1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch bài soạn Tiếng Việt lớp 2 tuần 19 đến 27

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 258,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch bài soạn Tiếng Việt lớp 2 -Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu c Hướng dẫn ngắt giọng: -GV giới thiệu bảng phụ Ai yêu các nhi đồng/ bằng Bác Hồ Chí Minh/ tính các cháu ngoan n[r]

Trang 1

TUẦN 19

Môn : Tập đọc ( 2 tiết )

Tiết 55 – 56 : Chuyện bốn mùa

I.Mục đích yêu cầu:

- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

- Hiểu ND : Bốn mùa xuân, hạ, thu đông, mỗi mùa một vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống (Trả lời được các CH 1, 2, 4; HS khá giỏi trả lời được CH3 )

-Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên

II.Đồ dùng dạy học:

-Giáo viên: Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc Tranh minh họa

-Học sinh: SGK

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

NỘI DUNG

ĐIỀU CHỈNH

HĐ 1:

Giới thiệu

bài

HĐ 2:

Luyện đọc

HĐ 3:

Hướng dẫn

tìm hiểu bài

1) Khởi động: Hát “Cộc cách tùng cheng”

2) Bài mới:

-GV treo tranh và hỏi:

+Bức tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?

+ Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang nói với nhau điều gì, các em hãy đọc

Chuyện bốn mùa

-GV ghi tựa

a) Giáo viên đọc mẫu:

-Gọi 1 HS đọc

b) Đọc từng câu và từ khó:

-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-Từ khó: vườn bưởi, rước, tựu trường -Phát âm: nảy lộc, tinh nghịch,cỗ, thủ thỉ, ấp ủ

c) Hướng dẫn ngắt giọng:

-Luyện đọc câu:

+ Có em/ mời có bập bùng bếp lửa nhà sàn/

có giấc ngủ ấm trong chăn//

+Cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân về/

cây cối đâm chồi nảy lộc//

d) Đọc từng đoạn trước lớp:

-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đọan -Yêu cầu HS đọc các từ chú giải trong SGK

e) Đọc từng đọan trong nhóm:

e) Thi đọc giữa các nhóm:

e) Đọc đồng thanh cả bài:

-HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi

- Bức tranh vẽ một bà cụ béo tốt, vẻ mặt tươi cười giữa bốn cô gái xinh đẹp, mỗi người có cách ăn mặc riêng

-HS nghe và dò theo -1 HS đọc

-HS đọc từng câu

-HS đọc theo hướng dẫn của GV

-HS nối tiếp nhau đọc -HS đọc chú giải -HS đọc trong nhóm -Đại diện các nhóm thi đọc

Trang 2

NguyƠn ThÞ Ngäc Cam - Truêng TiỴu häc Phuíc Trung 2 2

HĐ 4:

Luyện đọc

lại

+Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho những mùa nào trong năm?

+Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo lời nàng Đông?

+Mùa xuân có gì hay theo lời bà đất?

+ Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay?

( GV nhận xét bổ sung) + Em thích nhất mùa nào, vì sao?

-Yêu cầu HS đọc theo vai -Yêu cầu HS thi đọc theo vai -GV nhận xét và khen những HS đọc tốt

3) Củng cố:

- Liên hệ thực tế địa phương: ở miền Nam chỉ có 2 mùa: Mùa mưa và nùa nắng

4)Dặn dò:

-Nhận xét tiết học -Đọc lại chuyện để chuẩn bị cho tiết kể chuyện

+ …tượng trưng cho bốn mùa trong năm:xuân, hạ, thu, đông

+Xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc

+Xuân làm cho cây lá tươi tốt +HS thảo luận nhóm để trả lởi ( đại diện nhóm trình bày) + HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân -HS thi đọc truyện theo vai

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Lồng ghép GDBV MT

HS khá giỏi

Môn: Tập đọc

Tiết 57: Thư trung thu

I.Mục đích yêu cầu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn trong bài, đọc ngắt nhịp các câu thơ hợp lí

-Hiểu ND: Tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu nhi Việt Nam (Trả lời được các CH và học thuộc đoạn thơ trong bài)

-Hứng thú học tập

II.Đồ dùng dạy học:

-Giáo viên : Bảng phụ ghi câu cần luyện đọc, tranh minh họa

-Học sinh : SGK

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

NỘI DUNG

ĐIỀU CHỈNH

HĐ 1:

Giới thiệu

bài

HĐ 2:

