1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bài dạy Tuần 9 - Lớp 2

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 136,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhaän xeùt – Daën doø: 1’ - Nhaän xeùt tieát hoïc - Yêu cầu học về nhà tiếp tục học thuộc bảng chữ cái và tiếp tục ôn luyện tập đọc, tìm từ ngữ chỉ hoạt động để đặt câu.. - Chuẩn bị: Ôn [r]

Trang 1

TIẾT 9 Thủ công

GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI

(TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS biết vận dụng cách gấp thuyền phẳng đáy không mui để gấp thuyền phẳng đáy có mui

- Kĩ năng: Gấp được thuyền phẳng đáy có mui

- Thái độ: HS hứng thú, yêu thích môn gấp thuyền

- NHẬN XÉT CHỨNG CỨ :

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV:

 Mẫu gấp thuyền phẳng đáy có mui (Giấy thủ công)

 Mẫu gấp thuyền phẳng đáy không mui của bài 4

 Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui có hình vẽ minh họa

- HS: Giấy thủ công (Giấy nháp)

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Gấp thuyền phẳng đáy không

- Yêu cầu HS nêu lại các bước gấp

 Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Gấp thuyền phẳng đáy có mui (tiết 1)

* Tuần trước cô đã hướng dẫn các em gấp thuyền

phẳng đáy không mui Tiết học hôm nay cô sẽ

hướng dẫn các em “Gấp thuyền phẳng đáy có mui”

 Ghi tựa

 Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét (5’)

- Phương pháp: Trực quan - Quan sát – Đàm

thoại – Gợi mở

- GV giới thiệu mẫu gấp:

 Hình dáng của thuyền phẳng đáy có mui?

 Màu sắc của mẫu gấp?

 So sánh thuyền phẳng đáy có mui với thuyền

phẳng đáy không mui có gì giống và khác nhau?

 Kết luận: Cách gấp hai loại thuyền tương tự

nhau, chỉ khác ở bước tạo mui thuyền.

- Hát Em đi chơi thuyền

- 2 HS nhắc lại, 3 bước:

 Bước 1: Gấp các nếp gấp cách đều.

 Bước 2: Gấp tạo thân và mũi thuyền.

 Bước 3: Tạo thuyền phẳng đáy không mui.

- HS nhắc lại

- Hoạt động lớp

- Dài

- Đỏ (vàng, xanh …)

- Giống nhau: hình dáng của thân thuyền, đáy thuyền, mũi thuyền, về các nếp gấp

Trang 2

- GV mở dần mẫu thuyền phẳng đáy không mui

cho đến khi là tờ giấy hình chữ nhật ban đầu Sau

đó gấp lại theo nếp gấp để được thuyền mẫu giúp

HS sơ bộ biết được cách gấp thuyền phẳng đáy có

mui

- Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu (25’)

- Phương pháp: trực quan – Giảng giải – Làm

mẫu

* Bước 1: Gấp tạo mũi thuyền

- GV gắn quy trình gấp có hình vẽ minh họa

- Đặt ngang tờ giấy màu hình chữ nhật lên bàn, mặt

kẻ ô ở trên gấp 2 đầu tờ giấy vào khoảng 2 – 3 ô

như (Hình 1) sẽ được (Hình 2), miết dọc theo 2

đường mới gấp cho phẳng

- Các bước gấp tiếp theo tương tự như các bước gấp

thuyền phẳng đáy không mui

- GV gọi HS lên bảng thao tác tiếp các bước gấp

thuyền đã học ở bài 4

* Bước 2: Gấp các nếp gấp cách đều

- GV gắn mẫu quy trình gấp có hình minh họa

- Gấp đôi tờ giấy theo đường dấu gấp (Hình 2) được

(Hình 3)

- Gấp đôi mặt trước của (Hình 3) được (Hình 4)

- Lật (Hình 4) ra mặt sau, gấp đôi như mặt trước

được (Hình 5)

