N)
HS: m = 5kg P = 50N
C9: m = 3.2tấnP = 32.000N
2 Thực hành đo lực.
(SGK).
III Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng.
- Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật:
P = 10m
Trong đó: P là trọng
lượng của vật, đo bằng niutơn (N) m là trọng lượng của vật, đo bằng kilôgam (kg)
4.Kết luận toàn bài:
- Lực kế dùng để làm gì? Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng?
- Hướng dẫn HS làm bài tập 10.1 đến 10.3 SBT
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, làm bài tập 9.1 đến 9.5 (SBT)
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Xem trước bài mới để tiết sau học tốt hơn
Trang 3Tuần: 13
Tiết: 13 Bài KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Ngày soạn: …/……/……
TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trả lời câu hỏi: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng của một chất là gì?
- Sử dụng được công thức m = D.V và P = d.V để tính khối lượng và trọng lượng của một vật
- Sử dụng được bảng số liệu đẻ tra cứu khối lượng riêng và trọng lượng riêng của các chất
2 Kỹ năng: Đo được trọng lượng riêng của chất làm quả cân.
3 Tư tưởng: Yêu thích môn học, biết vận dụng kiến thức và cuộc sống
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- GV: Lực kế có GHĐ 2,5N, quả cân 200g, bình chia độ
- HS: Xem bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Lực kế dùng để làm gì? Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng?
- Hướng dẫn HS làm bài tập 10.1 đến 10.2 SBT
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập như SGK.
HĐ2: Xây dựng khái niệm
Khối lượng riêng (KLR) và
công thức tính KLR của
một vật theo KLR.
GV: Yêu cầu HS đọc SGK
và trả lời câu C1 Tính khối
lượng của chiếc cột sắt Ấn
Độ
GV: Hướng dẫn:
- Biết thể tích của chiếc cột
là: 0,9m3 và 1dm3 sắt
nguyên chất có m = 7,8kg
H: 1m3 sắt nguyên chất có m
= ?(kg)
GV: Khối lượng của một mét
khối sắt một chất gọi là KLR
của chất đó
H: Vậy KLR của sắt là bao
nhiêu?
HS: Dự đoán
HS đọc SGK và trả lời câu C1
HS: m = 7.800kg.
HS: Bằng 7.800kg/m3
I Khối lượng riêng Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng.
1 Khối lượng riêng.
- Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích(1m3) chất đó
- Đơn vị KLR là kg/m3
2 Bảng khối lượng riêng của một số chất
(SGK).
3 Tính khối lượng của một
11
Trang 4H: Để tính m của chiếc cột
ta tính như thế nào?
H: Kết quả bằng bao nhiêu?
GV: Giới thiệu đơn vị của
KLR là kg/m3
- Giới thiệu bảng KLR của
một số chất trong SGK
GV: Hướng dẫn HS trả lời
câu C2:
H: Đềø bài cho biết gì và yêu
cầu tính gì?
H: Để tính m của khối đá ta
phải làm sao?
- Yêu cầu HS tính vào tập
GV: Nhận xét chung
- Yêu cầu HS trả lời câu C3
GV: Để tính KLR của một
chất ta có công thức:
m = D x V
HĐ3: Tìm hiểu khái niệm
trọng lượng riêng (TLR).
GV: Hướng dẫn HS đọc
thông tin SGK về TLR
- Thông báo về TLR và đơn
vị của TLR là N/m3
- Yêu cầu HS trả lời câu C4
trong (1')
H: Để tính TLR ta có công
thức như thế nào?
Dựa vào công thức P = 10m,
ta có thể tính TLR d theo
khối lượng riêng D: d = 10D
HĐ4: Xác định TLR của
một chất.
H: Để xác định TLR của chất
làm quả cân ta cần phải biết
những đại lượng nào?
H: Để xác định các đại lượng
đó ta tìm như thế nào qua các
dụng cụ đã cho?
HS: Ta lấy khối lượng riêng nhân với thể tích
HS: 0,9m3 x 7.800kg = 7.020kg
HS: Đọc SGK
HS: Cho biết: thể tích của khối đá là 0,5m3
- Tính m ? (kg)
- Ta lấy KLR x thể tích
HS: 0,5m3 x 2.600kg/m3 = 1.300kg
HS: m = D x V
HS đọc thông tin SGK về TLR
HS trả lời câu C4 (1)- trọng lượng riêng (N/m3)
(2)- trọng lượng (N)
(3)- thể tích (m3)
HS: d = P/V
HS: Ta cần tính được P và V
HS: Để tính P của quả cân ta
đo quả cân đó bằng lực kế
- Để tính V ta dùng bình chia độ và bình tràn
vật theo KLR.
