1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Tiếng việt 3 tuần 14 - Phạm Thị Hoa - Trường Tiểu học Vĩnh Phước 1

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 252,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Bím tóc đuôi sam - Hôm nay các em nhìn bảng rồi chép lại đoạn đối thoại của thầy giáo và bé hà được trích trong bài Bím tóc đuôi sam  Ghi tựa.. - GV treo bảng phụ chép sẵn đoạn[r]

Trang 1

NGÀY SOẠN : 22/9/2007

NGÀY DẠY : 25/9/2007

Tập đọc (TIẾT 13+14)

BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức:

 Đọc trơn 2 đoạn 1, 2.

 Đọc đúng các từ khó: trường, vịn, sấn, loạng choạng, ngã phịch xuống,

oà khóc…

 Đọc đúng các từ dễ lẫn lộn do ảnh hưởng của phươngngữ như: cái nơ,

reo lên, nắm, lúc, đùa dai …(MB); buộc, bím tóc, ngã…(MN)

 Hiểu nghĩa các từ khó: bím tóc đuôi sam, tết, loạng choạng.

- Kĩ năng:

 Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu: dấu chấm, chấm cảm, dấu hỏi giữa các cụm từ.

 Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng nhân vật (người dẫn chuyện, các bạn gái, Tuấn, Hà).

- Thái độ: Đối với bạn bè các em không nên nghịch ác mà phải đối xử tốt, nhất là các bạn gái.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh họa bài đọc.

Bảng phụ hoặc băng giấy viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn

HS đọc.

- HS: Sách giáo khoa.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Khởi động: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi bạn (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng.

- Nhận xét cho điểm.

3 Bài mới: Bím tóc đuôi sam

- Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tập đọc bài “ Bím

tóc đuôi sam” Qua bài tập đọc này, các em sẽ biết cách

cư xử với bạn bè như thế nào cho đúng để luôn đuợc các

bạn yêu quý.

- GV ghi tựa bài lên bảng.

Hoạt động 1: luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hát

- HS 1: đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi: Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ?

- HS 2: đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung bài

Trang 2

- Phương pháp: Trực quan – Giảng giải - Thực hành.

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt.

- Nêu nhiệm vụ luyện đọc đoạn 1, 2.

a)

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu.

- Luyện đọc từ khó: trường, vịn, loạng choạng, ngã phịch

xuống, òa khóc, buộc.

- Nêu cách đọc các câu dài, hướng dẫn HS ngắt, nghỉ

hơi, nhấn giọng đúng.

- Cho cả lớp luyện đọc các câu dài (Dùng trực quan –

băng giấy viết câu dài sẵn.)

- Khi Hà đến trường, | mấy bạn gái cùng lớp reo lên: ||

Ái chà chà! || Bím tóc đẹp quá! ||.

- Vì vậy, | mỗi lầm cậu kéo bím tóc, | cô bé lại loạng

choạng | và cuối cùng | ngã phịch xuống đất ||

- Gọi HS đọc cả đoạn trước lớp.

- Gọi HS đọc các từ chú giải sau bài.

b) Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.

c) Gọi 2 nhóm lên đọc – Nhận xét.

d) Cho cả lớp đọc đồng thanh.

 Nhận xét, tuyên dương.

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (10’)

- Phương pháp: Đàm thoại.

- Hỏi: Hà đã nhờ mẹ làm gì?

- Khi Hà đến trường, các bạn đã khen hai bím tóc của

bạn như thế nào?

- Tại sao đang vui vẻ như vậy mà Hà lại khóc?

- Sau đó, Tuấn lại làm gì?

- Em nghĩ như thế nào về trò đùa của Tuấn?

 Các bạn khen Hà có tính tốt đẹp Bạn Tuấn thiếu tôn

trọng bạn Biết bạn rất tự hào về 2 bím tóc, Tuấn lại kéo 2

bím tóc của bạn để chế giễu.

Hoạt động 3: luyện đọc lại (2’)

- Phương pháp: Thực hành.

- Theo dõi SGK và đọc thầm, sau đó đọc chú giải.

- Mỗi HS đọc 1 câu từ đầu đến hết đoạn 2 (đọc 2 lượt).

- 10 Em đọc cá nhân.

- HS nêu

- HS đọc theo hướng dẫn của GV

- Nối tiếp nhau đọc đoạn 1, 2 (4 lượt)

- Gọi HS đọc: Tết, bím tóc đuôi sam, loạng choạng

- Chia nhóm đôi đọc đoạn 1, 2.