Luyện đọc

1) Khởi động: hát “Cộc cách tùng cheng”

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài “Thư trung thu”

a) Giáo viên đọc mẫu:

-Gọi HS khá đọc

b) Đọc từng câu + Từ khó:

-HS nghe và dò theo -1 HS đọc

Trang 3

HĐ 3:

Tìm hiểu

bài

HĐ 4:

Học thuộc

lòng bài

thơ

-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu

c) Hướng dẫn ngắt giọng:

-GV giới thiệu bảng phụ

Ai yêu các nhi đồng/ bằng Bác Hồ Chí Minh/

tính các cháu ngoan ngoãn/ mặt các cháu xinh xinh//

d) Đọc từng đọan trước lớp:

-GV chia đọan : Đoạn 1:mỗi năm… thư này Đoạn 2:ai yêu…hết-Đọc các từ chú giải

đ) Đọc từng đọan trong nhóm:

e) Thi đọc giữa các nhóm:

f) Đọc đồng thanh cả lớp:

-Yêu cầu HS đọc bài và TLCH 1.Mỗi tết trung thu, Bác Hồ nhớ tới ai?

2.Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất yêu thiếu nhi?

3.Bác khuyên các em làm những điều gì?

-Yêu cầu HS đọc lại bài

- GV treo bảng phụ xóa dần để HS đọc thuộc cả doạn thơ

-GV nhận xét

3) Củng cố:

-1 HS đọc lại cả bài thơ trung thu

-Cả lớp hát bài “Ai yêu bác Hồ Chí Minh”

4) Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

-HS tiếp nối nhau đọc từng câu

-HS đọc theo hướng dẫn của GV

-HS đọc chú giải -HS đọc trong nhóm -Đại diện các nhóm thi đọc

- Cả lớp đọc

-HS đọc thầm -Các cháu nhi đồng -HS đọc 4 câu thơ đầu để trả lời -HS đọc 8 câu cuối để trả lời

- 1 HS đọc

- HS đọc thi đua đọc thuộc đoạn thơ

- HS thực hiện

Môn: Kể chuyện

Tiết 19: Chuyện bốn mùa

I.Mục đích yêu cầu:

- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được đoạn 1 ( BT1); biết kể nối tiếp từng đoạn

của câu chuyện (BT2)

- HS khá giỏi thực hiện được BT3

-Hứng thú học tập

II.Đồ dùng dạy học:

-Giáo viên : Tranh minh họa trong SGK

-Học sinh : SGK

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 4

NguyƠn ThÞ Ngäc Cam - Truêng TiỴu häc Phuíc Trung 2 4

NỘI DUNG

ĐIỀU CHỈNH

HĐ 1: Giới

thiệu bài

HĐ 2 :

Hướng dẫn kể

chuyện

HĐ 3 :

Kể toàn bộ

câu chuyện

1) Khởi động: Hát “Cộc cách tùng cheng”

2) Bài mới:

-Kể lại câu chuyện “Chuyện bốn mùa”

a)Kể đoạn 1 theo tranh:

+GV nêu yêu cầu của bài Cho HS quan sát tranh, nêu câu hỏi gợi ý và cho HS kể nội dung tranh 1

-Cho HS kể chuyện trong nhóm

-Nhận xét, đánh giá

b) Kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện -GV nêu yêu cầu bài;hướng dẫn HS thực hiện

-Kể nối tiếp -Kể theo vai -GV nhận xét, bình chọn nhóm kể hay nhất

-Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

3) Củng cố-Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Chia 4 nhóm

- HS nhớ lại nội dung chuyện

Trả lời câu hỏi:

-HS kể

+ Tranh 1: Đông cầm tay Xuân bảo “ Chị là người sung sướng nhất Ai cũng yêu chị vì chị đem cho họ vườn cây đầy lộc.”

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV

+ Tranh 2: Xuân dịu dàng nói “ Tuy họ thương chị nhưng phải cần có nắng của em Hạ thì cây trong vườn mới đơm trái và học sinh mới được nghỉ hè.”

+ Tranh 3: Hạ tinh nghịch xen vào “ Thiếu nhi thì thích em Thu nhất vì có em Thu sẽ có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ.”

+ Tranh 4: Thu đặttay lên vai Đông thủ thỉ “ Có em mới có bếp lửa nhà sàn, có giấc ngủ ấm trong chăn.”

