1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp môn lớp 2 - Tuần 26 năm 2013 (chuẩn)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 213,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Dạy bài mới: a/ Giới thiệu cạnh và chu vi hình tam giác , hình tứ giác: - Quan sát nêu câu trả lời GV yêu cầu.. - GV vẽ hình tam giác ABC như SGK chỉ từng - Nhaéc laïi caïnh tam giaùc:[r]

Trang 1

Lịch báo giảng tuần 26

Hai

11/3/2013

Toán Tập đọc Tập đọc

126 76 77

Luyện tập Tôm càng và cá con (Tiêt 1) Tôm càng và cá con (Tiêt 2)

Ba

12/3/2013

Kể chuyện Toán Chính tả Đạo đức

26 127 51 26

Tôm càng và cá con Tìm số bị chia (TC) Vì sao cá không biết nói ? Lịch sự khi đến nhà người khác ( Tiết 1 )

T ư

13/3/2013

TNXH Tập đọc Toán Luyện từ&Câu GDNGLL

26 78 128 26 26

Một số loài cây sống dưới nước

Sông Hương Luyện tập Từ ngữ về sông biển – Dấu phẩy

Kể về một ngày của mẹ em

14/3/2013

Tập viết Toán Chính tả

26 129 52

Chữ hoa X Chu vi hình tam giác – Chu vi hình tứ giác

(NV) Sông Hương

Sáu

15/3/2013

Tập làm văn Toán Thủ công SHCN

26 130 26 26

Đáp lời đồng ý – Tả ngắn về biển

Luyện tập Làm dây xúc xích trang trí ( Tiết 2 )

Sinh hoạt lớp

Trang 2

Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013

Tốn (tiết 126)

Luyện tập

I/ Mục tiêu: Sgk: 127 / sgv: 198 / ckt: 70

- Biết xem đồng hồ kim ohút chỉ vào số 3, số 6

- Biết thời điểm, khoảng thời gian

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

- Làm được các bài : 1, 2 HS khá giỏi làm được bài 3

II/ Chuẩn bi: Mô hình đồng hồ.

III/ Hoạt động dạy chủ yếu

1)Ổn định :

2)Kiểm tra: Gọi 4 HS lên quay kim đồng hồ chỉ: 10

giờ, 3 giờ 30 phút, 7 giờ 15 phút, 9 giờ rưỡi

GV nhận xét

3) Bài mới:

a/ Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.

b/ Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 1: - Cho HS xem tranh vẽ SGK, hiểu các hoạt

động và thời điểm diễn ra các hoạt động đó Trả

lời câu hỏi của bài

- Cuối bài HS tổng hợp bài và phát biểu thành một

đoạn văn tường thuật lại hoạt động ngoại khoá của

tập thể lớp

* Bài 2: HS nhận biết được các thời điểm trong

hoạt động “Đến trừơng học” Các thời điểm diễn ra

các hoạt động đó “7 giờ”và “7 giờ 15 phút”

So sánh các thời điểm nêu trên để trả lời câu hỏi

Câu hỏi thêm:

+Hà đến trường sớm hơn Toàn bao nhiêu phút ?

+ Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu phút ?

- Hát

- 4 em lên quay kim đồng hồ chỉ

- Nghe giới thiệu, đọc tựa bài 2 em

- Quan sát hình vẽ SGK trả lời:

a) Nam và … thú lúc 8 giờ 30 phút

b) Nam và … chuồng voi lúc 9 giờ

c) Nam và … hổ lúc 9 giờ 15 phút

d) Nam và … nghỉ lúc 10 giờ 15 phút

e) Nam và … ra về lúc 11 giờ

- Đọc yêu cầu bài tập

- Phát biểu ý kiến qua nhận biết các câu hỏi

a) Hà đến trường sớm hơn Toàn 15 phút b) Quyên đi ngủ muộn hơnNgọc 15 phút

Nghỉ giữa tiết

* Bài 3: Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị đo thời

gian (giờ, phút) và ước lượng khoảng thời gian

Sửa chữa sai lầm của HS

“ Nam đi từ trường đến nhà mất 15 phút” Hỏi

thêm:

+ Trong 15 phút các em có thể làm xong được gì ?