- Đại diện nhóm thi đọc – Nhận xét.

- Cả lớp đọc đoạn 1, 2.

- HS đọc thầm đoạn 1, 2.

- Hà nhờ mẹ tết hai bím tóc nhỏ, mỗi bím tóc buộc một chiếc nơ

- Ái chà chà! Bím tóc đẹp quá.

- Vì Tuấn sấn đến, kéo mạnh bím tóc của Hà làm cho Hà bị đau và ngã

- Tuấn lại còn đùa dai, cứ cầm bím tóc mà kéo.

- HS phát biểu (không tán thành) Vd: Tuấn đùa ác, không biết cách chơi với bạn.

- HS 2 dãy thi đua.

Trang 3

- Cho HS thi đọc tiếp sức 2 đoạn.

- Nhận xét, tuyên dương.

- Chuyển ý: Khi bị Tuấn trêu, làm đau, Hà đã khóc và

chạy đi mách thầy giáo Sau đó chuyện gì đã xảy ra, chúng

ta sẽ tìm hiểu tiếp phần còn lại của bài ở tiết sau.

4 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Về luyện đọc đoạn 1, 2 và chuẩn bị tiếp 2 đoạn còn lại.

1 Khởi động: (1’)

2 Bài mới: Bím tóc đuôi sam

- Khi bị Tuấn trêu chọc, làm đau Hà đã khóc và chạy

mách thầy Nghe lời thầy, Tuấn đã hành động như thế

nào, kết quả ra sao Cô mời các em cùng tìm hiểu phần

còn lại của câu bài nhé!

Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4 và giải nghĩa

từ (15’)

- Phương pháp: Trực quan – Giảng giải - Thực

hành

- GV đọc mẫu đoạn 3, 4.

- Gọi 1 HS khá đọc lại.

- Nêu nhiệm vụ luyện đọc đoạn 3, 4.

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu.

- Nghe HS đọc và yêu cầu HS đọc lại từ mắc lỗi (nếu

có).

- Luyện đọc từ khó: ngước, khuôn mặt, ngượng nghịu,

trước…

- Nêu cách đọc các câu dài, hướng dẫn HS ngắt, nghỉ

hơi, nhấn giọng đúng.

- Dùng trực quan băng giấy có ghi sẵn câu dài để

luyện đọc.

- Tìm cách đọc và luyện đọc câu: “ Đừng khóc, | tóc

em đẹp lắm! || “ tớ xin lỗi | vì lúc nãy | kéo bím tóc của

bạn ||

- Yêu cầu vài HS đọc cả đoạn trước lớp.

- Gọi HS đọc các từ chú giải sau bài.

- GV giải thích từ “đầm đìa nước mắt”: khóc nhiều,

nước mắt ướt đẫm mặt.

- Hát

- HS theo dõi SGK trang 32.

- 1 HS đọc lại đoạn 3, 4

- Mỗi HS đọc tiếp nối nhau từ “ Thầy giáo nhìn … hết bài” (đọc 2 lượt)

- 10 Em đọc cá nhân.

- Nối tiếp nhau đọc đoạn 3, 4 (4 lượt).

- 1 HS đọc: ngượng nghịu, phê

bình.

- Chia nhóm 4 HS đọc đoạn 3 – 4.

- Thi đọc cá nhân, đồng thanh.

Trang 4

- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.

- Gọi HS thi đọc giữa các nhóm.

 Nhận xét.

- Cho cả lớp đọc đồng thanh.

 Nhận xét, tuyên dương.

Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4 (5’)

- Phương pháp: hỏi đáp - Thực hành.

- Yêu cầu HS đọc thầm 3.

- Hỏi:

- Thầy giáo đã làm Hà vui lên bằng cách nào?

- Vì sao lời khen của thầy có thể làm hà vui và không

khóc nữa?

 Thầy giáo khen Hà có bím tóc đẹp Hà không khóc và

không còn buồn vì sự trêu chọc của Tuấn nữa.

- Tan học, Tuấn dã làm gì?

- Từ ngữ nào cho thấy Tuấn rất xấu hổ vì đã trêu hà?

- Thầy giáo đã khuyên Tuấn điều gì?

 Tuấn đã xin lỗi bạn.

Hoạt động 3: Thi đọc theo vai (3’)

- Phương pháp: Trò chơi “Đội nào hay hơn”

- Yêu cầu HS chia nhóm, mỗi nhóm từ 7 – 8 HS – Phổ

biến.

