Bµi míi Hoạt động1: Giới thiệu bài GV nêu mục đích, y/c tiết học Hoạt động2: Hướng dẫn nghe viết - GV đọc bài chính tả, 2HS đọc lại.. - GVgióp hs nhËn xÐt.[r]
Trang 1Môn Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 24
Tập đọc Quả tim khỉ
I.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt, nghỉ hơi đúng Biết đọc rõ lời các nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung câu chuyện: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị cá sấu lừa nhưng đã khôn khéo nghĩ ra mẹo thoát nạn Những kẻ bội bạc, giả dối như Cá Sấu không bao giờ có bạn
- Trả lời được các câu hỏi: 1,2,3,5 HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
- KNS:Ra quyết định; ứng phó với căng thẳng; Tư duy sáng tạo
II.Đồ dùng dạy- học : Tranh minh hoạ nội dung bài học
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 2,3 HS đọc lại bài: Nội quy Đảo Khỉ Trả lời câu hỏi về nội dung bài
2 Bài mới : Tiết 1
Hoạt động1: Giới thiệu bài GV ghi mục bài lên bảng
Hoạt động2: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài
Luyện đọc từ khó: quẫy, ti hí, hoảng sợ, đu vút, tẽn tò, lủi mất.
+ Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn ngắt nghỉ câu
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm + Đọc đồng thanh theo tổ, cả lớp
Tiết 2
Hoạt động3: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
GV: Tổ chức HS đọc từng đoạn kết hợp trả lờ các câu hỏi sau
HS lần lượt trả lời, nhận xét GV chốt ý đúng
- Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?(Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ mời Cá Sấu kết bạn.Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu
ăn)
- Cá Sấu định lừa Khỉ thế nào?(Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà mình)
- Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn? (Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sờu, bảo Cá Sấu trở lại bờ lấy quả tim ở nhà)
* - Tại sao Cá Sấu lại tẽ tò, lủi mất ?
- Hãy tìm những từ ngữ nói lên tính nết của Khỉ, Cá Sấu?
Khỉ : tốt bụng, thật thà, thông minh Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác.
Trang 2Hoạt động4: Luyện đọc lại
GV hướng dẫn 2, 3 nhóm HS thi đọc truyện theo các vai : người dẫn chuyện,
Khỉ, Cá Sấu
3.Củng cố, dặn dò : Câu chuyện nói với em điều gì ? GV nhận xét tiết học
Kể chuyện Quả tim Khỉ
I.Yêu cầu cần đạt:
- Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện
- HSKG: Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện, bước đầu thể hiện
đúng giọng người kể chuyện, giọng Khỉ, giọng Cá Sấu
II.Đồ dùng dạy- học
4 tranh minh hoạ nd từng đoạn truyện
Mặt nạ Khỉ,Cá Sấu
III Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 3HS phân vai (người dẫn chuyện, Ngựa, Sói) kể lai chuyện Bác
sĩ Sói
2 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, y/c giờ học
Hoạt động2: Hướng dẫn kể chuyện
+ Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện
HS quan sát kĩ từng tranh 1-2 em nói vắn tắt nội dung từng tranh GV ghi
bảng
Tranh1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu
Tranh2: Cá Sấu vờ mời Khỉ về chơi nhà
Tranh3: Khỉ thoát nạn
Tranh4: Bị Khỉ mắng,CáSấu tẽn tò lủi mất
- HS nối tiếp nhau kể trong nhóm từng đoạn câu chuyện theo tranh
- GV chỉ định 4 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câu chuyện trước lớp Cả
lớp nhận xét, bổ sung
+ Phân vai dựng lại câu chuyện
- GVhướng dẫn HS tự lập nhóm (mỗi nhóm 3HS) phân vai kể lại toàn bộ
câu chuyện
- HS dựng lại câu chuyện trong nhóm, GV giúp đỡ từng nhóm
- Từng nhóm 3HS thi kể chuyện theo vai trước lớp
Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay
3.Củng cố, dặn dò
Trang 3GV khen nhóm dựng lại câu chuyện đạt nhất.Y/c hs về nhà tập kể lại chuyện cho người thân
Chính tả
nghe - viết: Quả tim Khỉ
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn xuôi có lời nhân vật
- Làm được bài tập 2 a/b
II Đồ dùng dạy- học
-Bảng nam châm, 5 - 6 băng giấy cho HS các nhóm làm BT3
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, HS cả lớp viết bảng con các chữ: Tây Nguyên, Ê - đê, Mơ - nông
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, y/c tiết học
Hoạt động2: Hướng dẫn nghe viết
- GV đọc bài chính tả, 2HS đọc lại
- GVgiúp hs nhận xét
Những chữ nào trong bài phải viết hoa?( Khỉ, Cá Sấu) vì sao?
