- Trình bày được vai trò của thực vật và sự đa dạng, phong phú của chúng - Phân biệt được đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa - Phân biệt được cây một năm và cây lâu nă[r]
Trang 1Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I MỤC TIÊU
- Phân biệt vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ 1 số đối tượng
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: Trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:
- Học sinh:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
Vào bài: Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, con vật khác nhau Đó là thế
giới vật chất chung quanh ta Chúng có thể là vật sống hoặc là vật không sống Vậy vật sống
có những điểm gì khác với vật không sống? Chúng ta nghiên cứu bài mới để tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
- Quan sát xung quanh trường, ở nhà em hãy
nêu tên một vài cây, con vật, đồ vật mà em
biết?
+ Con mèo, viên gạch, cây bàng
? Cây bàng, con mèo cần những điều kiện gì
để sống?
+ Không khí, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, nước,
thức ăn …
? Viên gạch có cần những điều kiện giống cây
bàng, con mèo không?
+ Không
? Con mèo hay cây bàng được nuôi trồng sau
thời gian có lớn lên không?
+ Có lớn lên sau thời gian được nuôi trồng
? Viên gạch thì sao?
+ Không lớn lên
=> Từ những đặc điểm trên các em hãy cho
biết điểm khác nhau giữa vật sống và vật
không sống?
+ Vật sống là vật lớn lên sau thời gian được
nuôi, trồng Ví dụ: con gà, cây đậu…
+ Vật không sống là vật không có tăng về kích
thước, khối lượng … Ví dụ: Hòn đá, cái bàn…
? Lấy ví dụ minh họa
- Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
- Yêu cầu TLN và hoàn thành bảng sgk/6
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày => Nhóm
khác nhận xét và bổ sung
- Đại diện nhóm trình bày => Nhóm khác nhận
I.Nhận biết vật sống và vật không sống
- Vật sống là vật lớn lên sau thời gian được nuôi, trồng.
Ví dụ: con gà, cây đậu…
- Vật không sống là vật không có tăng về kích thước, khối lượng…
Ví dụ: Hòn đá, cái bàn…
Trang 2xét và bổ sung.
- Yêu cầu Hs dựa vào bảng và cho biết: Đặc
điểm chung của cơ thể sống
- Hs dựa vào bảng và trả lời:
+ Có sự trao đổi chất với môi trường
+ Có sự lớn lên và sinh sản
? Lấy ví dụ cho từng đặc điểm
- Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
II Đặc điểm của cơ thể sống
- Có sự trao đổi chất với môi trường: Lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải, những chất không cần thiết ra ngoài cơ thể.
- Có sự lớn lên, sinh sản và cảm ứng với môi trường.
4 Kiểm tra đánh giá:
- Đọc ghi nhớ sgk/6
- Làm bài tập: Điền từ còn thiếu vào bảng sau:
1 Lấy các chất cần thiết
2 Loại bỏ các chất thải - Khí cacbonic,oxi, nước, muối khoáng - Khí oxi, khí cabonic, nước - Khí oxi, nước, thức ăn - Khí cacbonic, phân,
nước tiểu
? Câu 1: Giữa vật sống và vật không sống có điểm gì khác nhau?
? Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của cơ thể sống?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học và trả lời các câu hỏi sgk/6
- Chuẩn bị bài 2: Nhiệm vụ của sinh học
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3Bài 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I MỤC TIÊU
- Nêu một vài ví dụ cho biết sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt, lợi hại của chúng
- Kể tên bốn nhóm sinh vật chính: Động vật , thực vật , vi khuẩn , nấm
- Hiểu được sinh học nói chung và thực vật học nói riêng
- Yêu thiên nhiên và môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:
- Học sinh:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Câu 1: Giữa vật sống và vật không sống có điểm gì khác nhau?
? Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của cơ thể sống?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
- Yêu cầu Hs TLN và hoàn thành bảng sgk/7
- Hs TLN và hoàn thành bảng sgk/7
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày => Nhóm
khác nhận xét và bổ sung
- Đại diện nhóm trình bày => Nhóm khác nhận
xét và bổ sung
- Yêu cầu Hs dựa vào bảng và cho biết:
? Sự đa dạng của giới sinh vật được thể hiện
ntn?
+ Sự đa dạng của sinh vật được thể hiện qua số
lượng loài rất nhiều
? Vai trò của sinh vật đối với con người?
+ Đa số chúng có lợi cho con người
? Sinh vật nào là thực vật?
+ Cây mít, cây bèo tây, …
? Sinh vật nào là động vật?
+ Con voi, giun đất, cá chép, con ruồi…
? Sinh vật nào không phải là động vật, không
phải là thực vật?
+ Cây nấm rơm
- Yêu cầu Hs qsh 2.1 sgk và cho biết:
? Sinh vật trong tự nhiên được chia làm mấy
nhóm chính?
- Hs qsh 2.1 sgk và trả lời:
+ 4 nhóm: Vi khuẩn, Nấm, Thực vật, Động
vật
- Nhận xét và hoàn thiện
- Yêu cầu đọc sgk và cho biết:
? Sinh học có nhiệm vụ gì?
+ SGK
? Thực vật học có nhiệm vụ gì?
I Sự đa dạng và các nhóm sinh vật trong tự nhiên
- Sự đa dạng của sinh vật được thể hiện qua số lượng loài rất nhiều
Ví dụ: cây mít, cây bèo tây, nấm rơm, con voi, giun đất, cá chép, con ruồi.
- Đa số chúng có lợi cho con người.
- Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng phong phú, bao gồm 4 nhóm sinh vật chính sau: Vi khuẫn, Nấm, Thực vật, Động vật
II Nhiệm vụ của sinh học
- Nhiệm vụ của sinh học: Nghiên cứu
Trang 4+ SGK
? Thực vật có vai trò gì trong tự nhiên và đời
sống con người?
+ Quan trọng như chống ô nhiễm không khí,
cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu …
? Chúng ta phải làm gì để bảo vệ thực vật?
+ Trồng rừng, sử dụng hợp lí, cải tạo …
- Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như sự
đa dạng của sinh vật nói chung và của thực vật nói riêng, để sử dụng hợp lý, phát triển và bảo vệ chúng phục vụ đời sống con người là nhiệm vụ của sinh học cũng như thực vật học.
- Nhiệm vụ của thực vật học:sgk
- Thực vật có vai trò quan trọng trong
tự nhiên và đời sống con người =>
Trồng rừng, sử dụng hợp lí, cải tạo …
4 Kiểm tra đánh giá:
- Đọc ghi nhớ sgk/9
- Làm bài tập: Trả lời câu hỏi sau:
? Câu 1: Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú như thế nào? Chúng được chia làm mấy nhóm chính? Lấy ví dụ cho mỗi nhóm đó
? Câu 2: Nhiệm vụ thực vật học là gì?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học và trả lời các câu hỏi sgk/9
- Chuẩn bị bài 3: Đặc điểm chung của thực vậ.t
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5Bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?
I MỤC TIÊU
- Nêu được đặc điểm chung thực vật và sự đa dạng, phong phú của thực vật
- Trình bày được vai trò của thực vật và sự đa dạng, phong phú của chúng
- Phân biệt được đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa
- Phân biệt được cây một năm và cây lâu năm
- Nêu các ví dụ cây có hoa và cây không có hoa
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động chăm sọc và bảo vệ thực vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:
- Học sinh: Sưu tầm các loại tranh ảnh thực vật sống nhiều môi trường Mẫu vật một số cây
có hoa, cây không có hoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Câu 1: Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú như thế nào? Chúng được chia làm mấy nhóm chính? Lấy ví dụ cho mỗi nhóm đó
? Câu 2: Nhiệm vụ thực vật học là gì?
