* Kể từng đoạn câu chuyện - Dựa vào tên các đoạn HS tập kể theo nhóm - HS kể chuyện trước lớp - Nhận xét tuyên dương + Đoạn 1: Ở một khu rừng nọ có một đôi bạn rất thân đó là Chồn và Gà [r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 22
(từ ngày 21 /01 đến ngày 25/01/2013)
2
21/1
Tập đọc
Tập đọc
Toán
Đạo đức
1 2 3 4
Một trí khôn hơn trăm trí khôn Một trí khôn hơn trăm trí khôn Kiểm tra
Biết nói lời yêu cầu, đề nghị( tiết 2)
KNS
GD KNS
3
22/1
Kể chuyện
Toán
Chính tả
Thủ công
1 2 3 4
Một trí khôn hơn trăm trí khôn Phép chia
Một trí khôn hơn trăm trí khôn Gấp, cắt, dán phong bì (tiết 2)
4
23/01
Tập đọc
Toán
Luyện từ và câu
1 2 3
Cò và cuốc Bảng chia 2
Từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy
GD KNS
TH MT
5
24/01
Tập viết
Toán
TN & XH
1 2 3
Chữ hoa S Một phần hai Cuộc sống xung quanh (tiếp theo)
6
25/01
Chính tả
Toán Tập làm văn
HĐTT
1 2 3
Cò và cuốc Luyện tập Đáp lời xin lỗi Tả ngắn về loài chim
Ổn định lại nề nếp lớp khen ngợi HS ngoan
KNS
Trang 2TUẦN 22
Thứ hai, ngày 21 tháng 01 năm 2013
TẬP ĐỌC MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I) Mục đích yêu cầu
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người; chớ kêu căng, xem thường người khác
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5.HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
* Giáo dục KNS
- Tư duy sáng tạo.
- Ra quyết định.
- Ứng phó với căng thẳng.
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn các câu cần luyện đọc
III) Hoạt động dạy học Tiết 1
1) ỔN định lớp, KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS HTL bài vè, trả ,lời câu hỏi:
+ Kể tên các loài chim có trong bài?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh vẽ những gì?
- Hôm nay các em học truyện một trí khôn hơn
trăm trí khôn Vì sao một trí khôn lại hơn trăm trí
khôn Đọc truyện này các em sẽ hiểu
- Ghi tựa bài
b) Luyện đọc
* Đọc mẫu: giọng người kể chậm rãi,giọng Chồn
lúc hợm hĩnh, lúc thất vọng Cuối truyện rất chân
thành; giọng Gà Rừng lúc khiêm tốn, lúc bình
tĩnh tự tin Nhấn giọng các từ ngữ: trí khôn, coi
thường, chỉ có một, cuống quýt, đằng trời, thọc
* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu
- Hát vui
- Vè chim
- HTL bài vè, trả lời câu hỏi
- Kể tên các loài chim
- Quan sát
- Phát biểu
- Nhắc lại
- Luyện đọc câu
Trang 3- Đọc từ khó: vẫn ngầm, cuống quýt, đằng trời,
buồn bã, đắn đo, mẹo, quẳng, thình lình, vùng
chạy, vọt ra Kết hợp giải nghĩa các từ ở mục chú
giải
* Giải thích thêm từ
+ Mẹo (kế)
+ Ngầm (kín đáo không lộ ra ngoài)
+ Cuống quýt (vội đếm mức rối lên)
+ Đắn đo (cân nhắc xem lợi hay hại)
+ Thinh lình (bất ngờ)
- Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn
- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
Chợt thấy một người thợ săn, / chúng cuống
quýt nấp vào một cái hang //( hồi hộp, lo sợ).
Chồn bảo Gà Rừng: // “ Một trí khôn của cậu
còn hơn cả trăm trí khôn của mình //( cảm
phục)
- Đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm( CN, từng đoạn)
- Nhận xét tuyên dương
- Luyện đọc từ khó
- Luyện đọc đoạn
- Luyện đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
- Luyện đọc nhóm
- Thi đọc nhóm
TIẾT 2
C) Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Câu 1: Tìm những câu nói lên thái độ của chồn
coi thường gà Rừng?
* Câu 2: Khi gặp nạn Chồn như thế nào?
* Câu 3: Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai
thoát nạn?
* Câu 4: Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay
đổi ra sao?( dành cho HS khá giỏi)
* Câu 5: Đặt tên khác cho câu chuyện?
d) Luyện đọc lại
- HS thi đọc lại câu chuyện theo vai
- Nhận xét tuyên dương
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm
- Khi gặp nạn, Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì
- Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc người thợ săn Tạo cơ hội cho Chồn chạy ra khỏi hang
- Chồn thay đổi hẳn thái độ nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn trăm trí khôn của mình
- Chồn và Gà Rừng
Gà Rừng thông minh Gặp nạn mới biết ai khôn
- Thi đọc theo vai
- Nhắc tựa bài
Trang 4+ Em thích con vật nào? Vì sao?