-Tập kể trong nhóm Đại diện nhóm lên thi kể trước lớp -Kể trong nhóm và cử đại diện lên kể trước lớp

-Mỗi nhóm 6 em, thi kể nối tiếp -Nhóm nào kể hay,sáng tạo là thắng cuộc

-Cả lớp nhận xét,bình chọn

HS khá, giỏi

Trang 5

Môn: Chính tả (tập chép)

Tiết 37: Chuyện bốn mùa

I.Mục đích yêu cầu:

- chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm được BT2

-Rèn tính cẩn thận, chính xác

II.Đồ dùng dạy học:

-Giáo viên: Bảng lớpï viết sẵn bài viết Các bài tập 2, 3

-Học sinh: vở bài tập

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

NỘI DUNG

ĐIỀU CHỈNH

HĐ 1:

Giới thiệu

bài

HĐ 2:

Hướng dẫn

tập chép

HĐ 3:

Hướng dẫn

làm bài tập

chính tả

1) Khởi động: hát “Múa vui”

2) Bài mới: Viết đoạn trích bài “ Chuyện

bốn mùa”(Xuân làm cho …… đâm chồi nảy

lộc)

-Hướng dẫn HS chuẩn bị -GV đọc đoạn sẽ chép -Giúp HS nắm nhận xét:

+Đoạn chép này là lời của ai?

+Đoạn chép có những tên riêng nào?

+Những tên riêng ấy phải viết như thế nào?

-GV giảng và cho HS viết từ khó: tựu trường, ghét, ấp ủ, đâm chồi, nảy lộc ……

-Cho HS chép bài vào vở, GV lưu ý HS về cách chép và trình bày bài

-Yêu cầu HS nhìn bảng, nghe GV đọc

-Chấm chữa bài -Chấm 5,7 bài và nhận xét bài viết về nội dung, chữ viết, cách trình bày

Bài tập 2:

-GV hướng dẫn HS làm

-Nhận xét

-2, 3 HS nhìn bảng đọc lại đoạn chép

- … lời của bà Đất

- … Xuân, Hạ, Thu, Đông

- … viết hoa

-HS viết vào bảng con

-HS nhìn bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để chép đúng

-HS soát lại bài và tự chữa lỗi

-1 HS đọc yêu cầu bài

-Cả lớp làm vào VBT

-Sửa bài đúng vào vở:

a) Điền l hay n:

- (Trăng) Mồng một lưỡi trai, Mồng hai lá lúa.

- Đêm tháng năm chưa nằm đã

sáng Ngày tháng mười chưa cười đã

Trang 6

NguyƠn ThÞ Ngäc Cam - Truêng TiỴu häc Phuíc Trung 2 6

3) Củng cố-Dặn dò:

-Nhận xét tiết học -Khen ngợi những HS viết bài chính tả đúng, sạch, đẹp

-Chuẩn bị bài sau

tối

b) Dấu hỏi hay dấu ngã:

- Kiến cách vỡ tổ bay ra

Bão táp mưa sa gần tới.

- Muốn cho cây lúa nảy bông to Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho

nhiều

Môn: Chính tả (nghe-viết)

Tiết 38: Thư trung thu

I.Mục đích yêu cầu:

- Nghe- viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ Không mắc quá 5

lỗi trong bài

- Làm được BT2

-Rèn tính cẩn thận, chính xác

II.Đồ dùng dạy học:

-Giáo viên : Bảng lớpï viết sẵn bài CT, bài tập 2

-Học sinh : vở bài tập

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

NỘI DUNG

ĐIỀU CHỈNH

HĐ 1:

Giới thiệu

bài

HĐ 2:

Hướng dẫn

Nghe - viết

1) Khởi động: Hát “Thật là hay”

2) Bài mới:

-Viết 12 dòng thơ trích trong bài “Thư

trung thu”.

a)Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc đoạn sẽ viết

-Giúp HS nắm nội dung:

+Nội dung bài thơ nói điều gì?

+Trong đoạn trích có những từ nào viết hoa? Vì sao?

-2, 3 HS đọc lại Cả lớp đọc thầm

- … Bác Hồ rất yêu thiếu nhi vàmong thiếu nhi cố gắng học tập để trở thành người có ích cho đất nước

- … các chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa theo quy định; chữ Bác viết

Trang 7

HĐ 3:

Hướng dẫn

làm bài tập

chính tả

-GV cho HS viết bảng từ khó: ngoan ngoãn, tùy, gìn giữ, xứng đáng ……

b) Đọc cho HS viết

-Đọc thong tha từng câu Mỗi câu đọc 2, 3 lần (Khi HS viết GV theo dõi để kịp thời uốn nắn.)