+ Trong 30 phút các em có thể làm xong những

việc gì ?

- Đọc yêu cầu của đề bài

- Làm bài vào SGK, vài em đọc bài làm a) Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8 giờ

b)Nam đi từ nhà đến trường hết15 phút c) Em làm bài kiểm tra trong 35 phút

+ Trong 15 phút em làm 3 bài tính có lời văn + 30 phút em học thuộc 3 bảng nhân

4/ Nhận xét – Dặn dò:

- Về tập thực hành xem đồng hồ

- Nhận xét tiết học – Tuyên dương HS học tập tốt

Trang 3

Tập đọc (tiết 76 – 77)

Tôm Càng và Cá Con

I/ Mục tiêu: Sgk: 68 / sgv: 130 / ckt: 36

- Đọc đúng, rõ ràng Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đỏctôi chảy toàn bài

- Hiểu ND : Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít ( trả lời được các CH 1,2,3,5 )

- HS khá, giỏi trả lời được CH4

* GDKNS : Thể hiện sự tự tin.

II/ Chuẩn bi: Tranh minh hoạ Truyện trong SGK Tranh ảnh mái chèo, bánh lái của thuyền.

III/ Hoạt động dạy chủ yếu: Tiết 1

1) Ổn định :

2)Kiểm tra: 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Bé nhìn

biển” và trả lời câu hỏi 1,2 về nội dung bài

3) Bài mới:

a/ Giới thiệu: Xem tranh minh hoạ giới thiệu con

vật trong tranh Truyện Tôm Càng và Cá Con kết

bạn với nhau là câu chuyện thú vị Chúng ta đọc

xem tình bạn trở nên thắm thiết như thế nào ?

b/ Luyện đọc:

* GV đọc mẫu

* Hướng dẫn đọc và giải nghĩa từ:

a) Đọc từng câu: Tiếp nối nhau mỗi em đọc 1 câu

theo dãy bàn Phát hiện từ khó, luyện đọc từ: óng

ánh, trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắc, quẹo, uốn

đuôi, phục lăn, đỏ ngầu, xuýt xoa, …

b) Đọc từng đoạn: Tiếp nối nhau mỗi em đọc một

đoạn Luyện đọc câu:

- HS đọc từ chú giải cuối bài

- GV giải nghĩa thêm: “phục lăn”: Rất khăm phục

“áo giáp”: Đồ làm bằng vật liệu cứng để bảo vệ cơ

thể

- Hát

- 2 em đọc thuộc lòng bài và trả lời câu hỏi: 1) Mà to bằng trời Như …

2) Chơi trò … lon ta lon ton

- Nghe giới thiệu, 2 em đọc tựa bài

“Tôm Càng và Cá Con”

- Mở sách , nghe GV đọc, nhẩm theo Chú ý giọng đọc

- Tiếp nối nhau mỗi em đọc 1 câu, theo dãy bàn Phát hiện từ khó, luyện đọc theo yêu cầu

+ Luyện đọc từ: óng ánh, trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắc, quẹo, uốn đuôi, phục lăn, đỏ ngầu, xuýt xoa,

- Mỗi em đọc đoạn Luyện đọc câu theo yêu cầu + Cá Con lao … trái Vút … quẹo phải Bơi … uốn đuôi … Thoắt cái … quẹo trái Tom … phục lăn

- Nêu nghĩa từ chú giảit cuối bài

- Lập lại nghĩa từ GV vừa nêu

Nghỉ giữa tiết

c) Đọc từng đoạn trong nhóm: Mỗi em đọc 1 đoạn,

các em khác trong nhóm theo dõi sửa chữa giúp

các bạn đọc tốt

d) Thi đọc giữa các nhóm

- Luân phiên nhau mỗi em đọc 1 đoạn, các em khác góp ý sửa chữa

- 3 nhóm thi đọc Mỗi nhóm đọc cả bài Lớp nhâïn xét bình chọn

Tiết 2

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài: Đọc thầm từng đoạn

trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài

* Câu 1: Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm Càng

gặp chuyện gì ?

* Câu 2: Cá Con làm quen với Tôm Càng như

- Đọc thầm từng đoạn trả lời tìm hiểu nội dung bài

+ HS yếu,TB :Gặp con vật lạ, thân dẹt, 2 mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vẩy bạc óng ánh

Trang 4

thế nào ?