- Nhận xét tuyên dương
- GDHS: Không nên coi thường bạn bè của
mình, mọi người xung quanh, đối xử tốt với các
bạn và mọi người xung quanh
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Xem bài mới
- Phát biểu
TOÁN KIỂM TRA
I) Mục tiêu
Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
- Bảng nhân 2, 3, 4, 5
- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc
- Giải toán có lời văn bằng một phép nhân
II) Nội dung kiểm tra
* Bài 1: Tính nhẩm( 4 điểm)
2 x 7 = 3 x 6 = 4 x 4 = 5 x 5 =
2 x 8 = 3 x 9 = 4 x 5 = 5 x 8 =
2 x 10 = 3 x 5 = 4 x 7 = 5 x 7 =
2 x 3 = 3 x 4 = 4 x 9 = 5 x 10 =
* Bài 2: Tính( theo mẫu) ( 2 điểm)
M: 4 x 8 + 32 = 32 + 32 = 64 a) 3 x 7 + 29 =
b) 5 x 6 – 16 =
* Bài 3: Bài toán( 2 điểm)
Mỗi nhóm có 4 học sinh, có 8 nhóm như vậy Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh?
* Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc( 2 điểm)
4cm
B C
3cm 3cm
A D 5cm E
ĐÁP ÁN
* Bài 1: Tính nhẩm( mỗi phép tính đúng 0,25 điểm)
Trang 52 x 7 = 14 3 x 6 = 18 4 x 4 = 16 5 x 5 = 25
2 x 8 = 16 3 x 9 = 27 4 x 5 = 20 5 x 8 = 40
2 x 10 = 20 3 x 5 = 15 4 x 7 = 28 5 x 7 = 35
2 x 3 = 6 3 x 4 = 12 4 x 9 = 36 5 x 10 = 50
* Bài 2: Tính (theo mẫu) (mỗi bài đúng 1 điểm)
a) 3 x 7 + 29 = 21 + 29 b) 5 x 6 – 16 = 30 – 16
= 50 = 14
* Bài 3: Bài toán( 2 điểm)
Bài giải
Số học sinh 8 nhóm là: (0,5 đ)
4 x 8 = 32(học sinh) (1 đ) Đáp số: 32 học sinh (0,5)
* Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc( 2 điểm)
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCDE là: (0,5đ)
3 + 4 + 3 + 5 = 15( cm) ( 1đ) Đáp số: 15 cm ( 0,5đ)
ĐẠO ĐỨC BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ
I) Mục tiêu
- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày
* Các kĩ năng cơ bản được giáo dục:
- Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác.
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong VBT đạo đức
- Phiếu thảo luận nhóm hoạt động 2
III) Hoạt động dạy học Tiết 2
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- Hát vui
Trang 6- HS nhắc lại tựa bài
+ Muốn nhờ người khác giúp đỡ mình các em
cần phải làm gì?
+ Khi cần người khác giúp đỡ em cần phải nói
như thế nào?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Để các em nắm vững về cách
nói lời yêu cầu, đề nghị thế nào cho đúng Hôm
nay các em học đạo đức bài: Biết nói lời yêu cầu,
đề nghị
- Ghi tựa bài
* Hoạt động 1: Tự liên hệ
- Nêu yêu cầu: Em đã biết nói lời yêu cầu, đề
nghị lịch sự cần được giúp đỡ? Em hãy kể một
vài trường hợp cụ thể
- HS phát biểu
- Tuyên dương HS
* Hoạt động 2: Đóng vai
- Chia lớp thành 3 nhóm và thảo luận tình
huống
+ Tình huống 1: Em muốn được bố hoặc mẹ cho
đi chơi vào ngày nghỉ chủ nhật Em sẽ nói thế
nào?