Ta có công thức tính KLR:
Trong đó:
- m là khối lượng (kg)
- V là thể tích (m3)
- D là khối lượng riêng (kg/m3)
II Trọng lượng riêng.
- Trọng lượng riêng của một chất được xác định bằng trọng lượng của một đơn vị thể tích 1m3) chất đó
Ta có công thức:
Trong đó:
- P: trọng lượng (N)
- V: thể tích (m3)
- d: trọng lượng riêng (N/m3)
- Công thức tính TLR theo khối lượng riêng: d = 10D
III Xác định TLR của một chất
(SGK).
D = m V
d = P V
Trang 5GV: Nhận xét chung.
H: Chất đó là chất gì?
HĐ4: Vận dụng.
GV: Hướng dẫn HS câu C6,
C7 cho HS về nhà làm
4.Kết luận toàn bài:
- Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức tính và đơn vị?
- Trọng lượng riêng của một chất là gì? Công thức tính và đơn vị?
- Hướng dẫn HS làm bài tập 11.1 đến 11.3 SBT
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, làm bài tập C6, C7
- Làm BT 11.1 đến 11.5 (SBT)
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Xem trước bài mới để tiết sau học tốt hơn
Tuần: 14
Tiết: 14 Bài THƯC HÀNH
Ngày soạn: …/……/……
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách xác định khối lượng riêng của một vật rắn
2 Kỹ năng: Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lí.
3 Tư tưởng: Trung thực, cẩn thận trong quá trình thực hành
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- GV: cân,cốc nước, 15 hòn sỏi, khăn lau
- HS: Xem bài mới, chưẩn bị mẫu báo cáo
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức tính và đơn vị?
- Trọng lượng riêng của một chất là gì? Công thức tính và đơn vị?
- Hướng dẫn HS làm bài tập 11.1 đến 11.2 SBT
3 Bài mới
12
Trang 6HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HĐ1: Tổ chức tiết thực hành:
GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu để HS biết cách
tiến hành thực hành
- Tất cả HS đều đọc tài liệu và trao đổi cách
đo trong (10')
GV: Chú ý từng thành viên làm việc, uốn nắn
HS không tập trung đọc tài liệu
HĐ2: Giới thiệu dụng cụ đo.
GV: Tiến hành giới thiệu dụng cụ đo gồm có:
cân, bình chia độ có GHĐ 100cm3, 1 cốc
nước, khoàng 15 hòn sỏi, khăn lau
HĐ3: Tiến hành đo.
GV: Hướng dẫn:
- Bước 1: Cân khối lượng các phần sỏi trước
- Bước 2: Đổ khoảng 50cm3 nước vào bình
chia độ
-Bước 3: Tiến hành đo thể tích của các phần
sỏi
- Chú ý: trước mỗi lần đo thể tích của sỏi, cần
lau khô các hòn sỏi
HĐ4: Tính khối lượng riêng của sỏi.
H: Để tính KLR ta có công thức như thế nào?
Chú ý: 1kg = 1000g
1m3 = 1.000.000cm3
- Yêu cầu HS tiến hành tính KLR của sỏi
theo từng nhóm
GV: Nhận xét chung
- Yêu cầu HS hoàn tành mẫu báo cáo trong
(10')
GV: Yêu cầu từng nhóm báo cáo kết quả của
nhóm mình
GV: Nhận xét chung
HĐ5: Đánh giá tiết thực hành.
- Đánh giá kỹ năng thực hành của HS
- Đánh giá kết quả thực hành
- Đánh giá về thái độ tác phong
HS đọc tài liệu để HS biết cách tiến hành thực hành
- Tất cả HS đều đọc tài liệu và trao đổi cách
đo trong (10')
HS: Quan sát các dụng cụ
HS: Lần lượt tiến hành theo các bước mà GV hướng dẫn
Chú ý khi đo cần cẩn thận và số liệu thật chính xác
HS: D = m/V
HS: biết: m = kg
V = m3
- Thay số vào công thức:
D = m/V = (kg/m3)
HS hoàn tành mẫu báo cáo trong (10')
- Đại diện nhóm đọc bảng báo cáo của nhóm mình
Dtb = = kg/m3
3
4 Tổng kết toàn bài:
- Để tính khối lượn riêng ta cần tính như thế nào?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, xem bài mới để tiết sau học tốt hơn
Trang 7Tuần: 15
Tiết: 15 Bài MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
Ngày soạn: 01/12/2007
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết làm TN để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng
- Kể tên được một số máy cơ đơn giản thường dùng
2 Kỹ năng: HS có khả năng bố trí thí nghiệm để so sánh lực khi dùng các máy cơ đơn giản.
3 Tư tưởng: Biết vận dụng kiến thức và cuộc sống
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- GV: Lực kế có GHĐ 2 - 5N, quả cân 2N (4 nhóm)
- HS: Xem bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức tính? Đơn vị?