=> Ý đoạn 1 nói gì ?

* GDKNS : Thể hiện sự tự tin.

* Câu 3: -Đuôi Cá Con có lợi ích gì ?

- Vẩy của Cá Con có lợi ích gì ?

=> Ý đoạn 2 nói gì ?

* Câu 4 :Kể lại việc Tôm Càng cứu cá con ?

> Ý đoạn 3 nói gì ?

* Câu 5: Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen ?

=> Ý đoạn 4 nói gì ?

+ HS yếu , TB : Bằng lời chào và lời tự giới thiệu tên, nơi ở Chào bạn … các bạn.”

=> HS khá, giỏi : Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau

+ HS TB , khá : Đuôi vừa là mái chèo vừa là bánh lái

+ HS TB , khá : Vẩy là bộ áo bảo vệ cơ thể nên Cá Con bị va vào đá cũng không đao

=> HS khá, giỏi : Tôm Càng xem Cá Con trổ tài bơi lội

+Nhiều HS đọc lại hành động Tôm Càng cứu bạn

=> HS khá, giỏi : Tôm Càng cứu bạn

+ Tôm Càng thông minh, nhanh nhẹn, dũng cảm thoát nạn là người bạn đáng tin cậy

=> HS khá, giỏi : Cá Con nể bạn

Nghỉ giữa tiết

d/ Luỵện đọc lại:

- Tổ chức 2,3 nhóm đọc phân vai (Mỗi nhóm 3

em: Người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con) thi

đọc lại truyện

4/ Củng cố:

- Hỏi: Các em học được ở Tôm Càng điều gì ?

- 3 nhóm thi đọc theo vai cả truyện: Người dẫn truyện, TômCàng, Cá Con Lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt

- Yêu quí bạn thông minh, dám dũng cảm cứu bạn

5/ Nhận xét – Dặn dò:

- Về đọc lại bài Chuẩn bị kể chuyện

- Nhận xét tiết học – Tuyên dương HS học tập tốt

Trang 5

Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2013

Kể chuyện (tiết 26)

Tôm Càng và Cá Con

I/ Mục tiêu: Sgk: 68 / sgv: 130 / ckt: 37

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2 )

II/Chuẩn bi: 4 tranh minh họa truyện đọc SGK.

III/ Hoạt động dạy chủ yếu

1) Ổn định :

2) Kiểm tra: 3 HS tiếp nối nhau kể 3 đoạn câu

chuyện: Sơn Tinh Thuỷ Tinh Trả lời câu hỏi nôị

dung bài

3) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu: Hôm nay các em tập kể từng đoạn

của chuyện theo tranh minh họa và sau đó phân vai

dựng lại câu chuyện: “Tôm Càng và Cá Con”

b/ Hướng dẫn kể chuyện:

* Kể từng đoạn theo tranh: - Hướng dẫn quan sát 4

tranh SGK (ứng nội dung 4 đoạn truyện), nói vắng

tắt nội dung mỗi tranh

+ Tranh 1:Tom Càng và Cá Con làm quen với

GV viết nội dung tóm tắt của 4 tranh lên bảng

- HS tập kể từng đoạn trong nhóm dựa theo nội

dung từng tranh

- Thi kẻ theo nhóm: Mỗi nhóm 4 em, mối em một

đoạn

- Hát

- 3 em tiếp nối nhau kể 3 đoạn Truyện “Sơn Tinh Thuỷ Tinh”

- Lớp nhận xét

- Nghe giới thiêu Đọc tựa bài “Tôm Càng và Cá Con”

- Quan sát tranh nêu tóm tắt nội dung từng tranh

- Nhiêu em nêu nội dung từng tranh, lớp nhận xét bổ sung

1) Tom Càng và Cá Con làm quen với nhau

2) Cá Con trổ tài bơi lội cho Tôm Càng xem

3) Tôm Càng phát hiện ra kẻ ác, kịp thời cứu bạn 4) Cá Con biết tài của Tôm Càng, rất nể bạn

- Luyện kể ơ nhóm Dựa theo nội dung từng tranh kể lại từng đoạn Nhóm nhận xét góp ý giúp kể tốt

