-Hướng dẫn HS đọc từng câu trong bài, khi đọc xong 1 câu em cần chú ý xem câu đó nói về hoạt động nào, hoạt động đó diễn ra vào thời điểm nào, sau đó đối chiếu với các đồng hồ trong bài [r]
Trang 1PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 25
Thứ,
ngày
3 Tập đọc Sơn Tinh , Thuỷ Tinh (T1)
Hai
27/2
5 Tập đọc Sơn Tinh , Thuỷ Tinh (T2)
1 Kể chuyện Sơn Tinh , Thuỷ Tinh `
2 Chính tả (N/c): Sơn Tinh , Thuỷ Tinh `
4 Đạo đức Lịch sự khi đến nhà ngwoif khác
Ba
28/2
3 L T& Câu Từ ngữ về sông biển Đặt và TLCH vì sao?
Tư
29/2
5
1 Chính tả N/v: Bé nhìn biển
3 TNXH Một số loài cây sống trên cạn
4 Mĩ thuật Giáo viên bộ môn
Năm
1/3
5
1 TL Văn Đáp lời đồng ý Quan sát tranh, trả lời câu hỏi
2 T công Làm dây xúc xích trang trí (T1)
Sáu
2/3
Thứ hai ngày 27 tháng 02 năm 2012
Tiết 1
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
Tiết 2 TOÁN
MỘT PHẦN NĂM
I/ MỤC TIÊU :
- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “ Một phần năm ” biết đọc , viết 1/5
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1.Giáo viên : Các tấm bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật
2.Học sinh : Sách, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Lớp 2A có 40 Học sinh, chia đều thành 5 tổ
Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu bạn ?
-Nhận xét
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-1 em lên bảng Lớp làm vở nháp Giải
Số bạn trong mỗi tổ là :
40 : 5 = 8(bạn) Đáp sồ : 8 bạn
-Một phần năm
Trang 2Hoạt động 1 : Giới thiệu “Một phần năm”
-Cho HS quan sát hình vuông
-Gv dùng kéo cắt hình vuông ra làm năm phần
bằng nhau và giới thiệu “Có một hình vuông,
chia làm năm phần bằng nhau, lấy một phần,
được một phần năm hình vuông”
-Hướng dẫn đọc: “Một phần năm”, viết 1
5
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Gọi 1 em đọc đề.
-Gọi hs nêu kết quả
-Nhận xét Cho điểm
3.Củng cố : Nhận xét tiết học.
4 Dặn dò HTL bảng chia 5 làm bài tập ở nhà.
-Quan sát
-Có một hình vuông chia làm năm phần -Lấy một phần được một phần năm hình vuông
-Hs đọc: Một phần năm Viết bảng con 1 5
-Đã tô màu 1 hình nào ? 5
-Các hình đã tô màu 1 là hình : a.c.d 5
Tiết 3
TẬP ĐỌC SƠN TINH, THỦY TINH (Tiết 1)
I/ MỤC TIÊU :
Biết ngắt nghỉ hơi đúng , đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
Hiểu ND : Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân dắp đê chống lụt.( Trả lời được câu hỏi 1,2,4)
Trả lời được câu hỏi 3
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
1.Giáo viên : Tranh SGK
,2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1.\Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 em đọc bài “Voi nhà”, TLCH sgk
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï
- Gv đọc mẫu lần 1 (giọng người kể chuyện :
đoạn 1 thong thả, trang trọng:lời vua
Hùng-dõng dạc; đoạn tả cuộc chiến đấu giữa Sơn
Tinh và Thủy Tinh- hào hùng Nhấn giọng
các từ ngữ : tuyệt trần, một trăm ván, hai trăm
nệp, đùng đùng tức giận, hô mưa gọi gió
……
- Hướng dẫn hs quan sát tranh : nói về cuộc
chiến giữa Thủy Tinh (dưới nước) và Sơn
Tinh (trên núi)
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó
-3 em đọc bài và TLCH
-Sơn Tinh Thủy Tinh
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-Quan sát
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
-HS luyện đọc các từ : tuyệt trần, cuồn
Trang 3Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý nhấn giọng
các từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong đoạn cuộc
chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh
-Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách
đọc
-Hướng dẫn đọc chú giải
-Giảng thêm : Kén : lựa chọn kĩ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Chuyển ý : Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và