- HS đọc thầm lại bài chính tả trong sgk, ghi nhớ những chữ dễ viết sai.(kết bạn)
- GV đọc cho hs viết bài vào vở
- Chấm ,chữa bài
Hoạt động3: Hướng dẫn làm bài tập
Bài1: Một HS đọc đề y/c.
GV hướng dẫn HS làm bài
Gọi 2 em làm ở bbảng phụ
Cả lớp làm vào vở BT
Bài2: Một HS nêu y/c bài GVhướng dẫn HS làm bài.
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học.- Y/c HS về nhà viết lại bài
Trang 4Tập đọc Voi nhà
I.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc trôi chảy toàn bài - ngắt, nghỉ đúng hơi đúng chỗ
- Bước đầu biết chuyển giọng đọc cho phù hợp với nội dung bài Đọc rõ lời nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Voi rừng được nôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc
có ích giúp con người
- Trả lời được câu hỏi trong SGK
- KNS: Ra quyết định; ứng phó với căng thẳng
II Đồ dùng dạy- học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 3 HS đọc theo cách phân vai truyện Quả tim Khỉ, sau đó
trả lời câu hỏi:Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
Hoạt động2: Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Luyện đọc kết hợp giảng nghĩa từ
- Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc,GV hướng dẫn đọc từ khó
khựng lại, vục, nhúc nhíc, thu lu, lừng lững, quặp , huơ vòi, lững thững
- Đọc từng đoạn trước lớp
-Từng HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động3: Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV: Tổ chức chio HS đọc từng đoạn kết hợp trả lời câu hỏi ở SGK
H: Vì sao những người trên xe phải ngủ trong rừng?
+ Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con voi đến gần xe?
+ Con voi đã giúp họ thế nào ?
*Tại sao mọi người nghỉ là đã gặp voi nhà?
Hoạt động4: luyện đọc lại bài
- GV tổ chức cho HS thi đọc truyện.Cả lớp bình chọn người đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
- GV hỏi:Truyện này kể điều gì?
Trang 5Luyện từ và câu
Từ ngữ về loài thú- dấu chấm, dấu phẩy
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật.( BT1, 2)
- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn.( BT3)
II Đồ dùng dạy- học:
Bảng phụ viết nội dung BT1,2
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 1 cặp HS thực hành hỏi - đáp
HS1: Nói thú dữ, nguy hiểm
HS2: Nói tên các con vật sau đó
HS1: Cho biết đó là thú dữ nguy hiểm hay thú không nguy hiểm
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
Hoạt động2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài1:(miệng)
- 1 HS đọc y/c Cả lớp đọc thầm theo
- GVtổ chức chơi: Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm mang tên 1 con vật ,
GV gọi tên con vật nào, HS nhóm đó đứng lên đồng thanh nói từ chỉ đúng
đặc điểm của con vật đó
Bài2:(miệng) Cách thực hiện như bài 1
Lời giải
a) Dữ như hổ c) Khoẻ như voi
b) Nhát như thỏ d) Nhanh như sóc
- GV nói thêm những thành ngữ nói về người: chê người dữ tợn , chê người nhút nhát
- GV khuyến khích HS tìm thêm các ví dụ tương tự
Bài 3:(viết) Đặt dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp
- GV nêu y/c
- HS làm bài vào vở BT
- 2 em làm bảng phụ.- Chữa bài nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- GV và HS hệ thống bài học
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS thuộc những thành ngữ ở VBT
Trang 6
Tập viết Chữ hoa U, Ư
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết đúng các chữ U, Ư hoa theo cỡ vừa và nhỏ
- Biết viết cụm từ ứng dụng Ươm cây gây rừng theo cỡ nhỏ,chữ viết đúng
mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định ( Viết 3 lần)
II Đồ dùng dạy- học: Mẫu chữ U, Ư
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV mời 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: T, Thẳng
GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, y/c giờ học
Hoạt động2: Hướng dẫn viết chữ hoa
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ U, Ư
- Hướng dẫn HS viết trên bảng con
- HS tập viết U, Ư GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động3: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
- Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- HS đọc cụm từ.Ươm cây gây rừng
- HS nêu cách hiểu cụm từ trên
- HS quan sát cụm từ ứng dụng trên bảng, nêu nhận xét
- Hướng dẫn HS viết chữ Ươm vào bảng con.