-Đọc lần cuối toàn bài cho HS soát lại

-Chấm 5,7 bài và nhận xét bài viết về nội dung,chữ viết,cách trình bày

Bài tập 2:

-GV cho HS quan sát trang trong sách và tìm từ hợp với yêu cầu bài

-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-Nhận xét

3) Củng cố:

-Nhận xét tiết học

4) Dặn dò:

-Chuẩn bị bài sau

hoa để tỏ lòng tôn kính; ba chữ Hồ Chí Minh phải viết hoa vì là tên riêng của người

-HS viết vào bảng con -HS thực hiện viết vở

-Học sinh tự chữa lỗi

-1 HS đọc yêu cầu bài -Cả lớp làm vào VBT Sửa bài:

-1 chiếc lá; 2 Quả na; 3 Cuộn len; 4 Cái nón

-5 Cái tủ; 6 Khúc gỗ; 7 Cửa sổ;

8 Con muỗi

Môn : Luyện từ và câu

Tiết 19: Từ ngữ về các mùa Đặt và trả lời câu hỏi khi nào ?

II.Mục đích yêu cầu:

- Biết gọi tên các tháng trong năm (BT1) Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa

phù hợp với từng mùa trong năm( BT2)

- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào BT3)

-Hứng thú học tập

II.Đồ dùng dạy học:

-Giáo viên : Bảng phụ viết các từ ở bài tập 2

-Học sinh : VBT

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 8

NguyƠn ThÞ Ngäc Cam - Truêng TiỴu häc Phuíc Trung 2 9

NỘI DUNG

ĐIỀU CHỈNH

HĐ 1:

Giới thiệu

bài

HĐ 2:

Hướng dẫn

làm bài tập

1) Khởi động: Hát “Chiến sĩ tí hon”

2) Bài mới:

-GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu của bài

-Cho HS trao đổi nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập

-Cho đại diện các nhóm nêu tên các tháng trong năm (mỗi nhóm nêu 3 tháng liên tiếp).GV ghi nhanh tên các tháng

-GV lưu ý:Không gọi tháng giêng là tháng

một vì tháng một là tháng mười một âm lịch Tháng mười hai còn gọi là tháng chạp.

-Đại diện các nhóm nói tên tháng bắt đầu và tháng kết thúc của mỗi mùa trong năm thao thứ tự :mùa xuân, hạ, thu, đông

GV ghi nhanh tên mùa lên phía trên cột tên tháng

-GV nói thêm: Cách chia như thế là cách chia theo lịch.Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng một khác: Ở miền Bắc có đủ bốn mùa nhưng ở miền Nam chỉ có 2 mùa là mùa mưa (từ tháng năm đến

tháng mười) và mùa khô (từ tháng mười một đến tháng tư năm sau)

Bài tập 2: (viết)

-Cho HS đọc yêu cầu của bài

-GV nhắc HS: Mỗi ý nói về điều hay của mỗi mùa và yêu cầu HS xếp cho đúng ý

-GV sửa bài trên bảng phụ

Mùa xuân Mùa hạ Mùa thu Mùa đông

Bài tập 3: (miệng)

-Cho HS đọc yêu cầu của bài

-Cho từng cặp HS thực hành hỏi – đáp

Ví dụ: * Khi nào học sinh được nghỉ hè?

Đầu tháng sáu, học sinh được nghỉ hè.)

Củng cố:

-GV nhận xét tiết học

4)Dặn dò:

-Chuẩn bị bài : “Luyện từ và câu tuần 20”

-1 HS đọc yêu cầu của bài

-HS trao đổi nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập

-Đại diện các nhóm nêu tên các tháng trong năm

Đại diện các nhóm nói tên tháng bắt đầu và tháng kết thúc của mỗi mùa trong năm thao thứ tự :mùa xuân, hạ, thu, đông

-HS đọc lại tên các tháng và thắng bắt đầu, kết thúc của từng mùa

-1 HS đọc yêu cầu của bài

-HS làm bài vào VBT

-1 HS đọc yêu cầu của bài

-Từng cặp HS thực hành hỏi – đáp các câu có cụm từ Khi nào?