* Bước 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền

- GV gắn quy trình gấp có hình vẽ minh họa

- Gấp theo đường dấu gấp (Hình 5) sao cho cạnh

ngắn trùng với cạnh dài được (Hình 6) Tương tự

gấp theo đường dấu gấp (Hình 6) được (Hình 7)

Lật (Hình 7) ra mặt sau, gấp hai lần giống như

(Hình 5), (Hình 6) được (Hình 8)

- Gấp theo dấu gấp của (Hình 8) được (Hình 9)

- Lật (Hình 9) ra mặt sau, gấp giống như mặt trước

được (Hình 10)

* Bước 4: tạo thuyền phẳng đáy có mui

- GV gắn quy trình gấp có hình vẽ minh họa

- Khác nhau: Một loại có mui ở hai đầu và một loại không có mui

- Hoạt động cá nhân

- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 1

- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quy trình gấp (Hình 1 & 2)

- HS lên bảng thực hiện

- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 2

- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quy trình gấp (Hình 3, 4 và 5).- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 3

- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quy trình gấp (Hình 6, 7, 8, 9, 10)

- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 4

- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quy trình gấp (Hình 11, 12, 13)

- 4 Bước:

 Bước 1: Gấp tạo mui thuyền

 Bước 2: Gấp tạo nếp

Trang 3

- Lách 2 ngón tay cái vào trong 2 mépgiấy, các

ngón còn lại cầm ở hai bên phía ngoài, lộn các nếp

gấp vào trong lòng thuyền được thuyền giống như

(Hình 11)

- Dùng ngón trỏ nâng phần giấy gấp ở hai đầu

thuyền lên như (Hình 12) được thuyền phẳng đáy

có mui (Hình 13)

 Để gấp thuyền phẳng đáy có mui ta thực hiện

mấy bước?

- GV gọi 2 HS lên thao tác lại các bước gấp thuyền

phẳng đáy có mui

- GV tổ chức cho HS tập gấp thuyền phẳng đáy có

mui bằng giấy nháp

4 Nhận xét – Dặn dò:(1’)

- Về nhà tập gấp nhiều lần cho thành thạo

- Chuẩn bị: Gấp thuyền phẳng đáy có mui (tiết 2).

gấp cách đều

 Bước 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền

 Bước 4: Tạo thuyền phẳng đáy có mui

- Lớp quan sát và nhận xét

- HS thực hiện trên nháp

ÔN TẬP, KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức:

 HS trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

 Thuộc bảng chữ cái

 Thuộc các từ chỉ sự vật

- Kĩ năng: Đọc thông các bài tập đọc đã học trong 8 tuần đầu lớp 2 (Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 45, 50 chữ / phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu

- Thái độ: Yêu thích môn Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 4

- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc (gồm cả các văn bản thông thường) Bút dạ, giấy khổ to kẻ sẵn bảng BT3 Vở bài tập

- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1’)

2 Bài cũ: Đổi giày (4’)

- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi bài: Đổi

giày

+ Khi xỏ nhầm giày, cậu bé bước đi như thế nào ?

+ Khi thấy mình đi lại khó khăn, cậu bé nghĩ gì ?

+ Cậu bé nghĩ như thế có đáng cười không ? Vì

sao ?

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Ôn tập, kiểm tra Tập đọc và học thuộc

lòng (tiết 1)

* Hôm nay, chúng ta sẽ ôn lại các bài tập đọc đã

học và kiểm ta kiến thức về các phân môn Tiếng

Việt

 Ghi tựa

 Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc (9’)

- Phương pháp: Quan sát – Đàm thoại

- Cho HS lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc (8

Em)

- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời 1 câu hỏi về nội

dung

 Nhận xét, ghi điểm

 Lưu ý: Trước khi cho HS bốc thăm, GV nêu yêu

cầu cách cho điểm để HS nắm

 Hoạt động 2: Đọc thuộc lòng bảng chữ cái

(8’)

- Phương pháp: Thực hành – Thi đua.- GV mời

HS đọc thuộc lòng bảng chữ cái

- Tổ chức cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng chữ cái:

- Hát

- 3 HS đọc và trả lời

- 1 HS nhắc lại

- Hoạt động lớp

- HS bốc thăm và xem lại bài

- HS đọc theo yêu cầu của lá thăm và trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- Hoạt động nhóm

- 3 HS đọc

- HS thực hiện

- Đọc nối tiếp nhau đến hết

- Tiếp sức 1 dãy 5 em

- HS thực hiện

- HS đọc

Trang 5

 Trò chơi đố nhau, 1 em đó, 1 em ghi bảng.