+ Tình huống 2: Em muốn hỏi thăm chú công an
đường đi đến nhà một người quen
+ Tình huống 3: Em muốn nhờ em bé lấy hộ
chiếc bút rơi
- HS thảo luận nhóm
- HS đóng vai
- HS nhận xét: lời nói, cử chỉ, hành động khi đề
nghị được giúp đỡ của các nhóm
=> Kết luận: khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ của
người khác, em cần có lời nói và hành động, cử
chỉ phù hợp
* Hoạt động 3: Trò chơi
Văn minh, lịch sự
- Phổ biến luật chơi: Người chủ đứng nói câu đề
nghị nào đó với các bạn trong lớp Ví dụ:
+ Mời các bạn đứng lên
+ Mời các bạn ngồi xuống
- Nếu lời đề nghị lịch sự thì HS trong lớp làm
- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị
- Cần phải nói lời yêu cầu, đề nghị
- Cần phải nói lịch sự vui vẻ
- Nhắc lại
- Phát biểu
- Thảo luận nhóm
- Đóng vai
Trang 7theo Nếu chưa lịch sự thì các bạn không thực
hiện Nếu không thực hiện đúng luật chơi sẽ bị
phạt do lớp đề nghị
- HS thực hành chơi
- Nhận xét đánh giá
=> Kết luận ghi bảng: Biết nói lời yêu cầu, đề
nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày là tự
trọng và tôn trọng người khác
Ghi nhớ:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- Xử lý tình huống: Giờ ra chơi, em muốn bạn
cạnh bên quyển truyện em sẽ nói thế nào?
- GDHS: Muốn nhờ người khác giúp mình cần
nói lời yêu cầu, đề nghị với thái độ lịch sự
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Chơi trò chơi
- Nhắc tựa bài
- Bạn làm ơn cho mình mượn quyển truyện một lúc nhé
Thứ ba, ngày 22 tháng 01 năm 2013
KỂ CHUYỆN MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I) Mục đích yêu cầu
- Biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện
* Các kĩ năng cơ bản được giáo dục:
- Tư duy sáng tạo.
- Ra quyết định.
- Ứng phó với căng thẳng.
II) Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 2
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp, KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- Hát vui
Trang 8- HS nhắc lại tựa bài
- HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học kể
chuyện bài: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- Ghi tựa bài
b) Hướng dẫn kể chuyện
* Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
- HS đọc yêu cầu và mẫu
- Giải thích: Tên mỗi đoạn của câu chuyện cần
thể hiện được nội dung chính của đoạn tên đó có
thể là một câu như “chồn kêu ngạo” có thể là
một cụm từ như “trí khôn của chồn”
- HS thảo luận theo cặp
- HS phát biểu
- Nhận xét tuyên dương
+ Đoạn 1: Chồn kêu ngạo (chú chồn hợm hĩnh)
+ Đoạn 2: trí khôn của chồn (trí khôn của chồn
ở đâu?)
+ Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng (Gà Rừng
thông minh)
+ Đoạn 4: Gặp lại nhau (Chồn hiểu ra rồi)
* Kể từng đoạn câu chuyện
- Dựa vào tên các đoạn HS tập kể theo nhóm
- HS kể chuyện trước lớp
- Nhận xét tuyên dương
+ Đoạn 1: Ở một khu rừng nọ có một đôi bạn rất
thân đó là Chồn và Gà Rừng …
+ Đoạn 2: Một lần hai bạn đang đi chơi ở trong
rừng thì thấy một người thợ săn …
+ Đoạn 3: Gà Rừng ngẫm nghĩ một lúc và nói
với Chồn …
+ Đoạn 4: Khi đôi bạn gặp lại nhau ở trong rừng
Chồn nói …
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm
- GDHS: Bình tĩnh tự tin trước lúc khó khăn,
không nên xem mình giỏi hơn bạn, biết nhận ra
sai lầm của mình để sửa
- Chim sơn ca và bông cúc trắng
- Kể chuyện
- Nhắc lại
- Đọc yêu cầu và mẫu
- Thảo luận theo cặp
- Phát biểu
- Tập kể từng đoạn theo nhóm
- Kể chuyện trước lớp
- Nhắc tựa bài
- Kể chuyện
Trang 95) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- Xem bài mới
TOÁN PHÉP CHIA
I) Mục tiêu
- Nhận biết được phép chia
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép chia
- Các bài tập cần làm là: bài 1, 2
II) Đồ dùng dạy học
- Các hình vuông
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét ghi điểm
3 x 7 + 29 = 21 + 29 5 x 6 – 16 = 30 – 16
= 50 = 14
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học toán bài:
Phép chia
- Ghi tựa bài
b) Nhắc lại phép nhân 3 x 2
- Mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi 2 phần có mấy ô
vuông?
- HS nêu phép tính
- Nhận xét sửa sai
c) Giơi thiệu phép chia
- Gắn lên bảng 6 ô vuông chia thành 2 phần
bằng nhau
+ Mỗi phần có mấy ô vuông?
- Ta thực hiện một phép tính mới là phép chia”
sáu chia hai bằng ba” Viết 6 : 3 = 2
Dấu : gọi là dấu chia
- Hát vui
- Kiểm tra
- Làm bài tập bảng lớp
- Nhắc lại
- Nêu phép tính
- 3 x 2 = 6
- Mỗi phần có 3 ô vuông
Trang 10- HS đọc phép chia
d) Giới thiệu phép chia 3
- Sử dụng 6 ô vuông trên bảng
+ 6 ô vuông chia thành mấy phần để mỗi phần
có 3 ô vuông?