- Trọng lượng riêng của một chất là gì? Công thức tính? Đơn vị?
- Công thức tính trọng lượng riêng theo KLR?
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập như SGK.
- Yêu cầu HS đọc thông tin
và cho biết có cách nào để
đưa ống bê tông lên khỏi mặt
đất?
HĐ2: Nghiên cứu cách kéo
vật lên theo phương thẳng
đứng.
GV: Yêu cầu HS đọc thông
tin SGK
- Yêu cầu HS trả lời
GV: Nhận xét chung
GV: Giới thiệu và hướng dẫn
HS làm TN
- Hướng dẫn HS thảo luận
ghi vào bảng 13.1 SGK
- Đo trọng lượng của vật
- Dùng 2 lực kế móc vào quả
nặng rồi kéo vật lên từ từ,
đọc và ghi kết quả
HS: Đọc thông tin SGK
- Dùng nhiều người,
HS: Đọc thông tin SGK
HS: Không thể
HS: Quan sát dụng cụ thí nghiệm
HS: Thảo luận ghi vào bảng 13.1 SGK
- Đo trọng lượng của vật
- Dùng 2 lực kế móc vào quả nặng rồi kéo vật lên từ từ, đọc
I Kéo vật lên theo phương thẳng đứng.
1 Đặt vấn đề
SGK.
2 Thí nghiệm
3 Rút ra kết luận
Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực ít nhất bằng trong lượng của vật
13
Trang 8H: So sánh lực kéo vật lên
với trọng lượng của hai hình?
GV: Nhận xét chung
- Yêu cầu HS rút ra phần
nhận xét
- Yêu cầu HS trả lời câu C3
GV: Nhận xét chung
HĐ3: Nghiên cứu bước đầu
về máy cơ đơn giản.
H: Trong thực tế các em có
biết người ta thường làm thế
nào để khắc phục những khó
khăn vừa nêu?
GV: Nhận xét chung
GV: Yêu cầu HS đọc thông
tin SGK
- Yêu cầu HS thảo luận
nhóm trong 2'
- Yêu cầu HS đại diện nhóm
trả lời
GV: Nhận xét chung
Máy cơ đơn giản giúp chúng
ta thực hiện công việc dễ
dàng hơn, ít tốn lực nhiều
hơn
HĐ4: Vận dụng
GV: Yêu cầu HS thảo luận
trong 2' trả lời câu C5.SGK
GV: Nhận xét chung
H: Để kéo ống bê tông lên ta
cần bao nhiêu người với lực
của mỗi người là như trên?
GV: Yêu cầu HS trả lời câu
C6
GV: Nhận xét chung
và ghi kết quả
HS: Lực kéo vật lên bằng hoặc lớn hơn trọng lượng của vật
HS: (ít nhất bằng)
HS: Khó khăn là tập trung nhiều người, tư thế đứng kéo lên không thuận lợi
HS: Dự đoán: đào cho lỗ rộng
ra, máy kéo
HS: Đọc thông tin SGK
HS: Thảo luận nhóm trong 2'
C4:
a (dễ dàng).
b (máy cơ đơn giản).
HS: Thảo luận trong 2' trả lời câu C5.SGK
HS: Không, vì tổng các lực kéo của 4 người là 400N X 4 người = 1.600N < trọng lượng của bêtông (2.000N)
HS: ròng rọc, xà ben, đòn dài
II Các máy cơ đơn giản
Các máy cơ đơn giản thường dùng là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
4.Kết luận toàn bài:
- Để kéo vật lên theo phương thẳng đứng ta dùng một lực như thế nào?
- Dùng máy cơ đơn giản có tác dụng gì?