 Đọc nối tiếp nhau bảng chữ cái

 Thi xếp thứ tự bảng chữ cái

- Mời 2 HS đọc lại toàn bộ bảng chữ cái

 Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 3: Ôn tập về sự vật (8’)

- Phương pháp: Thực hành – Thi đua

* Bước 1:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- Cho HS viết vào bảng con lần lượt các từ chỉ

người, đồ vật, con vật, cây cối hoặc phiếu để HS

điền vào Trong khi đó mời 2 HS làm vào bảng

lớn

 Nhận xét

* Bước 2:

- Tìm thêm các từ có thể xếp vào các ô trong

bảng (Viết)

- Cho 1 HS điều khiển chơi bằng cách: Em điều

khiển chỉ bạn nào nói: Từ chỉ cây cối, đồ vật thì 1

bạn bị chỉ trả lời đúng thì được ngồi xuống, sai thì

bị đứng Tiếp tục đến khi nào bạn nào đó trả lời

đúng thì thôi (Nhưng cũng phải trong khoảng thời

gian GV cho phép)

- HS làm vào vở bài tập

 Nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu về nhà tiếp tục học thuộc lòng bảng chữ

cái, đọc các bài tập đọc tuần 7 và 8, trả lời các câu

hỏi cuối bài

- Chuẩn bị: Ôn tập, kiểm tra Tập đọc và học thuộc

lòng (tiết 2)

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Cả lớp đọc thầm

- HS thực hiện

- Lớp nhận xét

- HS thực hiện

- Cả lớp thực hiện theo sự điều khiển của 1 em quản trò

- Viết vào vở

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1’)

2 Bài mới: Ôn tập, kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng (tiết 2)

* Chúng ta tiếp tục ôn lại các bài Tập đọc và các

- Hát

Trang 6

kiến thức có liên quan  Ghi tựa.

 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc (12’)

- Phương pháp: Hỏi đáp – Thực hành

- GV tiến hành kiểm tra như tiết 1

 Nhận xét, ghi điểm

 Hoạt động 2: Đặt câu theo mẫu (13’)

- Phương pháp: Thực hành – Thi đua

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Mở bảng phụ trình bày sẵn mẫu câu ở BT2:

Ai (cái gì, con gì) là gì?

Bạn Lan là học sinh giỏi.

- Yêu cầu mỗi HS tự làm bài bằng cách cho 2 dãy

thi đua

- Em nào, dãy nào làm xong trước thì giơ tay Hết

thời gian dãy nào giơ tay nhiều và các câu ít bị

trùng nhau sẽ thắng

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau nói câu em vừa

đặt

 Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 3: Ghi tên lại các nhân vật trong

bài theo thứ tự bảng chữ cái (4’)

- Phương pháp: Thực hành

- GV nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS nêu tên bài tập đọc ở tuần 7 và nêu

tên nhân vật của từng bài, ghi tên lên bảng

- Hãy nêu những bài tập đọc có trong tuần 8 và

tên các nhân vật có trong bài

- Mời 3, 4 HS lên bảng xếp lại 5 tên riêng theo

đúng thứ tự trong bảng chữ cái

- Hoạt động lớp

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 HS đọc

- Quan sát và đọc thầm

- HS đặt câu vào bảng con Sau đó giơ bảng lên theo hiệu lệnh của GV (Có thể đặt về con vật, đồ vật, người

… là gì?) cho phong phú

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Hoạt động lớp

- 1 HS đọc

- HS nêu: Người thầy cũ trang 56, (Dũng, Khánh); Thời khóa biểu (trang 58); Cô giá lớp em (trang 60)

- HS nêu: Người mẹ hiền trang 63, (Minh, Nam); bàn tay dịu dàng trang 66 (An); Đổi giày trang 68

- Cả lớp làm vào bảng con:

An, Dũng, Khánh Minh, Nam

Trang 7

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

3 Nhận xét – Dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học về nhà tiếp tục học thuộc bảng chữ

cái và tiếp tục ôn luyện tập đọc, tìm từ ngữ chỉ

hoạt động để đặt câu

- Chuẩn bị: Ôn tập, kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng (tiết 2).