Thủy Tinh sẽ diễn biến ra sao và ai sẽ là rễ
của vua Hùng, lễ vật vua Hùng đưa ra là
nhắm vào ai ? chúng ta cùng tìm hiểu qua
cuộn, lễ vật, ván, dãy, chặn lũ …
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
+Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao,/ còn người kia là Thuỷ Tinh,/ vua vùng nước thẳm.//
+Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//
+Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được Mị Nương,/ đùng đùng tức giận,/ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
+Từ đó,/năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh,/ gây lũ lụt khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh cũng chịu thua.// -HS đọc chú giải: cầu hôn, lễ vật, ván, nệp, ngà, cựa, hồng mao
-Hs nhắc lại nghĩa “kén -Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)
CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)
-Hs giỏi đọc
Tiết 4
THỂ DỤC GIÁO VIÊN BỘ MÔN
Tiết 5 TẬP ĐỌC
SƠN TINH, THỦY TINH (Tiết 2)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Gọi 1 em đọc
-Những ai đến cầu hôn Mị Nương ?
-Em hiểu chúa miền non cao là thần gì ? Vua
vùng nước thẳm là thần gì ?
-GV : Sơn Tinh là thần núi, Thủy Tinh là thần
nước
-Vua Hùng phân xử việc hai vị thần cùng cầu
hôn như thế nào ?
-Lễ vật gồm những gì ?
-Goị 1 em đọc đoạn 3
-Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị thần ?
-1 em đọc đoạn 1-2
-Sơn Tinh, Thủy Tinh
-Thần núi, thần nước
-Vua giao hẹn : ai mang đủ lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương
-Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao
-1 em đọc đoạn 3
-Thần hô mưa gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn khiến cho nước ngập cả nhà cửa ruộng đồng
-Thần bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi
Trang 4+Thủy Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách gì ?
+Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh bằng cách gì
?
+Cuối cùng ai thắng ?
+Người thua đã làm gì ?
-GV gọi 1 em đọc câu hỏi 4
GV hướng dẫn đi đến kết luận : Câu chuyện
nói lên một điều có thật “Nhân dân ta chống
lũ lụt rất kiên cường”, còn ý a Mị Nương xinh
đẹp, ý b Sơn Tinh tài giỏi là đúng với điều kể
trong truyện, nhưng chưa chắc đã là điều có
thật, mà do nhân dân tưởng tượng nên
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Truyện “Sơn Tinh Thủy Tinh” nói lên điều
gì có thật ?
-Dặn dò : Đọc bài chuẩn bị tiết sau kể chuyện
chặn dòng nước lũ, nâng đồi núi lên cao -Sơn Tinh thắng
-Thủy Tinh hàng năm dâng nước lên để đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt ở khắp nơi
-1 em đọc Cả lớp đọc thầm Suy nghĩ HS thảo luận
Đại diện nhóm trình bày
-1 em đọc bài
-Nhân dân ta chiến đấùu chống lũ lụt rất kiên cường từ nhiều năm nay
-Gọi hs phân vai đọc
-Hs nhận xét
-Hs giỏi đọc bài
-Giải thích nạn lũ lụt…
Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2012
Tiết 1:
KỂ CHUYỆN SƠN TINH- THỦY TINH
I/ MỤC TIÊU :
- Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện ( BT 1) , dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện ( BT 2)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
1.Giáo viên : Tranh SGK
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 HS phân vai
(người dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ) kể lại
chuyện “ Quả tim Khỉ”
-Cho điểm từng em -Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
- Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì ?
-Câu chuyện nói với em điều gì ?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ cùng
nhau kể lại câu chuyện “Sơn Tinh Thủy
Tinh”
Hoạt động 1 : Sắp lại thứ tự tranh theo nội
dung câu chuyện
-Quan sát tranh trong SGK
-Nội dung từng tranh nói gì ?