- HS viết chữ Ươm 2 lượt vào bảng con
- Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
- GV nêu yêu cầu viết
- HS luyện viết theo yêu cầu
Hoạt động4: Chấm chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
Chính tả
nghe -viết: Voi nhà
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng một đoạn văn xuôi có lời nhân vật
- Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu s/x hoặc vần ut / uc.( BT
Trang 7II Đồ dùng dạy- học :
Bút dạ và 3,4 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 1HS đọc cho 3 bạn viết bảng lớp ,cả lớp viết bảng con hoặc giấy nháp 6 tiếng có âm đầu s/x
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài: GV nêu nd, y/c tiết học
Hoạt động2: Hướng dẫn HS viết chính tả
- GV đọc bài chính tả 2 HS đọc lại
- GV hỏi: Câu nào trong bài chính tả có dấu ngang, câu nào có dấu chấm than?
- HS viết bảng con: huơ, quặp
- GV đọc, HS viết bài vào vở
- Chấm, chữa bài
Hoạt động3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:- GV hướng dẫn HS làm BT vào vở bài tập
- GV dán 3 tờ phiếu cho 3 nhóm thi làm đại diện nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp làm, GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Sâu bọ, xâu kim sinh sống, xinh đẹp
củ sắn, xắn tay áo xát gạo, sát bên cạnh
3 Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học, y/c hs về nhà sửa hết lỗi trong bài
Tập làm văn
Đáp lời phủ định Nghe - trả lời câu hỏi
I.Yêu cầu cần đạt:
- Rèn kĩ năng nói: Biết đáp lại lời phủ định trong giao tiếp đơn giản
- Rèn kĩ năng nghe và trả lời câu hỏi: Nghe kể một mẩu chuyện vui, nhớ và trả lời đúng các câu hỏi
- KNS: Giao tiếp, ứng xử văn hoá; Lắng nghe tích cực
II Đồ dùng dạy - học:
- Máy điện thoại
- Vở bài tập
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 cặp HS thực hành đóng vai làm lại BT2b
- GV nhận xét, ghi điểm
Trang 82 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, y/c giờ học
Hoạt động2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:(miệng)
- 1 HS đọc y/c của bài tập Cả lớp quan sát tranh, đọc thầm theo
- Từng cặp HS thực hành đóng vai
HS1: Nói lời cậu bé
HS2: Nói lời một phụ nữ
Bài tập 2: (Miệng)
- 1 HS đọc y/c và các tình huống trong bài
- Cả lớp đọc thầm từng mẫu đối thoại để biết ai đang nói chuyện với ai, về việc gì? Từ đó có lời đáp phù hợp
- Từng cặp HS thực hành hỏi - đáp theo các tình huống a, b, c
- GV khuyến khích các em đáp lời phủ định theo cách diễn đạt
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập3:(miệng)
- 1 HS đọc y/c và các câu hỏi cần trả lời
- Cả lớp đọc thầm 4 câu hỏi , quan sát tranh, hình dung sơ bộ nd mẫu chuyện
- 1, 2 HS nói về tranh
- GV kể chuyện 1 lần kể lần 2,3
- HS chia nhóm, trao đổi, thảo luận, trả lời lần lượt 4 câu hỏi
- HS các nhóm thi trả lời
- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét, bình chọn những HS trả lời đúng nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu hs làm lại bài vào vở bài tập