- Lớp nhận xét

Trang 8

TIẾT 41 Toán

LÍT

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức:

 Giúp HS bước đầu làm quen với biểu tượng về dung tích (sức chứa)

 Biết ca 1 lít, chai 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít (l)

 Biết tính cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít

- Kĩ năng: Rèn HS viết thành thạo tên gọi và kí hiệu của lít

- Thái độ: Ham học toán, biết áp dụng đo dung tích trong thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Chuẩn bị ca 1 lít, chai 1 lít, bình nước

- HS: Vở bài tập toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Phép cộng có tổng bằng 100 (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính:

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Lít

* Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về đơn vị đo lường

mới là Lít và giải các bài tập có liên quan  Ghi

tựa

 Hoạt động 1: Làm quen và giới thiệu ca 1 lít

(11’)

- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại

- GV lấy 2 cốc thủy tinh to nhỏ khác nhau Lấy

bình nước rót đầy 2 cốc nước đó

- Hát

- 2 HS lên thực hiện

- Hoạt động lớp

- HS quan sát

- Cốc to

- Cốc nhỏ

Trang 9

- GV hỏi: Cốc nào chứa nhiều nước hơn?

- Cốc nào chứa ít nước hơn?

- GV giới thiệu tiếp : Đây là cái ca 1 lít (hoặc chai

1 lít), rót nước cho đầy ca (chai) này ta được 1 lít

nước

- Để đo sức chứa của 1 cái chai, cái ca, cái thùng …

ta dùng đơn vị đo là lít, lít viết tắt là l

- Gọi vài HS đọc lại: Một lít, hai lít

 Hoạt động 2: Luyện tập (15’)

- Phương pháp: Thực hành

* Bài 1:

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài 1

- HS xem hình vẽ bài 1 rồi ghi vào phần đọc, viết

tên gọi lít

- GV sửa bài, nhận xét

* Bài 2:

201 – 101 =

- GV sửa bài, nhận xét

* Bài 3:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, tự nêu bài toán

- GV sửa bài, nhận xét

* Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 4

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- HS quan sát

- HS nhắc lại

- HS đọc lại

- Hoạt động lớp

- 1 HS đọc

- 1l, 2l

- Đọc viết theo mẫu

- HS làm bài vào vở

- HS làm vào vở bài tập toán

- HS làm vào vở bài tập toán

- 1 HS đọc

- Lần đầu bán được 16l nước mắm

- Lần sau bán được 25l nước mắm

- Cả hai lần cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít nước mắm?

Trang 10

- GV sửa bài, nhận xét.

4.Tổng kết – Dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học

- Làm lại bài tập đã làm sai

- Chuẩn bị:Luyện tập.

Giải:

Số lít nước mắm cả hai lần cửa hàng đó bán được:

16 + 25 = 41 (l) Đáp số: 41 lít.

ÔN TẬP, KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG (TIẾT 3)

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học trong 8 tuần đầu

- Kĩ năng:

 Phát âm rõ, tốc độ đọc 45  50 chữ / phút

 Biết ngừng nghỉ sau dấu câu

 Trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài

 Tiếp tục ôn các từ chỉ hoạt động

- Thái độ: Tự giác, nghiêm túc trong tiết học Giáo dục HS yêu thích thiên nhiên, yêu cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Phiếu ghi các bài tập đọc và học thuộc lòng tuần 1  tuần 8 Bảng phụ ghi bài tập 2

- HS: Vở bài tập, vở nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Trang 11

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Bàn tay dịu dàng (4’)