- Ta có phép chia 6 : 3 = 2
Đọc: sáu chia ba bằng hai
Viết: 6 : 3 = 2
đ) Nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép
chia
- Mỗi phần có 3 ô vuông, 2 phần có 6 ô vuông
HS nêu phép nhân
- Có 6 ô vuông chia thành 2 phần bằng nhau mỗi
phần có 3 ô vuông HS viết bảng con phép chia
- Từ phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia
tương ứng
8 : 2 = 4
3 x 2 = 6 <
8 : 4 = 2
e) Thực hành
* Bài 1: Cho hai phép nhân, viết hai phép chia(
theo mẫu)
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn mẫu: Từ phép nhân ta viết được 2
phép chia tương ứng:
8 : 2 = 4
4 x 2 = 8 <
8 : 4 = 2
- HS làm bài tập bảng con + bảng lớp
- Nhận xét sửa sai
15 : 5 = 3
a) 3 x 5 = 15 <
15 : 3 = 5
12 : 3 = 4
b) 4 x 3 = 12 <
12 : 4 = 3
10 : 5 = 2
c) 2 x 5 = 10 <
10 : 2 = 5
* Bài 2: Tính
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm
- Đọc phép chia
- Có 2 phần
- Đọc phép chia
- 3 x 2 = 6
- 6 : 3 = 2
- Đọc yêu cầu
- Làm bài tập bảng con + bảng lớp
- Đọc yêu cầu
Trang 11- HS làm bài vào vở + bảng lớp
- Nhận xét sửa sai
a) 3 x 4 = 12 b) 4 x 5 = 20
12 : 3 = 4 20 : 5 = 4
12 : 4 = 3 20 : 4 = 5
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS lên thi viết phép chia từ phép nhân
- Nhận xét tuyên dương
12 : 6 = 2
2 x 6 = 12 <
12 : 2 = 6
- GDHS: Chăm chỉ học và làm toán cẩn thận
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Làm bài vào vở + bảng lớp
- Nhắc tựa bài
- Thi viết nhanh phép chia
CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT) MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I) Mục đích yêu cầu
- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật
- Làm được bài tập 2, 3 a/ b
II) Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2, 3 a
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS viết bảng lớp + nháp các lỗi mà HS viết sai
nhiểu: tả xiết, nhặt trứng, trắng xóa, sát sông
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học chính tả
bài: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- Ghi tựa bài
b) Hướng dẫn nghe viết
* Hướng dẫn chuẩn bị
- Đọc bài chính tả
- Hát vui
- Sân chim
- Viết bảng lớp
- Nhắc lại
Trang 12- HS đọc lại bài
* Hướng dẫn nắm nội dung bài
- Việc gì đã xảy ra với Chồn và Gà Rừng trong
lúc dạo chơi
* Hướng dẫn nhận xét
- Tìm câu nói của người thợ săn?
- Câu nói đó được đặt trong dấu gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
- HS viết bảng con từ khó, kết hợp phân tích
tiếng các từ: buổi sáng, cuống quýt, reo lên, đằng
trời
* Viết chính tả
- Lưu ý HS: ghi đầu bài, kẻ lỗi, cách ngồi viết,
cầm viết, để vở cho ngay ngắn
- Đọc bài, HS viết bài vào vở
- Quan sát uốn nắn HS
* Chấm, chữa bài
- Đọc bài cho HS soát lại
- HS tự chữa lỗi
- Chấm 4 vở của HS nhận xét
c) Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2a: HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em tìm những tiếng bắt đầu
bằng r, d, gi theo gợi ý:
- HS làm bài tập theo nhóm
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
+ Kêu lên vì vui mừng
+ Cố dùng sức để lấy về
+ Rắc hạt xuống đất để mọc thành cây
* Bài 3a: HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em chọn âm r, d, gi để điền
vào các chỗ trống
- HS làm bài vào vở + bảng lớp
- Nhận xét sửa sai
Tiếng chim cùng bé tưới hoa
Mát trong từng giọt nước hòa tiếng chim
Vòm cây xanh đố bé tìm
Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung.
Định Hải
- Đọc bài chính tả
- Chúng gặp người thợ săn, cuống quýt nấp vào một cái hang Người thợ săn thấy chúng lấy gậy thọc vào hang bắt chúng
- “ Có mà trốn đằng trời”
- Dấu ngoặc kép
- Viết bảng con từ khó
- Viết chính tả
- Chữa lỗi
- Đọc yêu cầu
- Làm bài tập theo nhóm
- Trình bày
- reo
- giật
- gieo
- Đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở + bảng lớp