- 2 nhóm kể thi Mỗi nhóm 4 em, mối em một đoạn

Nghỉ giữa tiết

* Phân vai dựng lại câu chuyện:

- Hướng dẫn (mỗi nhóm 3 em) tự phân vai (người

dẫn chuyện, Tom Càng, Cá Con) dựng lại câu

chuyện

- Thi dựng lại câu chuyện trước lớp

Lập tổ trọng tài cho điểm vào bảng con, công bố

điểm trước lớp sau mỗi nhóm kể

- Chú ý cách hướng dẫn của GV Phân vai dựng lại truyện trong nhóm

- 3 nhóm thi kể Lớp nhận xét chọn nhóm kể tốt

- Chọn 3 em làm trọng tài chấm điểm, các nhóm thi kể

4/ Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết hocï – Tuyên dương HS kể tốt Tích cực tham gia xây dựng bài

- Về tập kể lại chuyện cho người thân nghe

Trang 6

Tốn (tiết 127)

Tìm số bị chia

I/ Mục tiêu: Sgk: 128 / sgv: 200 / ckt: 71

- Biết cách tìm số bị chia chưa biết Khi biết số chia và thương

- Biết tìm x trong các bài tập dạng : x : a = b ( với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép

nhân trong phạm vi đã học )

- Biết giải bài toán có một phép nhân Làm được các bài tập : 1, 2, 3

I/ Chuẩn bi: Các tấm bìa hình vuông bằng nhau.

III/ Hoạt động dạy chủ yếu

1)Ổn định :

2) Kiểm tra: Gọi 2 HS cho biết.

- Trong vòng 15 phút em có thể làm xong việc gì ?

- Trong 30 phút em có thể làm xong việc gì ?

GV nhận xét

3) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu: Nêu mục đích yêu cầu tiết học.

b/ Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia:

* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng đều nhau

mỗi hàng có mấy ô vuông ?

- Gợi ý HS tự viết được: 6 : 2 = 3 - > Thương

Số bị chia Số chia

- Cho HS nhắc lại: Số bị chia, số chia, thương

* GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 2

hàng có tất cả mấy ô vuông ? HS trả lời và viết: Ta

có : 6 = 3 x 2

* Nhận xét: Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự

thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và nhân

tương ứng

6 : 2 = 3 6 = 3 x 2

Số bị chia Số chia Thương

“Số bị chia bằng thương nhân với số chia”

c/ Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:

* GV nêu: Có phép chia x : 2 = 3

Số x gọi là số bị chia chưa biết, chia cho 2 được

thương là 5 Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:

+ Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (số chia) được 10

(số bị chia) Vậy x = 10 là số phải tìm.Vì 10: 2 = 5

Trình bày: x : 2 = 5

* Kết luận: Muốn tìm số bị chia,ta lấy thương

nhân với số chia x = 5 x 2

x = 10

- Hát

- 2 em trả lời câu hỏi:

+ 15 phút em làm xong bài giải toán + 30 phút em thuộc 2 bảng nhân

- Nghe giới thiệu, đọc tựa bài 2 em

“Tìm số bị chia”

- Quan sát thao tác GV làm trả lời:

+ Mỗi hàng có 3 ô vuông

+ Viết: 6 : 2 = 3

- Vài em đọc lại tên gọi thành phần của phép chia:

“Số bị chia, số chia, thương”

+ Có tất cả 6 ô vuông.Viết: 3 x 2 = 6

- Chú ý theo dõi để biết được: “Số bị chia bằng thương nhân với số chia”

- Vài em nhắc lại

“Số bị chia bằng thương nhân với số chia”

- Quan sát GV trình bày ở bảng:

Số x gọi là số bị chia chưa biết, chia cho 2 được thương là 5 Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau: + Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (số chia) được 10 (số bị chia) Vậy x = 10 là số phải tìm.Vì 10: 2 = 5

- Nghe GV kết luận, vài em đọc lại

Nghỉ giữa tiết

d/ Thực hành:

* Bài 1: HS lần lượt tính kết quả phép nhân và

phép chia theo từng cột: 6 : 3 = 2

-Làm nhẩmnêu kết quả,mỗi em1cột 6: 3 = 2 8: 2 = 4 12: 3 = 4 15: 3 = 5

Trang 7

- Lớp nhận xét và kiểm tra sách chéo.