-3 em kể lại câu chuyện “Quả tim Khỉ”
-Sơn Tinh Thủy Tinh
-Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường
-1 em nhắc tựa bài
-Quan sát 3 tranh, nhớ nội dung truyện qua tranh, sắp lại thứ tự các tranh
-HS nêu : -Tranh 1 : Cuộc chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh
-Tranh 2 : Sơn Tinh mang ngựa đến đón Mị Nương về núi
Trang 5-Gọi HS lên bảng xếp lại thứ tự 3 tranh.
-Yêu cầu học sinh nhìn tranh tập kể 3 đoạn
của câu chuyện trong nhóm
-Nhận xét chọn cá nhân, nhóm kể hay
-Nhận xét, chấm điểm nhóm
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện.
- Gv hướng dẫn hs lập nhóm yêu cầu hs kể
chuyện theo sắm vai (giọng người dẫn
chuyện : Sơn Tinh, Thủy Tinh, Vua Hùng,
Mị Nương)
-Nhận xét cá nhân, nhóm dựng lại câu
chuyện tốt nhất
3 Củng cố : Khi kể chuyện phải chú ý điều
gì ?
-Câu chuyện nói với em điều gì ?
-Nhận xét tiết học
4.Dặn dò: Kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
-Tranh 3 : Vua Hùng tiếp hai thần Sơn Tinh, ThủyTinh
-1 em lên bảng sắp xếp thứ tự 3 tranh cho đúng
-Mỗi nhóm 3 em nối tiếp nhau kể
-Đại diện các nhóm thi kể nối tiếp 3 đoạn -Nhận xét, chọn bạn kể hay
-Chia nhóm, mỗi nhóm 3 em phân vai dựng lại câu chuyện
-Nhóm nhận xét, góp ý
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Nhân dân ta có tinh thần kiên cường biết khắc phục mọi khó khăn để chống lũ lụt
Tiết 2:
CHÍNH TẢ-(Tập chép ) SƠN TINH THỦY TINH
I/ MỤC TIÊU :
Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
Làm được bì tập (2) a/b hoặc BT (3) a/b, hoặc bài tập chương trình phương ngữ do GV soạn II/ ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “Sơn Tinh, Thủy Tinh” Viết sẵn BT 2a,2b
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gv đọc cho học sinh viết những từ các em hay
sai: Sản xuất, xẻ gỗ, giây phút, cá nục
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
a/ Nội dung bài viết :
- trực quan : Bảng phụ
-Gv đọc mẫu nội dung đoạn viết
- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết
hoa? Vì sao ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Đoạn chép có mấy câu ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ
khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Viết bài
-3 em lên bảng Lớp viết bảng con
-Chính tả (Nhìn chép) : Sơn Tinh, Thủy Tinh
-2 em nhìn bảng đọc lại
-Hùng Vương, Mị Nương vì đó là tên riêng của nhân vật trong truyện
-3 câu
-Hs nêu từ khó : tuyệt trần, kén, người chồng, giỏi, chàng trai
-Viết bảng con
Trang 6-Gv cho hs chép bài vào vở.
-Đọc lại Chấm vở, nhận xét
Hoạt động 2 : Bài tập.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Cả lớp làm vào vở bài tập
-Gọi hs lần lượt lên bảng làm
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng:
+trú mưa, chú ý, truyền tin, chuyền cành, chở
hàng, trở về
+Số chẵn, số lẻ, chăm chỉ, lỏng lẻo, mệt mỏi,
buồn bã
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh chọn BTa hoặc BTb chia
nhóm làm vào giấy
-Gọi hs lên bảng làm
-Nhận xét, chỉnh sửa
-Chốt lời giải đúng:
a/ chõng tre, che chở, nước chè, chả nem, cháo
lòng, chổi lúa, chào hỏi, chê bai, cha mẹ, cây
tre, cá trê, nước trong, trung thành, tro bếp, trò
chơi, bánh trôi, trao đổi …
b/ biển xanh, đỏ thẳm, xanh thẳm, nghỉ ngơi,
chỉ trỏ, quyển vở, nỗ lực, nghĩ ngợi, cái chõ,
cái mõ, vỡ trứng, màu mỡ, …
3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương hs
viết bài đúng , đẹp và làm bài tập đúng
4 Dặn dò : Sửa lỗi đã viết sai.
-Nhìn bảng chép vào vở
-Dò bài
-Chọn bài tập a hoặc bài tập b.Điền tr/ ch, dấu hỏi/ dấu ngã
-3 em lên bảng làm
-Nhận xét
-Thi tìm từ ngữ: Chứa tiếng bắt đầu bằng:
Ch/ Tr Thanh Hỏi / Thanh Ngã
-Chia nhóm, 4 nhóm từng nhóm HS tiếp nối nhau lên bảng viết những từ tìm được theo cách thi tiếp sức
-Đại diện nhóm đọc kết quả Nhận xét -Hs sửa bài
-Cả lớp lắng nghe
Tiết 3:
TOÁN
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU :
- Thuộc bảng chia 5
- Biết giải bài toán có một phép chia ( trong bảng chia 5 )
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
1.Giáo viên : Phiếu bài tập
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra vở bài tập của hs
-Nhận xét
2.Dạy bài mới:
*Hưởng dẫn hs luyện tập:
Bài1: Tính nhẩm
-Cho hs làm vào vở Gọi hs lần lượt lên bảng làm
-Nhận xét cho điểm
Bài 2: Tính nhẩm
-Cho cả lớp làm vào vở
-Theo dõi giúp đỡ hs yếu
-Hs mở vở bài tập
*1 hs đọc yêu cầu
-Cả lớp làm vào vở, hs lần lượt làm bảng lớp
-Hs khác nhận xét
*1 hs nêu yêu cầu
-Cả lớp làm vào vở
Trang 7-Gọi hs lên bảng làm.
-Nhận xét , cho điểm
Bài 3: Gọi hs đọc đề toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Làm thế nào ta biết mỗi bạn có mấy quyển vở?
-Dựa vào đâu ta đặt lời giải bài toán
-Gọi hs tóm tắt và giải, cả lớp làm vào vở
-Theo dõi giúp đỡ hs yếu
-Nhận xét, cho điểm
Bài 4: Gọi hs đọc đề toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Làm thế nào ta biết xếp được mấy đĩa?
-Dựa vào đâu ta đặt lời giải bài toán
-Gọi hs tóm tắt và giải, cả lớp làm vào vở
-Theo dõi giúp đỡ hs yếu
-Nhận xét, cho điểm
Bài 5: Cho học sinh tự làm
3.Củng cố-Dặn dò:
-Gọi hs đọc bảng chia 5
-Nhận xét tiết học
-Về nhà làm bài tập ở vở bài tập
-Hs lần lượt lên bảng làm
-Hs khác nhận xét
*1 hs đọc đề toán, cả lớp đọc thầm
-Có 35 quyển vở chia đều cho 5 bạn -Mỗi bạn có mấy quyển vở
-Lấy 35 chia cho 5 bằng 7 -Dựa vào câu hỏi
-1 hs lên bảng tóm tắt & giải, cả lớp làm vào vở
-Hs nhận xét bài làm của bạn
*1 hs đọc đề toán, cả lớp đọc thầm
-Có 25 quả cam xếp đều vào các đĩa, mỗi đĩa 5 quả
-Xếp được mấy đĩa
-Lấy 25 chia cho 5 bằng 5 -Dựa vào câu hỏi
-1 hs lên bảng tóm tắt & giải, cả lớp làm vào vở
-Hs nhận xét bài làm của bạn -1hs đọc bảng chia 5
Tiết 4:
ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU:
- HS thực hành cách ứng xử phù hợp trong tình huống nhặt được của rơi Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau Hs biết cần phải làm gì khi nhận và gọi điện thoại
- Hs trả lại của rơi khi nhặt đươc.Hs biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày.Biết phân biệt hành vi đúng, sai khi nhận và gọi điện thoại