- GV đọc từ khó, yêu cầu lớp viết vào bàng con, 2

HS lên viết bảng lớp

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Ôn tập, kiểm tra Tập đọc và học thuộc

lòng (tiết 3)

- Tiết học hôm nay, các em tiếp tục ôn tập môn

Tiếng Việt trong 8 tuần đã học  Ghi tựa

 Hoạt động 1: Tìm từ chỉ hoạt động (12’)

- Phương pháp: Hỏi đáp – Thực hành

- GV yêu cầu 7 – 8 HS bốc thăm và thực hiện theo

yêu cầu của thăm

- Yêu cầu HS mở sách Tiếng Việt trang 16

- GV yêu cầu HS nêu từ ngữ chỉ sự vật, chỉ người,

từ chỉ hoạt động

- GV sửa bài ở bảng phụ

Từ chỉ sự vật Chỉ hoạt động

- Đồng hồ

- Cành đào

- Gà trống

- Tu hú

- Chim

- Báo phút, báo giờ

- Nở hoa cho sắc xuân them rực rỡ

- Gáy vang, báo trời sáng

- Kêu tu hú, báo mùa vải sắp chín

- Bắt sâu bảo vệ mùa màng

Từ chỉ người: Bé - Đi học, quét

nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ

 Hoạt động 2: Đặt câu (6’)

- Phương pháp: Hỏi đáp – Giảng giải

- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đặt câu về:

 Một con vật

- Hát

- Hoạt động lớp

- Gọi 7, 8 em đọc bài, kết hợp trả lời câu hỏi do GV yêu cầu

- HS mở SGK đọc thầm

- 1 Em lên bảng phụ làm, cả lớp làm vở nháp

- HS nối tiếp nhau nêu từ ngữ chỉ sự vật, chỉ người, chỉ hoạt động

- Hoạt động lớp

Trang 12

 Một đồ vật.

 Một loài cây

 Một loài hoa

- GV nhận xét, tuyên dương

4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

- HS nối tiếp nhau trong bàn đặt câu

- Con mèo nhà em bắt chuột rất giỏi

- Cái bàn này giúp em viết bài nhanh và ngồi thoải mái hơn

- Cây sống đời vừa là cây làm kiểng vừa là cây làm thuốc

- Hoa mặt trời mọc hướng nào là báo hiệu hướng đông

ở đó

- HS nhận xét

Trang 13

TIẾT 9 Kể chuyện

ÔN TẬP, KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG (TIẾT 4)

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm các bài tập đọc và học thuộc lòng các bài đã học trong 8 tuần đầu

- Kĩ năng:

 Phát âm rõ, tốc độ đọc 45 đến 50 chữ / phút

 Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu

 Biết trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài

 Nghe viết đúng và đủ 66 chữ trong bài Cân voi

 Viết đúng các từ chỉ sự vật: Trung Hoa, Lương Thế Vinh, bao nhiêu, thuyền Chữ sau dấu chấm phải viết hoa

- Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, tỉ mỉ trong khi viết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Phiếu ghi các bài tập đọc và học thuộc lòng tuần 1  tuần 8 Bảng phụ chép bài viết Cân voi

- HS: Vở chính tả, sách Tiếng Việt, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV yêu cầu 3 HS kể lại từng đoạn câu chuyện và

1 kể lại toàn bộ câu chuyện Người mẹ hiền

 Nhận xét, ghi điểm

3 Giới thiệu bài: (1’)

- Tiết này các em tiếp tục ôn tập môn Tiếng Việt

trong 8 tuần đầu, đồng thời viết bài chính tả, thể

loại nghe – viết

 GV ghi tựa bài

 Hoạt động 1: Nắm nội dung bài viết(12’)

- Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, giảng giải

- GV đọc mẫu lần 1

- Nêu những từ khó hiểu, GV hỏi:

- Hát

- HS thực hiện

- HS nhắc lại

- Hoạt động nhóm, lớp

- 1 Em đọc lại

- HS đọc các từ chú thích: sứ thần, Trung Hoa, Lương Thế Vinh ở sách Tiếng Việt

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w