- Theo dõi các nhóm luyện tập trong nhóm.

- Yêu cầu đại diện 2 dãy lên trình bày.

- Nhận xét, công bố kết quả.

Hoạt động 4: Củng cố (2’)

- Theo em, bạn Tuấn trong bài đáng khen hay đáng

chê? Vì sao?

- Câu chuyện khuyên ta điều gì?

 Liên hệ thực tế  GDTT.

3 Nhận xét – Dặn dò: (1’)

- Cả lớp đọc bài.

- Đọc thầm đoạn 3.

- Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp

- Vì lời khen của thầy giúp hà trở nên tự tin, vui mừng về hai bí, tóc đẹp của mình, em không còn buồn về sự trêu chọc của Tuấn nữa.

- Tuấn đến gặp Hà và xin lỗi Hà.

- Tuấn gãi đầu ngượng nghịu.

- Phải đối xử tốt với các bạn gái.

- Các nhóm tự phân vai: Thầy giáo, Hà, Tuấn, các bạn Hà

- Luyện đọc trong nhóm.

- Đọc theo vai.

- Vừa đáng khen vừa đáng chê Đáng chê vì bạn đã nghịch ác với hà Đáng khen vì Tuấn đã biết nhận

ra lỗi của mình và xin lỗi Hà

- Đối xử tốt với bạn bè, đặc biệt là bạn gái

Trang 5

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà tự xem lại thái độ của em đối với bạn ra

sao?

- Chuẩn bị đọc lại chuyện cho kỹ để hôm sau ta kể

chuyện.

Toán (TIẾT 16)

29 + 5

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức:

 Giúp HS biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có dạng 29 + 5.

 Củng cố biểu tượng hình vuông, vẽ hình qua các điểm cho trước.

- Kĩ năng: Rèn HS tính thành thạo ở phép tính cộng (có nhớ).

- Thái độ: Rèn HS tính cẩn thận khi làm bài.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Que tính – Bảng gài.

- HS: Que tính, sách giáo khoa, vở bài tập toán.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: 9 + 5 (4’).

- Nêu cách đặt tính, viết phép tính 9 + 7.

- 1 HS tính nhẩm: 9 + 5 + 3.

- 1 HS đọc bảng công thức 9 cộng với một số.

- GV nhận xét và tuyên dương.

3 Bài mới: 29 + 5

- Trong giờ học toán hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép

cộng có nhớ, số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ở dạng 29 +

5  Ghi tựa.

Hoạt động 1: GV giới thiệu phép cộng 29 + 5 (10’)

- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại.

* Bước 1: Giới thiệu

- GV nêu bài toán: có 29 que tính, thêm 5 que tính Hỏi

có tất cả bao nhiêu que tính?

- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm như thế

nào?

* Bước 2: Tìm kết quả.

- GV cùng HS thực hiện que tính để tìm kết quả.

- GV sử dụng bảng gài và que tính để hướng dẫn HS tìm

- Trò chơi vận động

- 1 HS nêu.

- 1 HS lên bảng lớp làm

- 1 HS đọc phép tính

- Hoạt động lớp

- HS nghe và phân tích đề toán.

- Thực hiện phép cộng: 29 + 5.

- HS thao tác trên que tính và đưa ra kết quả: 34 que tính (HS có thể tìm ra nhiều cách khác nhau)

Trang 6

kết quả của 29 + 5 như sau:

- Gài 2 bó que tính và 9 que tính lên bảng gài.

- GV nói: có 2 bó que tính, đồng thời viết 2 vào cột chục,

9 vào cột đơn vị như SGK.

- Gài tiếp 5 que tính xuống dưới 9 que tính rời và viết 5

vào cột đơn vị ở dưới 9 và nói: Thêm 5 que tính.

- Nêu: 9 que tính rời với 1 que tính rời là 10 que tính, bó

lại thành 1 chục, 2 chục ban đầu với 1 chục là 3 chục, 3

chục với 4 que tính rời là 34 que tính Vậy 29 + 5 = 34.

* Bước 3: Đặt tính và tính.

- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và nêu lại cách làm của

mình.

 Nhận xét, tuyên dương.

Hoạt động 2: Thực hành (15’)

- Phương pháp: Luyện tập – Thực hành.

* Bài 1 / trang 18:

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- HS sửa bài 1, nhận xét.

* Bài 2 / trang 18:

- Nêu yêu cầu của bài 2.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập toán.

- HS sửa bài 2, nhận xét.

 Nhận xét.

