1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Toán - Tuần 11: Giải toán bằng hai phép tính (tiếp theo)

10 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 107,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách thực hiện đúng một phép tính nhân số có 3 chữ số với số có một chữ số.. 5 Hs lên bảng làm baøi.[r]

Trang 1

Giải toán bằng hai phép tính (tiếp theo) I/ Mục tiêu:

Kiến thức: Biết giải bài toán có lời văn giải bằng hai phép tính Củng cố lại cho HS về gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần : thêm bớt một số đơn vị

Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác

Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.1’

2 Bài cũ : Bài toán giải bằng hai phép tính (tiết 1)

- Gv gọi 2Hs lên bảng sửa bài 3, 4

- Gv nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.1’

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động 28’

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính

- Mục tiêu: Giúp Hs tiếp tục củng cố về giải bài toán có hai

phép tính

 Bài toán 1:

- Gv mời 1 Hs đọc đề bài:

- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán và phân tích

- Gv hỏi:

+ Buổi sáng cửa hàng bán được bao nhiêu kg đường?

+ Buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu kg đường ?

+ Bài toán yêu cầu ta tính gì ?

+ Muốn tìm số kg đường bán được trong cả 2 buổi ta phải biết

những gì

+ Đã biết số kg đường của buổi nào? Chưa biết số kg đường

của buổi nào?

- Vậy ta phải đi tìm số kg đường bán buổi chiều

- Gv mời 1 Hs lên bảng làm bài

Tóm tắt:

Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán đựơc số kg đường là:

26 x 2 = 52 (kg).

.PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải

HT : Lớp , cá nhân

Hs đọc đề bài

+ Buổi sáng cửa hàng bán được 26

kg đường

+ Buổi chiều cửa hàng bán được

gấp đôi buổi sáng + Tính số kg đường cửa hàng bán được cả hai buổi.

+ Ta phải biết số kg đường bán được của mỗi buổi

- Biết số kg đường của buổi sáng ; còn số kg đường bán buổi chiều chưa biết.

Một Hs lên bảng làm Hs cả lớp làm vào VBT

26 kg

Buổi sáng

? kg

Buổi chiều

Trang 2

- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán và trình

bày lời giải

 Bài 2.

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ bài toán

+ Quãng đường từ bưu điện tỉnh về nhà có quan hệ như thế nào

với quãng đường từ nhà đến chợ huyện và từ chợ huyện đến bưu

điện tỉnh?

+ Vậy muốn tính quãng đường từ bưu điện tỉnh về nhà ta phải

làm thế nào?

+ Quãng đường từ chợ huyện về nhà đã biết chưa?

- Gv mời 2 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT

Quãng đường từ chợ huyện về nhà là:

18 : 3 = 6 (km)

Quãng đường từ bưu điện tỉnhø về nhà là:

18 + 6 = 2 4 (km)

Đáp số: 24km.

 Bài 3:

- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài

* Hoạt động 3: Củng cố

- Mục tiêu: Củng cố cho Hs cách gấp một số lên nhiều lần.

- Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv yêu cầu HS nêu cách thực hiện về gấp một số lên nhiều

lần

- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các thi làm bài

Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài xong, đúng

sẽ chiến thắng

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

HT : Lớp , cá nhân

Hs đọc yêu cầu đề bài

+ Quãng đường từ bưu điện tỉnh về nhàbằng tổng quãng đường từ nhà đến chợ huyện và từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh.

+ Ta lấy quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện cộng với quãng đường từ chợ huyện về nhà + Chưa biết, phải tính.

Hai Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT

Hs cả lớp nhận xét bài của bạn

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs đọc yêu cầu của bài

Hs làm bài vào VBT Một Hs lên sửa bài

Hs chữa bài vào vở

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

HT : Lớp , nhóm

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs trả lời

Một Hs lên làm mẫu

Hai nhóm thi đua làm bài

Hs nhận xét

- 5 Tổng kết – dặn dò Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết

Bđiện 18 km Chợ Nhà

Tỉnh

?km

Gấp 4 lần thêm 6

Thêm 4

Giảm 5 lần

Gấp 3 lần bớt 5

Giảm 7 lần bớt 4

30

6

Trang 3

Luyện tập I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Củng cố kĩ năng giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính

- Ôn về gấp một số lên nhiều lanà, giảm một số đi nhiều lần, thêm bớt một số đơn vị

b) Kỹ năng: Làm toán đúng, chính xác

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài

II/ Chuẩn bị:

* GV: Phấn màu, bảng phụ

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.1’

2 Bài cũ : Giải bài toán bằng hai phép tính (tiếp theo) 5’

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2

- Một em sửa bài 3

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề 1’

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.28’

* Hoạt động 1: Làm bài 1.

