b “Chân” được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ c “Chân” được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ d “ Chân “ được dùng theo phương thức vơi nghĩa ẩn dụ Bài tập2: - [r]
Trang 1Tuần 04
Tiết 16,17
Ngày soạn: 11/09/2011
Ngày dạy:
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kỳ
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữ tác phẩm và truyện Vợ Chàng Trương.
2 Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kỳ
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian
- Kể lại được truyện
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
*Thầy:- Sưu tầm toàn tác phẩm “Truyền kì mạn lục”(bản dịch TV)
-Kho tàng truyện cổ tích VN(Nguyễn Đổng Chi)
-Đọc thêm về tác giả sgv T43, tham khảo bài viết của Phạm Minh Trí (TGTT 2006)
-Vẽ tranh :Mẹ con và cái bóng
*Trò: - Đọc trước bài ở nhà,soạn bài vào vở
- Tài liệu về tác giả Nguyễn Dữ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút)
* Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo
vệ và phát triển của trẻ em” ?
( Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những nhiệm vụ có ý
nghĩa hàng đầu của từng quốc gia và của cộng đồng quốc tế Đây là vấn đề liên quan trực tiếp đến
tương lai của một đất nước, của toàn nhân loại.)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trang 2Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
“ Chuyện người con gái Nam Xương “ là truyện thứ 16 trong số 20 truyện của “ Truyền kì Mạn
lục” Có thể nói qua câu chuyện cảm động này, Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác phẩm tất cả tâm tư,
tình cảm và khát vọng của người trí thức có lương tri trước nhứng vấn đề lớn của thời đại, của con
người
Ngày nay ở xã Chân lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam vẫn còn đền thờ Vũ Nương bên sông
Hoàng Giang Vậy Vũ Nương là ai? Nàng có phẩm chất gì đáng quý? Sốphận của nàng phải chăng chính là số phận của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến mà nhà thơ Nguyễn
Du đã từng dau đớn thốt lên:
“Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”
Để trả lời được những câu hỏi đó mời các em tìm hiểu bài học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản
Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Thời gian: 12 phút.
Hoạt động dạy-học Nội dung cần đạt
I Tìm hiểu chung
Giới thiệu về tác giả Nguyễn Dữ ?
- Bổ sung: Nguyễn Dữ là con của
Nguyễn Tướng Phiên (Tiến sĩ năm
Hồng Đức thứ 27, đời vua Lê
Thánh Tông 1946) Sống trong
thời kì các tập đoàn Lê, Mạc,
Trịnh ( Từ 1527- 1775) tranh
giành quyền lực, ông làm quan
một năm rồi cáo về ở ẩn
1 Tác giả
- Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI,
người huyện Trường Tân, nay là huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương Tuy học rộng, tài cao nhưng Nguyễn Dữ tránh vòng danh lợi, chỉ làm quan một năm rồi về sống ẩn dật ở quê nhà Sáng tác của Nguyễn
Dữ thể hiện cái nhìn tích cực của ông đối với VHDG.
- Ông là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm,
Em hiểu gì về truyện “Truyền kỳ
mạn lục”?
* “Chuyện người con gái Nam
Xương” có nguồn gốc từ truyện cổ
tích “Vợ chàng Trương”
-> Văn bản là sự tái tạo, sáng tạo
nghệ thuật của tác giả
2 Tác phẩm
- “Truyền kỳ mạn
- “Chuyện người con gái Nam Xương”
là một trong hai mươi truyện của
“Truyền kì mạn lục”
- Ý nghĩa về nhan đề tác phẩm
“Truyền kì mạn lục”
Trang 3- Nguồn gốc của các truyện trong tác phẩm.
- Nhân vật mà Nguyễn Dữ lựa chọn
để kể ( những người phụ nữ, trí thức ).
- Hình thức nghệ thuật ( viết bằng chữ Hán, sáng tạo lại câu chuyện dân gian )
- Hướng dẫn HS tự tìm hiểu các
từ khó
Phương thức biểu đạt chính của
văn bản ?
GV :Đặc trưng của văn bản tự sự
trung đại VN nổi bật là :cách xây
dụng tình huống truyện như kịch,
các tình tiết tiêu biểu xoay quanh
các nhân vật chính chứ không phải
ở ngôn từ.
->Cái bi kịch đau đớn trong đời
thường là cái bi kịch của niềm tin
trong quan hệ vợ chồng
3 Đọc- Tìm hiểu chú thích- Bố cục:
-Thể loại : Truyền kì -PTBĐ: TS+BC+MT
Câu chuyện kể về ai? -Nhân vật: Vũ Nương
Tìm đại ý của truyện? Đại ý:
Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của người phụ nữ có nhan sắc đức hạnh dưới chế độ phong kiến Tác phẩm cũng thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân là người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đáng, dù chỉ là một thế giới huyền bí
Về sự việc gì ? - Câu chuyện kể về số phận
oan nghiệt của người phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh dưới chế độ phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của
con trẻ mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy đến bước đường cùng -> Tự kết liễu cuộc đời mình Tác phẩm còn thể hiện mơ ước ngàn đời của nhân dân: Người tốt bao
giờ cũng được đền trả xứng đáng,
dù chỉ là ở một thế giới huyền bí
Trang 4Truyện có thể chia làm mấy đoạn
? Nêu ý từng đoạn ?
- Truyện chia làm ba đoạn:
+ Đ1: Từ đầu đến “lo liệu như cha mẹ
đẻ mình” -> Cuộc hôn nhân giữa Trư-ơng Sinh và Vũ NưTrư-ơng, sự xa cách và phẩm hạnh của nàng
+ Đ2: Tiếp đến “ đã qua rồi” -> Nỗi oan khuất và cái chết bị thảm của Vũ Nương
+ Đ3: Còn lại -> Vũ Nương được giải oan
Còn có cách chia bố cục nào khác? *Chia 2 cảnh lớn:
Khi ở nhân gian Khi dưới thuỷ cung
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Mục tiêu: HS hiểu, cảm thụ được giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi; thuyết trình; đọc sáng tạo tái hiện hình tượng.
Thời gian: 60 phút.
II Đọc- hiểu văn bản:
Đọc từ đầu đến “muôn dặm quan
san”
ND phần này nói lên điều gì?
Hạnh phúc ấy do người khác mang
lại hay từ đâu?
1.Vũ Nương ở nhân gian:
a/Nhân vật Vũ Nương.
Giới thiệu nv Thời gian hạnh phúc (do chính nàng tạo ra) Nhân vật Vũ Nương được miêu tả
trong những tình huống nào ?
-> Trong bốn tình huống: Khi ở nhà,khi lấy chồng, khi xa chồng, khi
bị chồng nghi oan
Phần đầu văn bản, tác giả giới
thiệu Vũ
Nương là người như thế nào ?Câu
văn nào khái quát điều đó?
Nhận xét cách tả của t/g về nhân
vật chính?
Trong cuộc sống vợ chồng, nàng
đã xử sự như thế nào trước tính
hay ghen của Trương Sinh ?
*Khi ở nhà:
-Là người con gái đẹp người đẹp nết
- Tính nết thuỳ mị…lại thêm tư dung tốt đẹp.(tả tính tình và nhan sắc-ngắn gọn)
*Khi lấy chồng
- Giữ gìn khuôn phép, không từng để
vợ chồng phải đến thất hoà
*Khi xa chồng :Khi tiễn chồng đi lính.
H: Lời dặn của Vũ Nương khi tiễn
chồng đi lính có ý nghĩa gì ? “Chẳng dám mong
được đeo ấn phong hầu…chỉ xin ngày
Trang 5Điều đó cho thấy tính cách gì của
nàng?
Nhận xét cách dùng từ,câu văn
trong đoạn lời nói này?
về mang hai chữ bình yên.”
Cảm thông trước nỗi vất vả, gian lao
mà chồng chịu đựng, nói lên nỗi nhớ nhung của mình
-Cách dùng h/a ước lệ,câu văn biền ngẫu->sự đằm thắm ân tình,không ham danh vọng của người vợ khi phải
xa chồng
Khi xa chồng: Vũ Nương đã thể
hiện những phẩm chất nào ?