* Bài 3 / trang 18:

- 1 HS đọc đề toán.

- Đề bài cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt:

 Buổi sáng bán : 19 cái

 Buổi chiều bán : 8 cái

 Cả hai buổi bán : ? cái

- HS lấy 29 que tính đặt trước mặt

- Lấy thêm 5 que tính

- HS làm theo thao tác của GV Sau đó đọc to 29 cộng 5 bằng 34

29

34

- HS nêu cách tính.

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động cá nhân.

- Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng là:

- HS sửa bài.

- 1 HS đọc đề.

- Một cửa hàng buổi sáng bán được 19 cái áo sơ mi buổi chiều bán được 8 cái áo sơ mi

- Hỏi cả hai buổi cửa hàng đó bán được bao nhiêu cái áo sơ mi?

Giải:

Số cái cả hai buổi cửa hàng đó bán được:

19 + 8 = 27 (cái)

Đáp số: 27 cái.

Trang 7

- 1 HS sửa bài 3 – Nhận xét.

 Nhận xét.

Hoạt động 3: Trò chơi ai nhanh hơn ai (2’)

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi.

- Chọn mỗi dãy 1 em lên nối các điểm để có 1 hình vuông

và 2 hình tam giác.

- GV yêu cầu HS vẽ xong và đọc tên hình vuông vừa vẽ

được.

 nhận xét, tuyên dương.

4 Nhận xét – Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học.

- HS về nhà làm bài tập còn lại trang 18.

- Chuẩn bị bài: 49 + 25.

- 2 HS lên thi đua.

- HS đọc tên.

Chính tả (TIẾT 7)

BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Rèn chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn đối thoại trong bài

- Kĩ năng:

 Rèn viết đúng quy tắc iê – yê

 Làm đúng các bài tập có âm vần r / d / gi dễ lẫn lộn.

 Viết đúng: thầy giáo, xinh vui vẻ, khuôn mặt, nín, khóc.

- Thái độ: Rèn tíh cẩn thận.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: STV, phấn màu, bảng phụ, câu hỏi nội dung đoạn viết.

- HS: Bảng con, phấn, STV, vở bài tập, vở viết.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi bạn (4’)

- Bảng lớp và bảng con: nghi ngờ, nghe ngóng, trò chuyện,

chăm chỉ, nghiêng ngã.

- Hát

- 2 HS lên bảng viết.

Trang 8

- Bảng lớp: 2 HS viết họ tên một bạn thân của mình

- Nhận xét

3 Bài mới: Bím tóc đuôi sam

- Hôm nay các em nhìn bảng rồi chép lại đoạn đối thoại

của thầy giáo và bé hà được trích trong bài Bím tóc đuôi

sam  Ghi tựa

Hoạt động 1: Nắm nội dung đoạn viết (5’)

- Phương pháp: Vấn đáp.

- GV treo bảng phụ chép sẵn đoạn văn.

 Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện của ai?

 Vì sao Hà không khóc nữa?

 Bài chính tả có những dấu câu gì?

Hoạt động 2: Luyện viết từ khó (5’)

- Phương pháp: Giảng giải

- GV gạch chân những từ cần lưu ý.

- HS nêu những điểm (âm, vần) hay viết sai GV bổ

sung.

 Nhận xét.

Hoạt động 3: Viết bài (13’)

- Phương pháp: Thực hành.

- Yêu cầu HS nêu cách trình bày.

- Nhìn bảng viết bài vào vở.

- GV theo dõi HS chép bài.

- GV đọc toàn bộ bài.

- Chấm 10 vở đầu tiên và nhận xét.

Hoạt động 4: Thực hành (5’)

- Phương pháp: Trò chơi

* Bài 1 / 14.

- Khi là chữ ghi tiếng ta viết yê, khi là vần của tiếng ta

viết iê.

 nhận xét, tuyên dương.

* Bài 2 / 14.

- HS thực hiện.

- 2 HS đọc lại.

- Của thầy giáo và bé Hà vì được thầy khen có bím tóc đẹp nên không buồn vì sự trêu ghẹo của Tuấn nữa

- Dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu chấm

- Thầy giáo, x_inh, vui vẻ, khuôn mặt, nín khóc.

- HS viết bảng con: thầy giáo,

xinh, vui vẻ, khuôn mặt, nín khóc.

- Hoạt động cá nhân

- Nêu cách trình bày bài

- Nêu tư thế ngồi viết

- Nhìn bảng phụ chép bài vào vở.

- HS soát lại.

- Đổi vở sửa lỗi.