Trang 9

Môn: Tập viết

I.Mục đích yêu cầu:

-Viết đúng chữ hoa P (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), chữ và câu ứng dụng : Phong (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Phong cảnh hấp dẫn (3 lần).

- HS khá, giỏi viết đủ các dòng

- Có ý thức rèn chữ, giữ vở

II.Đồ dùng dạy học:

-Giáo viên: Mẫu chữ hoa đặt P trong khung chữ (như SGK).Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: Phong (dòng 1); Phong cảnh hấp dẫn (dòng 2)

-Học sinh: Vở Tập viết 2, tập 1

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

NỘI DUNG

ĐIỀU CHỈNH

HĐ 1: Giới

thiệu bài

HĐ 2:

Hướng dẫn

viết chữ hoa

HĐ 3:

Hướng dẫn

viết câu ứng

dụng

1) Khởi động: hát “Cộc cách tùng cheng”

2) Bài mới:

-Viết chữ P hoa và câu ứng dụng: “Phong

cảnh hấp dẫn”

a) Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ P hoa:

-Nhận xét:

-Chỉ vào mẫu chữ P trong khung, hỏi

HS:

+Chữ P đuợc viết bởi mấy nét?

+Cao mấy li? ngang bao nhiêu?

-Chỉ dẫn cách viết:

+Nét 1: ĐB trên ĐK6, viết nét móc ngược trái như nét 1 ở chữ B, DB trên ĐK2

+Nét 2: từ điểm DB của nét 1, lia bút lên ĐK5, viết nét cong trêncó 2 đầu uốn vào trong, DB giữa ĐK4 và ĐK5

-Viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết cho

HS theo dõi

b) Hướng dẫn học sinh viết lên bảng con:

-Nhắc lại qui trình viết -Nhận xét,uốn nắn

a) Giới thiệu câu ứng dụng:

-Giúp HS hiểu câu ứng dụng (Phong cảnh đẹp làm cho mọi người muốn đến thăm)

b) Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận

- … 2 nét

- cao 5 li, ngang 4 li

-HS theo dõi lắng nghe

-HS viết vào bảng con P (3 lượt).

-1 HS đọc câu ứng dụng

“ Phong cảnh hấp dẫn ”

Trang 10

NguyƠn ThÞ Ngäc Cam - Truêng TiỴu häc Phuíc Trung 2 11

HĐ 4:

Hướng dẫn

học sinh viết

vào vở tập

viết

HĐ 5:

Chấm chữa

bài

xét:

-Nêu câu hỏi gợi ý -Độ cao của các chữ:

+Chữ P, g, h cao mấy li?

+Chữ p, d cao mấy li?

+Các chữ còn lại cao mấy li?

+Cách đặt dấu thanh ra sao?

+Các chữ viết cách nhau một khoảng

bằng chừng nào?

c) Hướng dẫn học sinh viết bảng con:

-Nhắc lại cách viết -Nhận xét, uốn nắn

-Nêu yêu cầu cho HS viết: ( như MT) -Theo dõi, giúp đỡ HS yếu, kém viết đúng qui trình, hình dáng và nội dung

-Chấm nhanh khoảng 5,7 bài -Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm

3) Củng cố:

-Nhận xét tiết học

4) Dặn dò:-Chuẩn bị bài sau

- 2,5 li

- 2 li

- 1 li

- … dấu hỏi đặt trên chữ a; dấu sắc và dấu ngã đắt trên chữ â

- … bằng 1 chữ cái O

-Viết chữ Phong vào bảng con

giỏi viết đủ các dòng

Môn : Tập làm văn

Tiết 19: Đáp lời chào, lời tự giới thiệu

I.Mục đích yêu cầu:

- Biết nghe và đáp lại lời chào, tự giới thiệu phù hợp với tính huống giao tiếp đơm giản

(BT1, BT2)

- Điền đúng lời đáp vào ô trống trong đoạn đối thoại ( BT3)

- Yêu thích học môn Tập làm văn

II.Đồ dùng dạy học:

-Giáo viên : Tranh minh hoạ 2 tình huống trong SGK.Bút dạ + 2, 3 tờ giấy khổ to để học sinh làm bài tập 3

-Học sinh : VBT

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

NỘI DUNG

ĐIỀU CHỈNH

HĐ 1:

Giới thiệu bài

HĐ 2:

1) Khởi động: Hát “Thật là hay”

2) Bài mới:

-GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng lớp

Bài tập1: (miệng)

Ngày đăng: 30/03/2021, 18:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w