Đọc đoạn văn này.Nêu ND,NT câu
văn?
- Chăm sóc, nuôi dạy con chu đáo
- Thuốc thang, chăm sóc mẹ chồng ốm
ân cần
- Hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ cho mẹ chồng
-Nỗi nhớ chồng da diết
- “Ngày qua
- Phát hiện.:Cách dùng h/a ước lệ,mượn cảnh thiên nhiên để chỉ sự chảy trôi của thời gian
Lời cuối cùng của bà mẹ Trương
Sinh đã giúp ta hiểu thêm điều gì
về
Vũ Nương ?
- Nhân cách và công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng
-> Cách đánh giá xác đáng và khách quan
Qua ba tình huống vừa tìm hiểu
em đánh giá như thế nào về đức
hạnh của Vũ Nương ?
Theo em nếu xét các đức tính cần
có theo quan niệm PK xưa kia của
người phụ nữ (tam tòng tứ đức)thì
nàng Vũ Nương đã có đủ chưa?
GV:Giải thích thêm về “tam tòng
tứ đức”
=> Người phụ nữ đảm đang, tháo vát, hiếu thảo, thuỷ chung, hết lòng vun đắp cho cuộc sống gia đình.=> Người phụ nữ đảm đang, tháo vát, hiếu thảo, thuỷ chung, hết lòng vun đắp cho cuộc sống gia đình.
-Hội tụ đủ Công, Dung, Ngôn, Hạnh
GV:Như vậy nàng Vũ Nương được giới thiệu là người phụ nữ hiền thục,lo toan tình nghĩa vẹn cả đôi
bề,nàng cũng như bao phụ nữ khác khát khao cs hp bình dị,đó cũng là lẽ tự nhiên chính đáng.Vậy điều gì
đã đến với nàng khi chồng trở về?
Nếu kể về nỗi oan trái của VN thì
em tóm tắt ntn?
Giọng văn đoạn này ntn?
Tính cách của Trương Sinh được
giới thiệu như thế nào ?
-Sau khi chồng đi lính,Vũ Nương sinh con đặt tên là Đản ->Trương Sinh trở
về nghe con trẻ nói cho rằng vợ
hư->không nghe lời biện minh đánh mắng
vợ đuổi đi->Vũ Nương trẫm mình xuống sông
-Giọng văn ngậm ngùi,đều đều,không
Trang 6Khi Trương Sinh đi lính trở về,
tâm trạng của chàng ra sao ?
Chồng Vũ Nương nghi ngờ điều gì
về vợ ?
háo hức vui tươi -> Nặng nề, đau buồn vì mẹ mất
Nghi ngờ lòng chung thuỷ của vợ
*Thắt nút của câu truyện: cái bóng
lặng im trên vách + Nhân vật Trương Sinh
- Con nhà giàu, ít học, có tính đa nghi
Cái cách anh ta gây đau khổ cho
VN là gì?
GV:nhân vật Trương Sinh trong
truyện là con nhà giàu nhưng
không có học,có tính ghen tuông
mù quáng có cách sử sự hồ đồ độc
đoán thô bạo chả thế sau này vua
Lê Thánh Tông đã viết “Khá trách
chàng Trương khéo phũ phàng”
Em đánh giá gì về cách xử sự đó ?
Phân tích giá trị tố cáo trước hành
động của nhân vật này?
Hãy nhận xét NT XD tình huống
truyện của t/g?