* Bài 2: GV hướng dẫn bài mẫu a) x : 2 = 3

- Gọi vài em lên bảng làm từng bài Lớp làm vào

vở

* Bài 3: Đọc đề bài toán

- Lớp làm vào vở, 1 em giải bảng lớp

- Lớp nhận xét chốt lại bài giải đúng

4/ Củng cố: Gọi 2 HS đọc lại cách tìm số bị chia.

2x3 = 6 4x2 = 8 4x 3 = 12 5x3 =15 a) x : 2 = 3 b) x : 3 = 2 c) x : 3 = 4

x = 3 x 2 x = 2 x 3 x = 4 x 3

x = 6 x = 6 x = 12

Bài giải:

Số kẹo có tất cả là:

5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo

5/ Nhận xét – Dặn dò:

- Về xem lại bài, học thuộc cách tìm số bị chia chưa biết

- GV nhận xét tiết học – Tuyên dương HS học tập tốt

Trang 8

Tập chép (tiết 51)

Vì sao cá không biết nói ?

I/ Mục tiêu: Sgk: 71 / sgv: 134 / ckt: 71

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui

- Làm được BT2a

II/ Chuẩn bi:

- Bảng phụ viết mẫu chuyện “Vì sao cá không biết nói”

- Bảng lớp viết những dòng thơ có những âm đầu r/d hoặc vần Lời ve kêu … da diết; sân hãy r … vang

III/ Hoạt động dạy chủ yếu

1)Ổn định :

2) Kiểm tra: 2 HS viết bảng theo lời của GV:

- 2 HS viết tên các loại cá bắt đầu bằng ch và tr

3) Dạy bài mới: a/ Giới thiệu: Nêu mục đích yêu

cầu tiết học

b/ Hướng dẫn tập chép:

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- GV đọc bài chép ở bảng phụ

- Giúp HS nắm nội dung:

+ Việt hỏi anh điều gì ?

+ Câu trả lời của Lân có gì buồn cười ?

- Hướng dẫn HS cách trình bày bài chép:

+ Tên truyện viết giữa trang, chữ đầu dòng viết lùi

một ô, viết hoa Trước lời thoại phải gạch ngang

đầu dòng

* Thực hành chép bài vào vở: Nhìn bài bảng tự

chép vào vở

* Chấm chữa bài:

- GV chấm 5 bài, chữa lỗi chung của lớp

- Hát

- Con trăn, cá trê, tia chớp, nước chảy … + Chim … trắm …

- Nghe giới thiệu, 2 HS đọc tựa bài

- 2 em đọc lại bài chép

- Trả lời câu hỏi:

+ Vì sao cá không nói ? + Lân chê em hỏi ngớ ngẩn, nhưng chính Lân mới nói ngó ngẩn

- Nghe hướng dẫn cách trình bày bài chép

- Nhìn bài bảng lớp chép vào vở chính tả

- Chữa lỗi chéo nhau bằng bút chì

- Chú ý lỗi sai GV chữa ở bảng lớp

Nghỉ giữa tiết

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 2: Chọn câu (a) cho lớp làm

- Lớp làm bảng con Cho 1 em làm bảng lớp Lớp

nhận xét sửa chữa

- Đọc yêu cầu

- Làm bảng con.- 1 em làm bảng

- Nhận xét chữa bài

a) Lời ve kêu da diết ………

Khâu những đường rạo rực ………

4/ Nhận xét – Dặn dò:

- Nhắc HS xem và chữa lại những lỗi sai của bài

- Nhận xét tiết học Tuyên dương HS học tốt

Trang 9

Đạo đức (tiết 26)

Lịch sự khi đến nhà người khác (Tiết 1)

I/ Mục tiêu: Sgk: 38 / sgv: 71 / ckt:84

Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

* GDKNS : KN giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác.

II/ Chuẩn bi: - Truyện đến chơi nhà bạn.