3 Nội dung bài mới:
Vào bài: Thực vật rất đa dạng và phong phú Vây chúng có đặc điểm gì chung không?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
- Yêu cầu Hs đọc sgk, qsh 3.1 3.4 sgk và cho
biết:
? Những nơi nào trên Trái đất có thực vật sinh
sống?
+ Đồng bằng, đồi núi, ao hồ, sa mạc…
? Kể tên vài cây sống đồng bằng, đồi núi, ao hồ, sa
mạc
+ Đồng bằng: lúa, ngô, khoai, chuối…
+ Đồi núi: chè, cà-fê … Ao hồ: Sen, súng, bèo
tây… Sa mạc: Xương rồng, cỏ
? Nơi nào thực vật sống nhiều và phong phú, nơi
nào ít thực vật sống?
+ Nơi nhiều thực vật là đồng bằng, nơi ít thực vật
là sa mạc
? Em có nhận xét gì về thực vật?
+ Thực vật rất phong phú và đa dạng
? Sư phong phú và đa dạng về loài được thể hiện
ntn trên thế giới và ở Việt Nam?
+ TV trên trái đất có khoảng 250 ngàn đến 300
ngàn loài, ở VN thì có 12 ngàn loài
? Theo em, vì sao thực vật ở VN lại đa dạng và
phong phú như vậy?
+ Vì nước ta có khí hậu nhiệt đới, môi trường đa
dạng thích hợp với nhiều loài
? Thực vật phong phú và đa dạng như thế có lợi ích
I Sự đa dạng và phong phú của thực vật
- Thực vật sống khắp mọi nơi trên trái
đất và thích nghi với nhiều môi trường khác nhau.
- Chúng rất phong phú và đa dạng: Thực vật trên trái đất có khoảng 250 ngàn đến 300 ngàn loài, ở VN thì có
12 ngàn loài.
Trang 6+ Giúp điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường, cung
cấp nguyên liệu, nhiên liệu …
? Em phải làm gì để bảo vệ sự phong phú và đa
dạng đó?
+ Trồng rừng, cải tạo và bảo vệ rừng …
- Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
- Yêu cầu TLN và hoàn thành bảng sgk/11
- Hs TLN và hoàn thành bảng sgk/11
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày => Nhóm khác
nhận xét và bổ sung
- Đại diện nhóm trình bày => Nhóm khác nhận xét
và bổ sung
- Yêu cầu Hs dựa vào bảng và cho biết:
? Chất dinh dưỡng mà cây lấy vào có khác động
vật không?
+ Có Cây lấy chất vô cơ Động vật lấy chất hữu
cơ
? Tại sao lấy roi đánh chó thì nó chạy và sủa còn
đánh vào cây thì đứng im?
+ Chó phản ứng nhanh, cây không có phản ứng và
không di chuyển
? Khi trồng cây và đặt lên bề cửa sổ, sau một thời
gian cây mới mọc cong về hướng ánh sáng Giải
thích
+ Cây phản ứng chậm với kích thích của môi
trường
? Hãy rút ra đặc điểm chung của thực vật
- Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
- Yêu cầu Hs qsh 4.1 sgk kết hợp với mẫu vật cho
biết:
? Ở thực vật có những cơ quan nào?
+ Cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản
? Bộ phận nào là cơ quan sinh dưỡng?
+ Cơ quan sinh dường là rễ, thân, lá
? Chức năng của cơ quan sinh dưỡng là gì?
+ Có chức năng nuôi dưỡng cây
? Cây sinh sản bằng những bộ phận nào?
+ Cơ quan sinh sản là: Hoa, quả, hạt
? Chức năng của cơ quan sinh sản là gì?
+ Có chức năng duy trì và phát triển nòi giống
? Thực vật được chia làm mấy nhóm chính? Dựa
vào đâu mà người ta phân chia được như vậy?
+ Dựa vào cơ quan sinh sản: Cây có hoa và cây
không có hoa
? Phân biệt cây có hoa và cây không có hoa
? Cây có hoa có những đặc điểm gì?
+ Thực vật có hoa: cơ quan sinh sản của chúng là
II Đặc điểm chung của thực vật
- Có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ
- Phần lớn không có khả năng di chuyển
- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.