-> Vì Trương Sinh tin vào lời nói của đứa con nhỏ,không nghe lời vợ và hàng xóm phân trần –thắt nút truyện rất khéo tính kịch dâng cao trào
-> Cách xử sự hồ đồ, độc đoán, vô ơn
- Cố chấp, nông nổi,vũ phu, gia trưởng
Lời tố cáo chế độ phụ quyền
Nghệ thuật thắt mở nút của truyện đặc sắc
Hình ảnh cái bóng có ý nghĩa gì
không? *Chi tiết mở nút: cái bóng lặng im trên vách là biểu tượng 2 mặt:gieo hoạ và
giải hoạ->đóng dấu sâu vào lịch sử chế độ nam quyền thời pk cái bi kịch đau đớn của gia đình :Bi kịch mất lòng tin
GV:Vũ Nương dùng cái bóng để dỗ con ,cho nguôi nỗi nhớ chồng->mang tai hoạ.Cái bóng xuất
hiện lần 2 lại để giải oan cho nàng Thầy Vũ Hiền Lương đã có bài thơ
“ Bóng gieo oan rồi bóng lại giải oan
Con người thực cả 2 đều đau khổ
Chuyện đời xưa ngàn năm sau còn nhớ
Bởi mỗi người đều có bóng mang theo”
Hay, Phạm Công Trứ:
Chỉ vì tin lời con trẻ
Cho nên mất vợ rõ buồn chàng Trương
Chuyện người con gái Nam Xương
Xin là sách gối đầu giường lứa đôi
Trang 7Em có suy nghĩ gì về cách được
giải oan của VN?
GV :Đem lại cho truyện thấm đẫm
tính nhân văn sâu sắc và tính hiện
thực cao Vì thế người đời gội là
“Thiên cổ kì bút
-đứa con chỉ vào chính bóng của cha-người trực tiếp gây ra nỗi oan nghiệt tấn bi kịch gia đình-cái bóng lặng im nhưng nói rất nhiều ->người gây ra phải tỉnh ngộ trả giá(lời cảnh tỉnh xuyên suốt chiều dài ls,bài học rút ra
có giá trị thấm thía
Khi bị chồng nghi oan Vũ Nương
đã làm gì để cởi bỏ oan trái?
Đọc 3 lời nói của VN và nêu nội
dung
Phân tích ý nghĩa từng lời thoại
của Vũ Nương ?
Khi dùng lời không được Vũ
Nương đã có hành động nào?
-Dùng lời nói để cởi bỏ oan trái
- Lời 1: Khóc mà rằng: Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết…mong chàng đừng một mực nghi can cho thiếp. >
Nói đến thân phận mình, tình nghĩa vợ chồng -> khẳng định tấm lòng thuỷ chung
- Lời 2:Bất đắc dĩ nói: Thiếp nương tựa vào chàng vì các thú vui nghi gia nghi thất…nay đã bình rơi trâm gãy…đâu còn trở lại lên núi Vọng Phu… Nỗi đau đớn, thất vọng tột cùng vì bị đối xử bất công
-Lần 3: - Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ
>Là người tiết sạch giá trong nhưng bị nỗi oan
=>Ra sông trẫm mình
GV đưa câu hỏi thảo luận:Có
người cho rằng nàng tự tử là dại
nhưng có người lại cho rằng đó là
kq tất yếu.ý kiến của các em ntn?
hs thảo luận theo nhóm
Nêu ý nghĩa của chi tiết VN gieo
mình xuống sông tự vẫn? ? Từ đó
em cảm nhận được điều gì về thân
phận người phụ nữ trong chế độ
phong kiến
GV: Hành động tự trẫm mình của
nàng là hành động quyết liệt để bảo
-P/a chân thực cuộc đầy oan khuất khổ đau của người phụ nữ trong XHPK
-Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh bi thảm của họ
-Tố cáo xh phụ quyền pk chà đạp lên quyền sống của con người
Trang 8toàn danh dự, có nỗi tuyệt vọng đắng
cay nhưng cũng có sự chỉ đạo của lí
trí -> Không phải hành động bột phát
như trong truyện cổ tích
Nếu hiểu bi kịch là:Sự mất đi
những điều tốt đẹp/cái đẹp bị huỷ
diệt/khát vọng hạnh phúc và khả
năng không thể thực hiện được hp
đó trong thực tiễn.Vậy số phận VN
có phải bi kịch không?
>số phận Vũ Nương là một bi kịch
Để điểm lại những nguyên nhân cả
trực tiếp lẫn gián tiếp về nỗi oan
trái của VN em sẽ kể ra điều gì?
GV nói thêm về xã hội VN thời
kìTK XVI-nhà Lê đang khủng
hoảng.