- Hs quí trọng những người thật thà, không tham của rơi.Quí trọng những người biết nói lời yêu cầu, phù hợp.Tôn trọng, từ tốn, lễ phép trọng khi nói chuyện điện thoại
II CHUẨN BỊ:
Phiếu thảo luận, các tình huống – Điện thoại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cu Lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại Nêu những việc cần làm và không
nên làm để thể hiện lịch sự khi gọi điện
thoại
-GV nhận xét
3 Bài mới
-Hát -HS trả lời, -Bạn nhận xét
Trang 8Giới thiệu: GVgt, ghi tựa
Hoạt động 1:
-Gv chia nhóm và giao cho mỗi nhóm đóng
vai một tình huống
Tình huống 1 : Em làm trực nhật lớp và
nhặt được quyển sách của bạn nào đó để
quên trong ngăn bàn Em sẽ …
Tình huống 2 : Em biết bạn mình nhặt được
của rơi nhưng không chịu trả lại em sẽ …
- Gv đánh giá và nhận xét
Hoạt động 2:
- Gv chia nhóm và giao cho mỗi nhóm
đóng vai một tình huống
Tình huống 1: Em muốn được bố hoặc mẹ
cho đi chơi vào ngày lễ
Tình huống 2: Em muốn nhờ bạn lấy hộ
quyển sách
-Gv kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ, dù
nhỏ của người khác em cần có lời nói và cử
chỉ hành động phù hợp
Hoạt động 3:
-Yêu cầu HS thảo luận và đóng vai theo
cặp
Tình huống 1: bạn Nam gọi điện cho bà
ngoại để hỏi thăm sức khoẻ
Tình huống 2: Một người gọi nhầm số máy
nhà Nam
- Gv kết luận: Dù ở trong tình huống nào,
em cũng cần phải cư xử lịch sự
4 Củng cố Gv cùng Hs hệ thống bài.
-Yêu cầu Hs thực hành những điều đã học
5.Dặn dò xem trước bài: Lịch sự khi đến
nhà người khác
-HS lắng nghe
-Hs thảo luận nhóm và đóng vai
-Các nhóm lên đóng vai
- HS nxét, bình chọn
-Hs thảo luận nhóm và đóng vai theo từng cặp trước lớp
-Các nhóm lên đóng vai
-Hs thảo luận nhận xét về lời nói cử chỉ hành động
-Hs thảo luận nhóm và đóng vai theo từng cặp trước lớp
-Các nhóm lên đóng vai
-Lớp nhận xét
- HS nghe
- Nxét tiết học
Tiết 5
ÂM NHẠC GIÁO VIÊN BỘ MÔN
Thứ tư ngày 29 tháng 2 năm 2012
Tiết 1
TẬP ĐỌC
BÉ NHÌN BIỂN
Trang 9I/ MỤC TIÊU :
Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi hồn nhiên
Hiểu bài thơ bé rất yêu biển bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con ( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
1.Giáo viên : Tranh sgk
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ : Gọi hs đọc bài: Sơn
Tinh Thuỷ Tinh TLCH sgk
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
-Tranh : Bức tranh vẽ cảnh gì ?
-GV đọc mẫu lần 1 :giọng vui tươi hồn
nhiên, đọc đúng nhịp 4 Nhấn giọng ở các từ
ngữ : tưởng rằng, to bằng trời, sơng lớn,
giằng, kéo co, phì phị, thở rung, giơ, khiêng,
lon ta lon ton, to lớn,
trẻ con
-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng dịng thơ :
Đọc từng khổ thơ : Chia 4 khổ thơ :
-Luyện đọc ngắt nhịp :
-Chú ý đọc đúng nhịp
-Hướng dẫn đọc các từ chú giải
-GV giảng thêm : phì phị: tiếng thở to của
người hoặc vật Lon ta lon ton : dáng đi của
trẻ em nhanh nhẹn vui vẻ
-Nhận xét
Đọc từng khổ thơ trong nhĩm
Thi đọc trong nhĩm.