III Thực vật có hoa và không có hoa
- Thực vật có hai cơ quan chính: Cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản.
+ Cơ quan sinh dường là rễ, thân, lá
Có chức năng nuôi dưỡng cây.
+ Cơ quan sinh sản là: Hoa, quả, hạt
Có chức năng duy trì và phát triển nòi giống
- Cây xanh có hai nhóm chính: cây có hoa và cây không có hoa.
+ Cây có hoa: cơ quan sinh sản của chúng là hoa, quả, hạt Đến thời kỳ nhất định trong đời sống thì chúng ra hoa, tạo quả, kết hạt Ví dụ: cây đậu,
Trang 7hoa, quả, hạt Đến thời kỳ nhất định trong đời sống
thì chúng ra hoa, tạo quả, kết hạt
? Cây không có hoa có những đặc điểm nào?
+ Thực vật không có hoa: thì cả đời chúng không
bao giờ có hoa, cơ quan sinh sản của chúng không
phải là hoa, quả, hạt
? Các cơ quan trong cây nếu tách riêng thì cây có
sống được không?
+ Không do chúng có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau
? Nếu môi trường sống thay đổi thì cây xanh sẽ
ntn?
+ Ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát
triển của cây
? Chúng ta phải làm gì để cây phát triển tốt?
+ Bảo vệ, chăm sóc chúng
- Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
- Yêu cầu đọc sgk và cho biết:
? Cây 1 năm có những đặc điểm nào (về thời gian
sống, số lần ra hoa trong đời)? Lấy ví dụ cụ thể
+ Cây 1 năm là những cây có vòng đời sống kết
thúc trong vòng 1 năm Ví dụ: cây chuối, lúa…
? Cây lâu năm khác cây một năm ntn? Lấy ví dụ cụ
thể
+ Cây lâu năm là những cây ra hoa kết quả nhiều
lần và sống được nhiều năm trong vòng đời của
chúng Ví dụ: Cây cam, quýt, dừa …
- Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
cải…
+ Cây không có hoa: Cả đời chúng không bao giờ có hoa, cơ quan sinh sản của chúng không phải là hoa, quả, hạt Ví dụ : cây nấm rơm, cây rau bợ…
IV Cây một năm và cây lâu năm
- Cây 1 năm là những cây có vòng đời sống kết thúc trong vòng 1 năm Ví dụ: cây chuối, lúa…
- Cây lâu năm là những cây ra hoa kết quả nhiều lần và sống được nhiều năm trong vòng đời của chúng Ví dụ: Cây cam, quýt, dừa …
4 Kiểm tra đánh giá:
- Đọc ghi nhớ sgk/12 +15
- Làm bài tập: Trả lời câu hỏi sau:
? Câu 1: Thực vật có đặc điểm chung như thế nào?
? Câu 2: Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?
? Câu 3: Thế nào là cây lâu năm thế nào là cây một năm Cho ví dụ?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học và trả lời các câu hỏi sgk/12 + 15
- Chuẩn bị bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8Chương I: TẾ BÀO THỰC VẬT Bài 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi, nhớ các bước sử dụng
- Rèn kỹ năng thực hành
- Có ý thức giữ gìn bảo vệ trước khi sử dụng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Kính lúp cầm tay
- Học sinh: Mang cả cây hoặc cành, lá, hoa của một cây bất kỳ Một số cây non, cây ra hoa, quả
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Câu 1: Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?
? Câu 2: Thế nào là cây lâu năm thế nào là cây một năm Cho ví dụ?
3 Nội dung bài mới:
Vào bài: Muốn hình ảnh phóng to hơn vật ta phải dùng kính lúp và kính hiển vi Vậy cấu
tạo và hoạt động của chúng ra sao? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
- Gv phát kính lúp cho Hs và yêu cầu Hs quan
sát kính
- Hs nhận kính lúp và quan sát kính
? Kính lúp có cấu tạo như thế nào?