- Hướng dẫn HS làm bài tập 13.1 đến 13.3 SBT
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, làm bài tập C6, C7; Làm BT 11.1 đến 11.5 (SBT)
- Đọc phần có thể em chưa biết Xem trước bài mới để tiết sau học tốt hơn
Trang 9Tuần: 15
Tiết: 15 Bài MẶT PHẲNG NGHIÊNG
Ngày soạn: 08/12/2007
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được hai thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ ích lợi của chúng
2 Kỹ năng: Biết sử dụng hợp lý mặt phẳng nghiêng trong từng trường hợp.
3 Tư tưởng: Biết vận dụng kiến thức và cuộc sống
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- GV: Lực kế có GHĐ 2 - 5N, quả cân 2N (4 nhóm)
- HS: Xem bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Để kéo vật lên theo phương thẳng đứng ta dùng một lực như thế nào?
- Dùng máy cơ đơn giản có tác dụng gì?
- Hướng dẫn HS làm bài tập 13.1 đến 13.3 SBT
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập như SGK.
HĐ2: Đặt vấn đề nghiên
cứu sử dụng mặt phẳng
nghiêng có lợi như thế nào?
GV: Treo hình 13.2 SGK
H: Nếu lực kéo của mỗi
người trong hình vẽ là 450N
thì những người này có kéo
được ống bê tông lên hay
không? Tại sao?
H: Hãy nêu những khó khăn
trong cách kéo trực tiếp theo
phương thẳng đứng?
GV: Nhận xét chung
GV: Treo hình 14.1 SGK
H: Những người trong hình
đang làm gì?
H: Những người trong hình
có khắc phục được những
khó khăn trên như thế nào?
HS:
+Tư thế đứng dễ ngã
+ Không được lợi dụng được trọng lượng của cơ thể
+ Cần lực lớn (ít nhất bằng P của vật)
HS:
+ Tư thế đứng chắc chắn hơn
+ Kết hợp được 1 phần lực của cơ thể
Cần lực bé hơn (bằng/ lớn hơn
1 Đặt vấn đề:
(SGK).
2 Thí nghiệm:
P = F1 = 2N
- Lần 1: F2 = 1.5N.(độ nghiêng lớn)
- Lần 2: F2 = 1N.(độ nghiêng vừa)
- Lần 3: F2 = 0.8N.(độ nghiêng nhỏ)
14
Trang 10GV: Nhận xét chung.
GV: Hường dẫn HS tiến hành
thí nghiệm kiểm tra
- Giới thiệu dụng cụ TN
- Mục đích của thí nghiệm
này khi sử dụng MPN có
giúp ích gì cho chúng ta hay
không?
GV: Cho HS tiến hành TN
trong 3’
GV: Yêu cầu HS báo cáo kết
quả TN
GV: Nhận xét chung
-Yêu cầu HS trả lời câu C2
GV: Nhận xét chung
HĐ3: Rút ra kết luận từ từ
kết quả TN.
GV: Yêu cầu HS quan sát kỹ
kết quả TN Sau đó trả lời
câu hỏi nêu ra ở đầu bài
GV: Nhận xét chung
- Yêu cầu HS đọc và ghi lại
hai kết luận trong phần ghi
nhớ
HĐ4: Vận dụng
GV: Yêu cầu HS thảo luận
trả lời C3, C4, C5 SGK
GV: Nhận xét chung
P của vật)
HS: Tiến hành TN trong 3’
HS báo cáo kết quả TN
F1 = 2N
- Lần 1: F2 = 1.5N
- Lần 2: F2 = 1N
- Lần 3: F2 = 0.8N
HS trả lời câu C2
- Giảm chiều cao kê MPN
- Tăng độ dài của MPN
- Cả hai trường hợp trên
HS quan sát kỹ kết quả TN
Sau đó trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài
- HS: Dễ hơn, vì dùng lực kéo nhỏ hơn P của vật
- HS đọc và ghi lại hai kết luận trong phần ghi nhớ
C3: Tuỳ HS.
C4: vì độ nghiêng của dốc càng ít thì lực nâng người khi
đi càng nhỏ (càng đỡ mệt hơn)
C5: c) F < 500N, vì khi dùng tấm vcáng dài hơn thì độ nghiên của tấm váng sẽ giảm
3 : Rút ra kết luận:
- Dùng MPN có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
- Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ
4.Kết luận toàn bài:
- Để kéo vật lên theo phương thẳng đứng ta dùng một lực như thế nào?
- Khi dùng MPN để kéo vật lên cao nó giúp ích gì cho chúng ta?
- Hướng dẫn HS làm bài tập 14.1 đến 14.3 SBT
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, làm BT 11.1 đến 11.5 (SBT)
- Đọc phần có thể em chưa biết Xem trước bài mới để tiết sau học tốt hơn