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng ?
-Hướng dẫn đọc : thể hiện thái độ ngỡ
ngàng, ngạc nhiên, thích thú của em bé lần
đầu tiên nhìn thấy biển thật to lớn
-Những hình ảnh nào cho thấy biển giống
như trẻ con ?
-Luyện đọc thuộc lòng
-Hs lần lượt đọc bài và TLCH
-Bé nhìn biển
-Bé ra biển chơi với bố, bé thấy biển -Theo dõi, đọc thầm.1 em đọc
-HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ cho đến hết bài
-Luyện đọc từ khó : sóng lừng, lon ton, to lớn, bễ, khoẻ, vẫn là, khiêng, tưởng rằng, biển nhỏ
-Học sinh nối tiếp đọc 4 khổ thơ, chú ý nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm
-HS luyện đọc ngắt nhịp 4/4:
Nghỉ hè với bố/
Bé ra biển chơi/
Tưởng rằng biển nhỏ/
Mà to bằng trời/
-HS nêu nghĩa của các từ chú giải sgk -Vài em nhắc lại
-HS luyện đọc từng khổ thơ trong nhóm -Thi đọc cả bài
-Các nhóm thi đọc (CN, ĐT, từng khổ thơ, cả bài) -Đồng thanh
-Tưởng rằng biển nhỏ/ Mà to bằng trời./ Như con sông lớn/ Chỉ có một bờ/ Biển to lớn thế/
Trang 10-Nhận xét.
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Em có thích biển trong bài thơ này không
? Vì sao ?
- Nhận xét tiết học
4 Dặn dò : HTL bài thơ
-HS đọc : -Bãi giằng với sóng/ Chơi trò kéo co/
Nghìn con sóng khoẻ/ Lon ta lon ton/
Biển to lớn thế/ Vẫn là trẻ con/
-Biển có hành động giống như đứa trẻ, bãi biển chơi trò kéo co với sóng, sóng biển chạy lon ta lon ton giống hệt một đứa trẻ nhỏ
-Luyện HTL dựa vào tiếng đầu dòng (đọc theo bàn, CN, ĐT)
-1 em đọc lại bài
-Em thích biển vì biển to, vì biển đáng yêu nghịch như trẻ con …
Tiết 2 TỐN
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU :
- Biết tính giá trị của biểu thức số cĩ hai dấu phép tính nhân , chia trong trường hợp đơn giản
- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân ( trong bảng chia 5 )
- Biết tìm số hạng của một tổng ; tìm thừa số
II/ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Học sinh : Sách, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ : Cho HS làm phiếu.
-Cĩ 45 cái bát xếp thành các chồng, mỗi
chồng cĩ 5 cái bát Hỏi xếp được bao nhiêu
chồng ?
-Chấm điểm vào phiếu học tập
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài tập.
Bài 1 : Tính (Theo mẫu)
-Gv hướng dẫn mẫu
-Cả lớp làm vào vở Gọi hs lên bảng làm
-Chữa bài, nhận xét
-Gọi 2 em HTL bảng chia 3
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Gọi hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
-Gọi hs nhận xét
-GV nhận xét, cho điểm
Bài 3 Cho học sinh tự làm
Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết 4 chuồng có bao nhiêu con Thỏ
-1 em làm bài trên bảng
-Lớp làm phiếu Tóm tắt Giải
5 cái bát : 1 chồng Số chồng bát:
45 cái bát : ? chồng 45 : 5 = 9 (chồng) Đáp số : 9 ch Bát -Luyện tập
-Cả lớp quan sát
-Hs làm vào vở, 3 hs lên bảng làm
-Hs khác nhận xét
-2 em HTL bảng chia 3
*Tìm x -4 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở -Hs nhận xét
*1 em đọc đề
-Mỗi chuồng 5 con Thỏ
-4 chuồng có mấy con thỏ
-Lấy 5 nhân 4 bằng 20