- Mục tiêu: Củng cố cho Hs cách giải một bài toán bằng hai phép

tính

Cho học sinh mở vở bài tập:

 Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và tự vẽ sơ đồ và giải bài toán

- Gv mời 1 Hs lên bảng làm

Tóm tắt

Số quả trứng 2 lần đầu bán là :

12 + 18 = 30 (quả)

Số quả trứng còn lại là:

50 – 30 = 20 (quảâ)

Đáp số : 20 quả.

* Hoạt động 2: Làm bài 2.

-Mục tiêu: Củng cố cho Hs cách giải một bài toán bằng hai phép

tính

 Bài 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

PP: Luyện tập, thực hành,

thảo luận

HT : Lớp , cá nhân,

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm vào VBT

Một Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs chữa bài vào VBT

PP: Luyện tập, thực hành.

HT : Lớp , cá nhân, nhóm

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm bài vào VBT

Hai em Hs lên thi đua làm

12 quả 18 quả ? quả

50 quả

Trang 4

1 / 7

* Hoạt động 3: Làm bài 3

- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhìn vào tóm tắt giải đựơc bài toán.

 Bài 3:

- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs dựa vào tóm tắt để đọc thành đề toán

Số con gà mái có là : 14 x 4 = 56 (con)

Số con gà có tất cả là: 14 + 56 = 70 (con)

Đáp số :70 con

- GV yêu cầu Hs cả lớp tự làm bài Một 1 Hs lên bảng sửa bài

- Gv nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 4: Làm bài 4.

- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại cách gấp một số lên nhiều lần,

giảm một số đi nhiều lần, thêm, bớt một số đơn vị

- Yêu cầu các em đọc bài toán mẫu trong SGK

- Gv gọi 1 Hs lên bảng làm phép tính: Gấp 13 lên 2 lần rồi cộng

với 19

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT

- Gv chia Hs thành 4 nhóm (mỗi nhóm 6 Hs) Cho các em thi

đua làm toán với nhau

- Trong thời gian 5 phút nhóm nào làm bài nhanh, đúng sẽ chiến

thắng.- Gv nhận xét, tuyên dương đội chiến thắng

42 – 6 = 36 (l) Đáp số :36 l.

Hs nhận xét

Hs sửa bài đúng vào VBT

PP: Luyện tập thực hành, thảo

luận

HT : Lớp , cá nhân, nhóm

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Hs nhìn tóm tắt đọc thành đề toán

Một đàn gà có 14 con gà trống , gà mái gấp 4 lần gà trống Hỏi cả đàn có tất cả bao nhiêu con gà ?

Cả lớp làm bài vào VBT Một

Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs chữa bài vào VBT

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò

chơi

HT : Lớp , cá nhân, nhóm Một Hs đọc bài toán mẫu Một em lên bảng làm bài mẫu 13 x 2 = 26

26 + 19 = 45

Hs cả lớp làm bài vào VBT Hai đội thi đua nhau làm bài Đại diện các đội đọc kết quả

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò.1’

- Tập làm lại bài

- Làm bài 4, 5

- Chuẩn bị bài: Bảng nhân 8

- Nhận xét tiết học

1 thùng dầu : 42 l

1/7 ? l dầu

14 con

Gà trống ? con

Gà mái

Trang 5

Toán Bảng nhân 8 I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Thành lập bảng nhân 8 và học thuộc lòng bảng nhân này

- Aùp dụng bảng nhân 8 để giải bài toán có lời văn bằng phép tính nhân

- Thực hành đếm thêm 8

b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài

II/ Chuẩn bị:

* GV: Các tấm bìa, bảng phụ viết sẵn bảng nhân 8 không ghi kết quả, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.1’

2 Bài cũ : Luyện tập 5’

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2

- Một Hs đọc bảng nhân 7

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề 1’

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động 28’

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng nhân 8.

- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu thành lập được bảng nhân 8.

- Gv gắn một tấm bìa có 8 hình tròn lên bảng và hỏi: Có mấy

hình tròn?

- 8 hình tròn được lấy mấy lần?

-> 8 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 8 x 1 = 8

- Gv gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và hỏi: Có hai tấm bìa, mỗi

tấm có 8 hình tròn, vậy 8 hình tròn được lấy mấy lần?

- Vậy 8 được lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được lấy 2 lần

- Gv viết lên bảng phép nhân: 8 x 2 = 16 và yêu cầu Hs đọc

phép nhân này

- Gv hướng dẫn Hs lập phép nhân 8 x 3

- Yêu cầu cả lớp tìm phép nhân còn lại trong bảng nhân 8 và

viết vào phần bài học

- Sau đó Gv yêu cầu Hs đọc bảng nhân 8 và học thuộc lòng

bảng nhân này

- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng

* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính nhẩm, giải toán có lời văn.

Cho học sinh mở vở bài tập

 Bài 1:

PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.

HT : Lớp , cá nhân

Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: Có 8 hình tròn

Được lấy 1 lần

Hs đọc phép nhân: 8 x 1 = 8

8 hình tròn được lấy 2 lần

8 được lấy 2 lần

Đó là: 8 x 2 = 16

Hs đọc phép nhân

Hs tìm kết quả các phép còn lại,

Hs đọc bảng nhân 8 và học thuộc lòng

Hs thi đua học thuộc lòng

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận

HT : Lớp , cá nhân, nhóm

Hs đọc yêu cầu đề bài

Trang 6

 Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:

+ Mỗi hộp có bao nhiêu cái bánh ?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để tính số cái bánh 7 ta phải làm như thế nào?

- Gv yêu cầu cả lớp tóm tắt và làm bài vào vở, 1 Hs làm bài

trên bảng lớp

- Gv nhận xét, chốt lại:

Số cái bánh 7 hộp có là:

7 x 8 = 56 ( cái)

Đáp số : 56 cái

Tương tự cho các em làm bài 3

GV sửa nhận xét

* Hoạt động 3: Làm bài 4.

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết điền các chữ số thích hợp

vào ô trống

 Bài 4:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

8 thêm 8 là bao nhiêu ?

16 thêm 8 là ?

24 thêm 8 là ?

32 thêm 8 ?

40 thêm 8 là?

48 thêm 8 là ?

- Gv chia Hs thành 2 nhóm cho các em thi đua nhau điền số

vào ô trống

- Tương tự Hs làm các bài còn lại vào VBT

- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc: Các số thứ tự cần

điền là:

64 72 80

Hs đọc yêu cầu đề bài

Có 8 cái bánh.

Hỏi 7 hộp như thế có bao nhiêu cái ?

Ta tính tích 7 x 8.

Hs làm bài

Một Hs lên bảng làm

HS giải bài 3

PP: Thực hành, trò chơi.

HT : Lớp , cá nhân, nhóm

Hs đọc yêu cầu đề bài

8 + 8 = 16

16 + 8 = 24

24 + 8 = 32

32 + 8 = 40

40 + 8 = 48

48 + 8 = 56

Hai nhóm thi làm bài

Đại diện 2 nhóm lên điền số vào

Hs nhận xét

Hs sửa vào VBT

5 Tổng kết – dặn dò.1’

- Học thuộc bảng nhân 8

- Làm bài 2,3

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học

Trang 7

Luyện tập I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 8

- Aùp dụng bảng nhân 8 để giải toán

b) Kĩõ năng: Hs làm đúng, chính xác các bài tập

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, VBT

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.1’

2 Bài cũ : Bảng nhân 8 5’

- Gọi 3 học sinh đọc bảng nhân 8 Một Hs làm bài tập 2

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề 1’

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động 28’

* Hoạt động 1: Làm bài 1.

- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại việc thực hiện các phép

tính nhẫm

Cho học sinh mở vở bài tập

 Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs tự làm bài

- Gv mời 12 Hs nối tiếp nhau đọc kết quả bài 1

- Gv hỏi: Các em có nhận xét gì về kết quả , các thừa số ,

thứ tự của các thừa số trong hai phép tính nhân 8 x 2 và

2 x 8

=> Các thừa số giống nhau nhưng thứ tự khác nhau

- Gv nhận xét, chốt lại: Khi đổi chỗ các thừa số của phép

nhân thì tích không thay đổi

* Hoạt động 2: Làm bài 2

Mục tiêu: Củng cố cách giải toán có lời văn

- Gv mời Hs đọc đề bài

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:

+ Tấm vải dài bao nhiêu mét?

+ Người ta cắt làm mấy mảnh?

+ Mỗi mảnh dài mấy mét?

+ Bài toán hỏi gì

- Gv yêu cầu HS cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng

làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

PP: Luyện tập, thực hành.

HT : Lớp , cá nhân, nhóm

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm vào VBT

12 Hs nối tiếp nhau đọc kết quả bài 1

Hai phép tính có cùng kết quả bằng 16.

PP: Luyện tập, thực hành.

HT : Lớp , cá nhân, nhóm

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thảo luận nhóm đôi

Tấm vải dài 20 mét.

Người ta cắt làm 2 mảnh.

Mỗi mảnh dài 8mét.

Hỏi tấm vải còn lại bao nhiêu mét.

Hs làm vào VBT Một HS lên sửa bài

Hs nhận xét bài lám của bạn

Trang 8

Đáp số: 4 m.

* Hoạt động 3: Làm bài 3

Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại việc thực hiện tính giá trị

biểu thức

 Bài 2:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv hướng dẫn: Khi thực hiện tính giá trị của một biểu

thức có cả phép nhân và phép cộng, ta thực hiện phép

nhân trước, sau đó lấy kết quả của phép nhân cộng với số

kia

- Yêu cầu Hs cả lớp tự suy nghĩ và làm bài

- Gv mời 4 Hs lên bảng làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 3: Làm bài 4.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs viết phép nhân thích hợp vào chỗ

trống

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời 1 Hs đứng lên nêu bài toán a):

- Gv mời 1 Hs lên bảng tính số ô vuông trong hình chữ

nhật

- Gv mời 1 Hs đứng lên nêu bài toán b):

- Gv mời 1 Hs lên bảng tính số ô vuông trong hình chữ

nhật

=> Nhận xét rút ra kết luận: 5 x 4 = 4 x 5

* Hoạt động 4: Làm bài 5.

-Mục tiêu: Củng cố cho Hs điền các dấu (< = > ) vào ô

trống

- Gv chia Hs thành 2 nhóm Chơi trò: “ Ai nhanh”

Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút nhóm nào làm đúng và

nhanh sẽ chiến thắng

Bài 5: Điền dấu (< = > ) vào chỗ chấm

8 x 7 …… 7 x 8 4 x 8 …… 2 x 4 x 2

6 x 8 …… 8 x 5 3 x 8 …… 6 x 4

- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc

Hs chữa bài vào VBT

PP: Luyện tập, thực hành.

HT : Lớp , cá nhân,

HS đọc đề

HS đọc lai phần ghi nhớ

HS tự suy nghĩ và làm a) 8 x 2 + 8 b) 8 x 6 + 8

= 16 + 8 = 48 + 8 = 24 = 56

8 x 4 + 8 8 x 3 + 8 = 32 + 8 = 24 + 8 = 40 = 32

8 x 5 + 8 8 x 7 + 8 = 40 + 8 = 56 + 8 = 48 = 64 PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.

HT : Lớp , cá nhân,

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs nêu: Một hình chữ nhật có 4 hàng, mỗi hàng có 5 ô vuông Tính số ô vuông trong hình chữ nhật

Hs tính: 5 x 4 = 20 (ô vuông)

Hs nêu: Có 5 cột, mỗi cột có 4 ô vuông Hỏi trong hình chữ nhật có tất cả bao nhiêu ô vuông

Hs tính 4 x 5 = 20 (ô vuông)

Nhận xét : Hình vuông và HCN bằng nhau đều có 20 ô vuông Nên ta có ;

5 x 4 = 4 x 5

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi

HT : Lớp , nhóm

Hs các nhóm thi đua làm bài

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò.1’

Chuẩn bị bài: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số Nhận xét tiết học.