Em hãy hình dung với phẩm hạnh
đó Vũ Nương sẽ có cuộc sống
như thế nào trong xã hội hiện nay?
- Nguyên nhân:
+ Cuộc hôn nhân giữa Vũ Nương và Trương Sinh không bình đẳng
+ Do tính cách ghen tuông mù quáng, cách xử sự của Trương Sinh
+ Tình huống bất ngờ con trẻ vô tình hại mẹ
+CT liên miên làm vợ chồng li tán
-hs tự suy nghĩ-phát biểu Hãy tóm tắt đoạn truyện cuối
Em có nhận xét gì về cuộc sống
dưới thuỷ cung?
2/ Vũ Nương sống dưới thuỷ cung:
*Được tiên cứu,gặp người cùng làng,có nguyện vọng giải oan->hiện lên nhưng không trở về dương thế
Là thế giới đẹp, sống có tình người
Tác giả đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào khi miêu tả
cuộc sống dưới thuỷ cung? Tác
dụng?
Em có nhận xét gì về kết cấu
truyện ?truyện đáng lí kết thúc
chưa?Thêm phần kết có ý nghĩa
gì?
-Chi tiết thực +chi tiết thần kì, Sử dụng NT đối lập=>Làm hoàn chỉnh vẻ đẹp Vũ Nương,tạo tính có hậu(ở hiền gặp lành),tạo tính truyền kì(không khí
cổ tích),thể hiện tính bi kịch
Chi tiết lập đàn tràng có ý nghĩa
gì?
GV:Không trở về để nói rằng một
xã hội loạn lạc ,độc đoán, bấp
bênh không thể có chỗ đứng cho
->Thiêng liêng hoá sự trở về của Vũ Nương Sự không trở vềkhắc sâu bản chất tốt đẹp của nhân vật
Trang 9những người đức hạnh,xã hội
không cho những người như nàng
chứng tỏ được tiết hạnh,đức hi
sinh->phù hợp tâm trạng tính
cách
Qua phân tích em hãy khái quát về
con người,tính cách,tâm hồn,số
phận nàng Vũ Nương?
=>Người con gái xinh đẹp,đức hạnh
mà bất hạnh,là nạn nhân của chế độ phong kiến
- Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương:
+ Hết lòng vì gia đình, hiếu thảo với
mẹ chồng, thuỷ chung với chồng, chu đáo, tận tình và rất mực yêu thương con.
+ Bao dung, vị tha nặng lòng với gia đình.
- Thái độ của tác giả: phê phán sự ghen tuông mù quáng, ngợi ca người phụ nữ tiết hạnh.
Hoạt động 4: Tổng kết
Mục tiêu: HS khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.
Phương pháp: Tổng kết, khái quát.
Thời gian: 5 phút.
III/ Tổng kết:
Hãy nêu những nét đặc sắc về
nghệ thuật và nội dung của văn
bản ?
1 Nghệ thuật:
- Khai thác vốn VHDG.
- Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu
tố truyền kì
- Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm không sáo mòn.
Hãy nêu khái quát nội dung của
văn bản 2 Ý nghĩa văn bản: Với quan niệm cho rằng hạnh phúc
khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê phán thói ghen tuông mù quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt
Trang 10Đặc trưng của VBTS: tình huống có vấn đề mang đầy kịch tính
Cái bóng lặng im trên vách
(lần 1) thắt nút
Vũ Nương:
- Đẹp người
- Đẹp nết
- Chung thủy
- Đảm
đang…
Trương Sinh:
- Hồ đồ
- Ngu muội
- Ghen tuông
- Gia trưởng…
Cái bóng lặng im trên vách
(lần 2) mở nút
Bi kịch gia đình: mất lòng tin là
mất tất cả Nam.
Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học
Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Thời gian: 5 phút.
a Bài vừa học:
- Tìm hiểu thêm về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm “Truyền kì mạn lục”
- Nhớ được một số từ Hán Việt được sử dụng trong văn bản.
b Bài sắp học
Soạn bài: Xưng hô trong hội thoại.