+ Gồm một tay cầm gắn với tấm kính trong, dày,
hai mặt lồi, khung bằng kim loại hoặc bằng
nhựa
? Sử dụng kính lúp như thế nào?
+ Để mặt kính sát vật mẫu, từ từ đưa kính lên
đến khi nhìn rõ vật
? Kính lúp phóng to bao nhiêu?
+ Phóng to vật từ 3 đến 20 lần
? Sử dụng kính lúp để quan sát vật ntn? Lấy ví
dụ
+ Chữ viết trên vở, trên cây viết, bông hoa, lá
cây, rễ cây
- Gv hướng dẫn HS quan sát mẫu vật bằng kính
lúp:
? Chữ viết trên vở, trên cây viết
? Bông hoa, lá cây, rễ cây
- Hs sử dụng kính lúp để quan sát mẫu vật theo
hướng dẫn của Gv
- Gv kiểm tra tư thế ngồi quan sát của Hs
I.Kính lúp và cách sử dụng
- Cấu tạo: Kính lúp cầm tay gồm một tay cầm bằng kim loại hoặc bằng nhựa gắn với tấm kính trong, dày, hai mặt lồi, khung bằng kim loại hoặc bằng nhựa.
- Cách sử dụng: Tay trái cầm kính, để mặt kính sát vật mẫu, từ từ đưa kính lên đến khi nhìn rõ vật.
- Dùng kính lúp để phóng to vật từ 3 đến
20 lần
- VD: Chữ viết trên vở, trên cây viết, bông hoa, lá cây, rễ cây …
Trang 9- Ngồi đúng tư thế khi quan sát mẫu vật.
- Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
- Gv đặt kính hiển vi lên bàn để Hs qs
? Cấu tạo gồm mấy phần chính?
+ Một kính hiển vi gồm 3 phần: Chân kính, thân
kính và bàn kính
? Thân kính gồm những phần nào?
+ Thân kính gồm:
- Ống kính có thị kính, đĩa quay, vật kính
- Ốc điều chỉnh: ốc to và ốc nhỏ
? Ngoài các bộ phận chính, kính hiển vi còn có
thêm bộ phận nào nữa?
+ Ngoài ra còn có gương phản chiếu ánh sáng
vào vật mẫu
? Kính hiển vi phóng to vật được bao nhiêu lần?
+ Kính hiển vi phóng to vật lên từ 40 đến 3000
lần hay từ 10.000 – 40.000 lần
? Kính hiển vi thường được dùng để quan sát
những mẫu vật ntn? Lấy ví dụ
+ Mẫu vật mà mắt thường không nhìn thấy được
như TB, vi khuẩn …
? Bộ phận nào của kính hiển vi là quan trọng
nhất? Vì sao?
+ Hệ thống kính vì nhờ đó mà ta có thể nhìn
được ảnh của vật
- Gv hướng dẫn cách sử dụng kính
- Gv gọi Hs lên sử dụng kính
+ Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính, điều
chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh
sáng Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan
sát rõ vật
- GV kiểm tra tư thế ngồi và cách sử dụng, điều
chỉnh ánh sáng
- Hs ngồi đúng tư thể khi quan sát mẫu vật theo
hướng dẫn của Gv
- GV nhận xét và đánh giá kết quả
II.Kính hiển vi và cách sử dụng
- Một kính hiển vi gồm 3 phần chính: Chân kính, thân kính và bàn kính.
- Thân kính gồm:
+ Ống kính có thị kính, đĩa quay gắn các vật kính.
+ Ốc điều chỉnh gồm ốc to và ốc nhỏ.
- Ngoài ra còn có gương phản chiếu ánh sáng vào vật mẫu
- Kính hiển vi phóng to vật lên từ 40 đến
3000 lần hay từ 10.000 – 40.000 lần.
- Kính hiển vi thường được dùng để quan sát những mẫu vật mà mắt thường không nhìn thấy được như TB, vi khuẩn
…
- Cách dùng kính hiển vi: Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính, điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng
Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật.