- Tranh ảnh băng hình minh hoạ truyện Đến chơi nhà bạn Vở bài tập

III/ Hoạt động dạy chủ yếu

1)Ổn định :

2Kiểm tra: Hỏi: Khi nhận và gọi điện thoại, em cần

có thái độ như thế nào ? (Có thái độ lịch sự, nói

năng rõ ràng, từ tốn)

GV nhận xét

3) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu: Nêu mục đích yêu cầu tiết học.

b/ Hoạt động 1: Thảo luận phân tích truyện:

* Mục tiêu : HS bước đầu biết được thế nào là lịch

sự khi đến chơi nhà bạn

* GDKNS : KN giao tiếp lịch sự khi đến nhà

người khác.

* Cách tiến hành : -GV kc: “Đến chơi nhà bạn”

* Thảo luận lớp:

- Mẹ Toàn đã nhắc Dũng điều gì ?

- Sau khi được nhắc nhở, Dũng có thái độ cử chỉ

như thế nào ?

- Qua câu chuyện trên các em có thể rút ra điều gì

?

* Kết luận: Cần phải lịch sự khi đến nhà người

khác: Gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép chào hỏi

chủ nhà …

c/ Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

* Mục tiêu : HS biết được một số cách cư xử khi

đến chơi nhàngười khác

* Cách tiến hành :

* GV chia nhóm, phát mỗi nhóm một bộ phiếu

bằng bìa nhỏ, có ghi một hành động, việc làm khi

đến nhà người khác Nhóm thảo luận rồi dán theo 2

cột: Việc nên làm, việc không nên làm:

+ Trao đổi tranh luận giữa các nhóm

+ HS tự liên hệ: Trong những việc nên làm, em đã

thực hiện được những việc nào ? Việc nào chưa

thực hiện được ? Vì sao ?

- Hát

- 2 HS trả lời câu hỏi:

+ Có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ tốn

- Nghe giới thiệu, HS đọc tựa bài

“Lịch sự khi đến nhà người khác”

- Nghe GV đọc chuyện “Đến chơi nhà bạn”

- Thảo luận lớp theo các câu hỏi

+ Nhâïn ra lỗi sai và hứa sữa chữa

+ Cần phải lịch sự khi đến nhà người khác

- Nghe GV kết luận

- Nhận các phiếu thảo luận nhóm, dán theo cột như hướng dẫn của GV

Nên làm Không làm

- Hẹn … chơi

-Gõ cửa … nhà

- lễ phép …

- Nói năng …

- Xin phép …

- Tự mở …

- Tự do …

- Cười nói …

- Ra về không

- Tự mở đài …

- Tự do hái …

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp trao đổi tranh luận

- Liên hệ thực tế Trả lời câu hỏi của GV

- Nghe GV kết luận

Trang 10

5/ Nhận xét – Dặn dò: Nhận xét tiết học – Tuyên dương các em tích cực tham gia xây dựng bài.

* Kết luận: GV kết luận khi đến nhà người khác

Nghỉ giữa tiết

d/ Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ:

* GV nêu lần lượt nêu từng ý, yêu cầu HS bày tỏ

thái độ bằng đưa tay tán thành, không tán thành,

lưỡng lự

* Sau mỗi ý kiến yêu cầu HS nêu lí do sự đánh giá

của mình Trao đổi cả lớp

* GV kết luận: Ý kiến a, d là đúng; ý kiến b, c là

sai vì đến nhà người khác, ai cũng cần phải cư sử ls

4/ Củng cố: Cư sử lịch sự khi đến nhà người khác

là như thế nào ?

- Nghe GV nêu lần lượt từng ý

- Suy nghĩ rồi bày tỏ ý kiến của mình qua đưa tay theo sự thống nhất của GV Có giải thích lý do a- Mọi người cần cư sử lịch sự khi đến nhà người khác

b- Cư sử lịch sự khi đến nhà bạn bè, họ hàng, hàng xóm là không cần thiết

c- Chỉ cần cư sử lịch sự khi đến nhà giàu

d- Cư sử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện của nếp sống văn minh

- Nêu lý do mà mình đã bày tỏ Trao đổi trước lớp

- Nghe GV nêu kết luận

- HS TL câu hỏi: Chào hỏi lễ phép, đi lại nhẹ nhàng

Ngày đăng: 30/03/2021, 18:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w