- Hoạt động lớp

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.

- Mỗi dãy cử 4 bạn dùng phấn màu làm bảng phụ và cả lớp làm vở bài tập

- Nhận xét.

- HS nhắc lại quy tắc viết iê –

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2a.

Trang 9

4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học, về nhà xem lại và nhớ quy tắc chính

tả với iê – yê, sửa hết lỗi.

- Chuẩn bị: Trên chiếc bè.

- Cả lớp làm VBT.

- 4 Bạn / dãy, sửa tiếp sức.

- Nhận xét.

Kể chuyện (TIẾT 4)

BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Nắm vững nội dung câu chuyện.

- Kĩ năng: Dựa vào trí nhớ và chuyện tranh minh họa kể được lời của nội

dung đoạn 1, 2 Nhớ và kể được nội dung đoạn 3 Biết tham gia cùng các bạn dựng lại câu chuyện Biết nhận xét, đánh giá lời kể của các bạn.

- Thái độ: Biết đối xử tốt với các bạn gái.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: 2 Tranh minh họa trong SGK (phóng to).

- HS: Đọc kiõ câu chuyện.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Khởi động: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Bạn của Nai nhỏ (4’)

 Nhận xét – Tuyên dương

3 Bài mới: Bím tóc đuôi sam

* Hôm nay, chúng ta tập kể lại theo vai câu chyện Bím tóc

đuôi sam  Ghi tựa

Hoạt động 1: Kể lại đoạn 1, 2 theo tranh (10’)

- Phương pháp: Quan sát - Thực hành

- Yêu cầu HS quan sát từng tranh nhớ laiï nội dung các

đoạn 1, 2 để kể lại.

- Với HS yếu, gợi ý các câu hỏi.

 Hà có 2 bím tóc ra sao?

 Khi Hà đến trường, mấy bạn gái reo lên như thế

nào?

- Hát

- 3 HS kể lại câu chuyện theo lối phân vai (Người dẫn chuyện, Nai nhỏ, cha của Nai Nhỏ).

- Hoạt động lớp

- 2, 3 HS thi kể đoạn 1 theo tranh 1.

- 2, 3 HS khác thi kể đoạn 2 theo tranh 2.

Trang 10

 Tuấn đã trêu chọc Hà như thế nào?

 Việc làm của Tuấn dẫn đến điều gì?

- Nhận xét – Động viên những HS kể hay.

Hoạt động 2: Kể đoạn 3 bằng lời kể của mình (9’)

- Phương pháp: Họp nhóm –Giảng giải – Thực hành.

- Nhấn mạnh kể bằng lời của em nghĩa là kể không lập

lại nguyên văn từng từ ngữ trong SGK Có thể dùng từ

diễn đạt rõ thêm 1 vài ý qua sự tưởng tượng của mình

- Nhận xét - Tuyên dương

Hoạt động 3: Dựng lại câu chuyện theo vai (9’)

- Phương pháp: Giảng giải - Thực hành.

- Phân các vai:

 Người dẫn chuyện.

 Hà.

 Tuấn.

 Thầy giáo.

Lần 1:

- GV dẫn chuyện (Lưu ý: HS có thể nhìn SGK nói lại nếu

chưa nhớ câu chuyện).

Lần 2:

- Không nhìn sách kể lại câu chuyện diễn cảm.

Lần 3:

(Lưu ý: HS tự hình thành nhóm, mỗi nhóm 4 em).

- GV nhận xét đánh giá cao những lời kể kết hợp điệu

bộ, cử chỉ, động tác.

Hoạt động 4: Củng cố (2’)

- GV nhận xét kết quả thực hành kể chuyện trên lớp,

khen những HS kể chuyện hay, những HS nghe bạn kể

chăm chú, có nhận xét chính xác.

 Nhận xét, tuyên dương.

4 Nhận xét – Dặn dò: (2’)

- Về nhà các em kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Tập dựng hoạt cảnh theo nhóm

- Chuẩn bị : Chiếc bút mực.

- Nhận xét

- Sinh hoạt nhóm

-1 HS đọc yêu cầu

- HS tập kể trong nhóm.

- Đại diện nhóm thi kể lại đoạn 3

- Nhận xét.

- Hoạt động lớp

- 3 HS kể chuyên theo vai.

- 4 HS kể lại câu chuyện theo

4 vai.

- 2, 3 Nhóm thi kể chuyện theo vai.

- Nhận xét – Bình chọn cá nhân, nhóm kể chuyện hay nhất

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w