Trang 9

Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: - Biết thực hành nhân số có ba chữ số cho số có một chữ số

- Aùp dụng phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan

- Củng cố bài toán về tìm số bị chia chưa biết

b) Kĩõ năng: Thực hành các phép tính, làm các bài toán một cách chính xác

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát 1’

2 Bài cũ : Luyện tập 5’.

- Gv gọi 2 Hs lên bảng làm bài 3, 4

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề 1’

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động 28’.

Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép nhân có ba

chữ số với số có một chữ số (có nhớ)

- Mục tiêu: Giúp Hs nhớ các bước thực hiện phép tính.

a) Phép nhân 123 x 2.

- Gv viết lên bảng phép nhân 123 x 2

- Gv yêu cầu Hs đặt tính theo cột dọc

+ Khi thực hiện phép tính này ta bắt đầu từ đâu?

- Gv yêu cầu Hs tự suy nghĩ và thực hiện phép tính trên

123 * 2 nhân 3 bằng 6, viết 6

x 2 * 2 nhân 2 bằng 4, viết 4

246 * 2 nhân 1 bằng 2, viết 2

* Vậy 123 nhân 2 bằng 246

b) Phép nhân 236 x 3

- Gv viết lên bảng phép nhân 236 x 3

- Gv yêu cầu Hs đặt tính theo cột dọc

- Gv yêu cầu Hs tự suy nghĩ và thực hiện phép tính trên

326 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1

x 3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7

978 * 3 nhân 3 bằng 9, viết 9

* Vậy 326 nhân 3 bằng 978

* Hoạt động 2: Làm bài1, 2.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách thực hiện đúng một

phép tính nhân số có 3 chữ số với số có một chữ số

 Bài 1.

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

.PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải

HT : Lớp , cá nhân,

Hs đọc đề bài

Một Hs lên bảng đặt tính Cả lớp đặt tính ra giấy nháp

Bắt đầu từ hàng đơn vị, sau đó mới tính đến hàng chục.

.

Một Hs lên bảng đặt tính Cả lớp đặt tính ra giấy nháp

Hs vừ thực hiện phép nhân và trình

bày cách tính

PP: Luyện tập, thực hành.

HT : Lớp , cá nhân,

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs cả lớp làm vào VBT 5 Hs lên

Trang 10

312 210 301 142 127

x 2 x 4 x 3 x 4 x 3

624 840 903 568 381

 Bài 2:

- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT Bốn Hs lên bảng

sửa bài

- Gv nhận xét, chốt lại

121 201 117 106 270

x 4 x 3 x 5 x 7 x 3

484 603 585 742 810

* Hoạt động 3: Làm bài 3.

- Mục tiêu: Giúp các em biết giải bài toán có lời văn

- Gv mời Hs đọc yêu cầu bài toán

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:

+Có mấy hàng ?

+ Mỗi hàng xếp đựơc bao nhiêu vận động viên?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tìm tất cả số vận động viên ta làm thế nào?

105 vận động viên

? vận động viên

- Gv yêu cầu cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng sửa

bài

- GV nhận xét, chốt lại:

* Hoạt động 4: Làm bài 4.

- Mục tiêu: Củng cố bài toán về tìm số bị chia.

- Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv hỏi: Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?

- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các thi làm bài

Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài

xong, đúng sẽ chiến thắng

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) x : 4 = 102 b) x :7= 118

x = 102 x 4 x = 118 x 7

x = 408 X = 826

Hs sửa bài vào VBT

Hs đọc yêu cầu của bài

Hs làm bài vào VBT Bốn Hs lên sửa bài

Hs chữa bài vào vở

PP: Thảo luận, thực hành.

HT : Lớp , cá nhân, nhóm

Hs đọc yêu cầu bài toán

Có 8 hàng

Xếp được 105 vận động viên Hỏi có tất cả có bao nhiêu vận động viên?

Ta tính tích: 105 x 8

Cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng làm bài

Số vận động viên có tất cả là ;

105 x 8 = 840 (vận động viên) Đáp số :840 vận động viên

Hs chữa bài đúng vào VBT

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

HT : Lớp , nhóm

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs trả lời

Hai nhóm thi đua làm bài

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò.1’

- Tập làm lại bài

- Làm bài 3, 4

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 30/03/2021, 18:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w