4 Kiểm tra đánh giá:
- Đọc ghi nhớ sgk/19
- Làm bài tập: Ghép cột A với cột B cho phù hợp:
1 Kính lúp
2 Kính hiển vi
a Độ phóng đại từ 3 – 20 lần b Độ phóng đại từ 40 – 3000 lần
c Qs các bộ phận của 1 bông hoa d Quan sát vi khuẩn
e Qs vòi hút máu của con muỗi g Quan sát TBTV
1 ace
2 bdg
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học và trả lời các câu hỏi sgk/19
- Chuẩn bị bài 6: Quan sát TBTV
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10Bài 6: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
I MỤC TIÊU
- Chuẩn bị tế bào thực vật để quan sát kính lúp, kính hiển vi
- Thực hành: Quan sát tế bào biểu bì lá hành hoặc vảy hành, tế bào thịt quả cà chua chín
- Vẽ tế bào quan sát được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Kính hiển vi, bản kính, lá kính, giấy hút nước, kim nhọn, kim mũi mác, củ hành tươi, quả cà chua chín
- Học sinh: Quả cà chua chín, củ hành
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
Vào bài: Bài trước các em đã được học cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi Bài học hôm
nay sẽ giúp các em áp dụng kiến thức đã học vào thực tế
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt Bổ sung
- Yêu cầu Hs đọc sgk và qsh 6.1 sgk và cho biết:
? Các bước tiến hành làm tiêu bản tạm thời của
TB biểu bì vảy hành
+ Bóc một vảy hành tươi ra khỏi củ hành, dùng
dao nhọn rạch ô vuông ở phía trong dùng kim
mũi mác lột ô vuông vảy hành cho vào đĩa đồng
hồ đã có nước cất
+ Lấy bản kính sạch, nhỏ sẵn giọt nước, đặt mặt
ngoài mảnh vải hành sát bản kính, nhẹ nhàng đậy
lá kính lên Không cho nước tràn ra ngoài (nếu
tràn dùng giấy hút đến không còn nước
? Cách quan sát dưới kính hiển vi
+ Nhớ lại kiến thức đã học
- Yêu cầu Hs làm mẫu vật và qs dưới kính hiển
vi
- Hs làm mẫu vật và qs dưới kính hiển vi
- Gv qs và hướng dẫn Hs
- Yêu cầu Hs báo cáo kết quả qs
- Hs báo cáo kết quả qs được
- Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
I Làm tiêu bản tạm thời của TB biểu bì vảy hành và quan sát dưới kinh hiển vi
- Bóc một vảy hành tươi ra khỏi củ hành, dùng dao nhọn rạch ô vuông ở phía trong dùng kim mũi mác lột
ô vuông vảy hành cho vào đĩa đồng hồ đã có nước cất
- Lấy bản kính sạch, nhỏ sẵn giọt nước, đặt mặt ngoài mảnh vải hành sát bản kính, nhẹ nhàng đậy lá kính lên không cho nước tràn ra ngoài ( nếu tràn dùng giấy hút đến không còn nước.
- Yêu cầu Hs đọc sgk và cho biết:
? Các bước tiến hành làm tiêu bản tạm thời của
TB thịt quả cà chua
+ Cắt đôi quả cà chua, dùng kim cạo một ít thịt
quả
+ Lấy bản kính nhỏ sẵn giọt nước, đưa đầu kim
mũi mác vào sau cho các tế bào tan đều trong
nước nhẹ nhàng đậy lá kính lên
? Cách quan sát dưới kính hiển vi
+ Nhớ lại kiến thức đã học
- Yêu cầu Hs làm mẫu vật và qs dưới kính hiển
II Làm tiêu bản tạm thời của TB thịt quả cà chua và quan sát dưới kinh hiển vi
- Cắt đôi quả cà chua, dùng kim cạo một ít thịt quả.
- Lấy bản kính nhỏ sẵn giọt nước, đưa đầu kim mũi mác vào sau cho các tế bào tan