1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 9 môn Đại số - Tiết 60 - Bài 7: Phương trình quy về phương trình bậc hai

2 28 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 114,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : HS biết giải một số phương trình quy về phương trình bậc hai như phương trình trùng phương, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu.. Một vài dạng phương trình bậc cao [r]

Trang 1

Tiết 60 §7 PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

Ngày soạn: 02/4

Ngày giảng: 9A:3/4 9B: …

A MỤC TIÊU.

1 Kiến thức :

HS biết giải một số phương trình quy về phương trình bậc hai như phương trình trùng phương, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu Một vài dạng phương trình bậc cao có thể đưa về phương trình tích hoặc giải được nhờ ẩn phụ

2.Kỹ năng:

HS nắm được các cách giải phương trình quy về phương trình bậc hai Cách cách giải phương trình chưa ẩn ở mẫu

3.Thái độ:

Rèn tính chính xác, cẩn thận; Tư duy lôgic

Liên hệ kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Khái quát hoá tính

C CHUẨN BỊ:

GV: Nghiên cứu bài dạy

HS: Nghiên cứu bài mới Làm BTVN

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định:

II.Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề.

Như vậy chúng ta đã biết cách giải phương trình bậc hai trong thực tế có những phương trình không phải là phương trình bậc hai nhưng có thể giải được bằng cách quy về phương trình bậc hai

2 Triển khai bài.

1 Hoạt động 1: 25’

GV: hãy quan sát SGK và cho biết

phương trình trùng phương là phương

trình có dạng như thế nào?

GV: yêu cầu HS tham khảo ví dụ ở SGK

Và yêu cầu HS làm ?1

GV: yêu cầu HS đứng tại chổ làm ?1

HS1: Giải phương trình trùng phương

a 4x4 + x2 – 5 = 0 ( 1)

HS2: Giải phương trình trùng phương

b 3x4 + 4x2 + 1 = 0 (2)

c.x4 - 5x2 + 6 = 0

1 Phương trình trùng phương

Phương trình trùng phương là phương trình

có dạng : ax4 + bx2 + c = 0 (a 0 )

Có thể đưa về phương trình bậc hai bằng cách đặt x2 = t với điều kiện t 0

Thì ta được phương trình bậc hai:

at2 + bt + c = 0

?1 Giải phương trình trùng phương

a 4x4 + x2 – 5 = 0 ( 1) đặt x2 = t với điều kiện t 0 phương trình ( 

1) trở thành 4t2 + t – 5 = 0

có a + b + c = 4 + 1 – 5 = 0 phương trình có nghiệm

Lop6.net

Trang 2

d.x4 - 9x2 = 0

2 Hoạt động 2: 15’

GV: Chúng ta đã được tìm hiểu phương

trình chứa ẩn ở mẫu thức ở lớp 8 Vậy

một em hãy nhắc lại có bước giải

phương trình chứa ẩn ở mẫu

GV: Trong khi giải phương trình chứa ẩn

ở mẫu ta cần chú ý điều gì?

HS chú ý: Khi làm mất mẫu chứa ẩn thì

phương trình nhận được chỉ là phương

trình hệ quả không phải là phương trình

tương đương

GV: yêu cầu HS làm ?2 giải phương

trình:

(I)

3

1 9

6

3

2

2

x x

x

x

3 Hoạt động 3: 15’

GV: Hãy nêu dạng tổng quát của phương

trình tích và cách giải

GV: Yêu cầu làm ví dụ ở SGK

GV: yêu cầu HS làm ?3 ở SGK

t = 1 ( thoả mãn) ; t = -5/4 ( loại )

x2 = t = 1  x1 = 1; x2 = -1 Vậy phương trình (1) có hai nghiệm

x1 = 1; x2 = -1

2 Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức.

Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ( SGK)

?2 giải phương trình:

(I)

3

1 9

6 3 2

2

x x

x x

ĐKXĐ: x 3 và x -3  

(I)  x2 – 3x + 6 = x + 3

x2 – 4x + 3 = 0

có a + b + c = 1 – 4 + 3 = 0 phương trình có nghiệm

x1 = 1; x2 = 3 Vậy phương trình (I) có hai nghiệm

x1 = 1; x2 = 3

3 Phương trình tích.

A(x).B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

Ví dụ 2: Giải phương trình:

(x + 1)( x2 + 2x – 3 ) = 0 (II)

x + 1 = 0 hoặc x2 + 2x – 3 = 0

* x + 1 = 0x = -1

*x2 + 2x – 3 = 0 có 1 + 2 – 3 = 0 phương trình có nghiệm

x = 1; x = -3 Vậy phương trình (II) có ba nghiệm

x1 = -1; x2 = 1; x3 = -3

?3:

x3 + 3x2 + 2x = 0 x(x2 + 3x + 2) = 0

x = 0 hoặc x2 + 3x + 2= 0

* x2 + 3x + 2= 0 có 1 – 3 + 2 = 0 phương trình có nghiệm x1 = -1;x2 = -2 Vậy phương trình đã cho có ba nghiệm

x1 = -1; x2 = -2; x3 = 0

3 Củng cố:

Hướng dẫn về nhà:

BTVN: 34; 35; 37

Chuẩn bị tiết sau luyện tập

E Bổ sung:

Lop6.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm