Tôn trọng quyền của doanh nghiệp trong tổ chức quản lý nội bộ, tự chủ thỏa th uận và quyết định các quan hộ nội bộ phù hợp pháp luật Việt Nam và các cam kết quốc tế.. Phẩn thứ [r]
Trang 1CÔNG TY LUẬT HỢP DANH VIỆT NAM ThS - LS PHÂn t h ô n g a n h (Chủ biên)
s o S Á N H
LUẬT DOANH NGHIỆP
Năm 1999
và
LUẬT DOANH NGHIỆP
Năm 2005
NHÀ XUẤT BẢN Tư PHÁP
HÀ NÔI - 2006
Trang 2❖ CHỦ BIÊN ThS - Ls Phan Thông Anh
❖ THAM GIA BIÊN SOẠN
Ls Nguyễn Thị Hà Thanh
Ls Trần Thị Minh Nguyệt
Lg Lê Chí Trung
Lg Nguyễn Xuân Hân
Lg Nguyễn Sđn
Ls Đặng Minh Tuyển
Ls E)ỗ Nguyễn Hà Hải
Ls Trần Vản Toản
Ls Nguyễn Hoàng Phúc
Ls Trần Ngọc Quang Khải
Ls Nguyễn Hoàng Phương
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU•
Sau gần hai thập niên đổi mới, nén kinh tê Việt Nam đã có thay dổi mang tinh đột phá, phát triển, năng động và hiệu quả Nhát là sau khi Luật doanh nghiệp nám 1999 được ban hành, môi trường kinh doanh ở nước ta trờ nên thông thoáng hơn, các thành phần kinh tế trong nền kinh tê quốc dân được bình đẳng hơn; khu vực kinh tè tư nhản phát triển mạnh; các nhà đầu tư
nước ngoài ngày càng chú ý đến môi trưỈMg đầu tư ở Việt Nam Luật doanh nghiệp năm 1999 được triển khai thực hiện, góp phần phát huy được nội lực trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tẻ xã hội của đất nước Tuy nhiên, Luật doanh nghiệp nám
1999, chỉ mới "vực dậy" được khu vực kinh tê tư nhân trong nước, Luật vẫn còn một khoảng cách nhất định về chính sách khuyến khích đầu tư giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài; vẫn còn những tồn tại, khiếm khuyết, thiếu nhất quán, thiếu tinh minh bạch; còn thiếu sự binh đẳng đôi với các doanh nghiệp nói chung.
Trước sự thay đổi và phát triển của xả hội, ngày 29 tháng 11 năm 2005 Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 8 đã thông qua Luật doanh nghiệp, một đạo luật thống nhất đê điều chỉnh tất cả loại hinh doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong phạm vi
cà nước, nhằm thu hút ngày càng nhiều vôh đầif tư trong và
Trang 4ngồi nước, tạo mơi trường kinh doanh binh đảng và phù hỢp với
thơng lệ quốc tế.
Nhằm giúp bạn đọc và các nhà doanh nghiệp cĩ nhu cầu tìm hiểu các quy định mới của Luật doanh nghiệp năm 2005, Nhà xuất bản Tư pháp xuất bản cuốn sách “So sánh Luật doanh nghiệp năm 1999 và Luật doanh nghiệp nám 2005” do Cơng ty luật hỢp danh Việt Nam biên soạn, với mong muốn cung cấp cho bạn đọc đầy đủ thơng tin hữu ích Cuốn sách gồm cĩ hai phần, cụ thể là:
Phần thứ nhất: Một số điểm mới của Luật doanh nghiệp năm 2005;
Phần thứ há So sánh Luật doanh nghiệp năm 1999 và Luật doanh nghiệp nám 2005.
Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc!
T h á n g 9 n ă m 2006
Trang 5P h ần th ứ n h ấ t
MỘT SỐ ĐIẺM MỚI CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP NẢM 2005
Trang 7I s ự CẦN THIẾT BAN HÀNH VÀ QUAN ĐIỂm c h ỉ ĐẠO XẢY DựNG LUẬT DOANH N G H IỆ P NĂM 2005• • • •
1 S ự c ầ n th iế t b a n h à n h L u ậ t d o a n h n g h iệ p n ả m 2005 Trong thời kỳ dổi mói, hệ thống pháp luật về doanh nghiệp
ỏ nưóc ta đã từng bưóc được xây dựng và hoàn thiện Các đạo luật như: Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật dầu tư nước ngoài tại Việt Nam Luật khuvến khích đầu tư trong nước Luật thương mại Luật cạnh tranh, Luật phá sản và nhiều dạo luật khác được ban hành và đi vào cuộc sống, tạo cơ
sỏ pháp lý cho hoạt động của các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tê, góp phần hoàn thiện môi trường kinh doanh, giải phóng sức sản xuất, huy động mọi nguồn lực cho phát triển kinh tê - xả hội Tuy vậy, trước yêu cầu nội tại vê đẩy nhanh lốt' độ phát triển kinh tế, xóa dói giảm nghèo, yêu cầu của
toàn cầu hóa và hội nhập kinh tê quốc tế, hộ Lhống pháp luật
doanh nghiệp đã bộc lộ những khiếm khuyết và không còn phù hdp Hệ thôVig pháp luật về loại hình doanh nghiệp vẫn bị ''chia cắt", tách biệt áp dụng theo thành phần kinh tế Do đó, doanh nghiệp có cùng loại hình pháp lý nhưng khác nhau vê sỏ hữu và thành phần kinh tế, thì dược “đôĩ xử' bất bình đẳng về:
- Thủ tục, điều kiện gia nhập và rút khỏi thị trường;
- Cđ cấu, thẩm quyền và cách thức tổ chức quản lý nội bộ:
Trang 8- Phạm vi kinh doanh, các quyển và mức dộ tự chủ thực hiện các quyển kinh doanh;
- Mức độ và phương thức tổ chức lại kinh doanh;
- Chế độ và phương thức quản lý nhà nước đốì với doanh nghiệp Việc ban hành thống n h ất Luật doanh nghiệp đả trở thành một giải pháp cơ bản cần thiết dáp ứng yêu cầu nội tại khách
chủ nghĩa, khai thác mạnh mẽ mọi nguồn lực trong và ngoài nưốc cho phát triển kinh tế, nhất là nguồn lực tài chính từ mọi thành phần kinh tế; khơi dậy tính năng động, tự tin của các doanh nghiệp, doanh nhân; nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp - một động lực quan trọng của sự phát triển Việc ban hành một đạo luật thống nhất điều chỉnh các loại hình doanh nghiệp là bưỏc tiến quan trọng, tạo khung pháp lý, môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, ổn định, minh bạch và phù hợp; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế cho tất
cả các doanh nghiệp thuộc các hình thức sở hữu
2 N h ử n g q u a n đ iể m chỉ đ ạ o v iệc xây d ự n g L u ậ t d o a n h
n g h iệ p n ă m 2005
Việc xây dựng Luật doanh nghiệp năm 2005 dựa trên những
quan điểm chỉ đạo sau đây;
- Thể chế hóa đường lối đổi mới và các chủ trương chính sách
đã được khảng định tại Đại hội lần thứ IX của Đảng và các Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng; nhất là chính
So sánh Luật doanh nghiệp năm 1999 và Luật doanh nghiệp năm 2005
Trang 9Phẩn thứ nhất Một số điểm mới của Luật doanh nghiệp năm 2005
sách phát triên nền kinh lê nhiều ihành phần, coi các thành phần kinh tê dều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh
tê thị trường dịnh hướng xã hội chủ nghĩa: chính sách phát huy tối da nội lực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế;
- Đẩy mạnh thực hiện nhất quán chủ trương cổ phần hóa và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nưóc; đổi mới một cách căn bản chức nàng, nhiệm vụ và phương thức quản lý doanh nghiệp nhà nước, lạo điều kiện và động lực để doanh nghiệp nhà nước huy động thêm được vôVi đầu tư từ bên ngoài, tiếp thu và đổi mới công nghệ, kỹ năng quản trị hiện đại; qua đó nâng cao hiệu quả
và nàng lực cạnh Iranh của từng doanh nghiệp nhà nước nói riêng và của khu vực kinh tê nhà nước nói chung;
- Kế thừa những quy dịnh tiến bộ, tích cực của Luật doanh nghiệp năm 1999 và Luật doanh nghiệp nhà nưỏc năm 2003, khắc phục những tồn tại, hạn chê như tính thiếu nhất quán, phân biệt đối xử, thiếu bình đẳng đối với các loại hình doanh nghiệp thuộc các hình thức sở hữu;
- Đảm bảo quyển tự do kinh doanh của mọi chủ thể, hỗ trỢ doanh nghiệp trong việc tạo lập, vận hành hệ thống quản trị doanh nghiệp có hiệu quả, dúng pháp luật Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tê có quyển kinh doanh các ngành, nghề
mà pháp luật không cấm; có quyền tự chủ và phải tự chịu trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh; được lựa chọn, thay đổi hình thức tổ chức quản lý nội bộ, hình thức đầu tư - kinh doanh phù hợp và được nhà nưốc bảo hộ Nhà nước tôn trọng quyển tự chủ kinh doanh hỢp pháp của doanh nghiệp, áp dụng thống nhất chê
11
Trang 10độ đảng ký (thay cho cấp phép), xóa bỏ cơ chê “xin - cho”, “phê
duyệt" bất hỢp lý, gây p h iền h à cho doan h nghiệp:
- Đổi mới một cách cơ bản chức năng, nhiệm vụ và phương thức quản lý nhà nưóc đối vỏi doanh nghiệp Nhà nưóc không can thiệp trực tiếp bằng các biện pháp hành chính, mà hỗ trợ, tạo điểu kiện thuận lợi thông qua cơ chế, chính sách và có sự quản lý nhà nưởc để doanh nghiệp phát triển lành mạnh: coi việc khuyến
khích, hưóng dẫn và trỢ giúp là m ột trong n h ữ ng chức nảng
chính; coi nhà đầu tư và doanh nghiệp là đối tượng phục vụ của
cđ quan hành chính nhà nưóc Những quy định trước đây có lợi cho doanh nghiệp thì được tiếp tục thực hiện trong thòi hạn đã cam kết trước đó Tôn trọng quyền của doanh nghiệp trong tổ chức quản lý nội bộ, tự chủ thỏa th uận và quyết định các quan hộ nội bộ phù hợp pháp luật Việt Nam và các cam kết quốc tế Đồng thòi, bảo đảm cho các cơ quan quản lý nhà nưỏc thực hiện quyển kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp;
- Bảo đảm sự phù hỢp với đặc điểm, trình độ phát triển của nến kinh tế nước ta đang chuyển đổi, vừa đáp ứng yêu cầu chủ động hội nhập kinh tê khu vực và th ế giới Nội dung của Luật
doanh nghiệp phải phù hỢp với n h ữ n g điểu ước quốc tế mà nưóc
ta đã cam kết trong các thỏa th u ận đa phương và song phương, nhất là các nguyên tắc cơ bản như “Đóì xử quốc gia” và “Tối huệ quốc", pổng thời, phải đón trưóc được xu th ế hội nhập, góp phần xây dựng và tiếp tục hoàn thiện môi trưòng kinh doanh bình đẳng, minh bạch, ổn định, thông thoáng, đủ mức hấp dẫn và có sức cạnh tranh so với khu vực
So sánh Luật doanh nghiệp năm 1999 và Luật doanh nghiệp nảm 2005
Trang 11II c ơ CẤU VÀ NHỬNG SỬA Đ ổ l, Bổ S U N G C H Ủ YẾU
CỦA LUẬT DOANH N G H IỆ P NĂM 2005
1 Cơ cấu L u ậ t d o a n h n g h iệ p
Luật doanh nghiệp năm 2005 gồm 10 chương với 172 điều,
trong đó có 3 điều luật giữ nguyên, 105 điều luật bố sung, sửa
đổi và 64 điều luật mới, cụ thể là:
Chương 1. N h ữ n g q u y đ ị n h c h u n g , gồm 12 điều (từ Điều
1 dên Điểu 12), trong đó có 4 điều mới và 8 điều bổ sung, sửa đổi;
Chương II. T h à n h lậ p d o a n h n g h iệ p v à d ă n g ký k in h
d o a n h , gồm 25 điều (từ Điểu 13 đến Điêu 37), trong đó có II
điều mới và 14 điều bổ sung, sửa đổi;
Chương III. C ô n g ty t r á c h n h iệ m h ữ u h ạ n , gồm 39 điều
(từ Điều 38 dến Điều 76), trong đó có 16 điều mới và 23 điều bổ sung, sửa đổi;
Chương rv. C ôn g ty c ổ p h ầ n , gồm 53 điều (từ Điều 77 đến
Điếu 129), trong đó có 2 điều giữ nguyên, 13 điều mới và 38 điều
bô sung, sửa đổi;
Chương V. C ông ty hỢp d a n h , gốm 11 điều (từ Điểu 130
đến Điểu 140), trong đó có 9 điều mới và 2 điều hổ sung, sửa đổi;
Chương VI. D o a n h n g h iệ p t ư n h á n , gồm 5 điều (từ Điều
141 đên Điểu 145), trong đó có 1 điều giữ nguyên và 4 điều được
13
Trang 12bổ sung, sửa đổi;
Chương VII. N hóm c ô n g ty, gồm 4 điều (từ Điều 146 đến Điểu 149), trong đó quy định cả 4 điều mới;
Chương VIII. T ổ c h ứ c lại, giải t h ể v à p h á sả n d o a n h
n ghiệp, gồm 11 điều (từ Điều 150 dến Điều 160), trong đó có 2 điều mới, và 9 điều bô sung, sửa đổi;
Chương IX. Q u ả n lý n h à n ư ớ c d ố i với d o a n h n g hiệp,
gồm 5 điều (từ Điều 161 đến Điềul65), trong đó tất cả 5 điều đều được bổ sung, sửa đổi;
Chương X. Đ iểu k h o ả n th i h à n h , gồm 7 điều (từ Điểu 166 đến Điểu 172), trong đó có 5 điều mới và 2 điều bổ sung, sửa đổi.
2 N hững bổ sung, sửa đổi c h ủ yếu c ủ a L u ật doanh nghiệp Luật doanh nghiệp năm 2005 đã sửa đổi, bố sung những điểm chủ yếu sau đây:
- Luật áp dụng thống nhất cho bôVi loại hình cơ bản của doanh nghiệp, gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hỢp danh và doanh nghiệp tư nhản, không phân biệt tính châ't sở hữu và thành phần kinh tế;
- Tiếp tạc đơn giản hoá thủ tục, giảm rào cản gia nhập ihị
trường, nhất là đối vói đầu tư nưốc ngoài, theo hướng áp dụng phổ biến đăng ký kinh doanh thay cho chế độ cấp phép như hiện nay;
- Những khống chê về mức sở hữu (30%) đối vói đầu tư nước
So sánh Luật doanh nghiệp năm 1999 và Luật doanh nghỉệp nảm 2005
Trang 13Phẩn thứ nhất Một số điểm móri cùa Luật doanh nghiệp năm 2005
ngoài về cđ bản dã được loại bỏ liòí các ngành, nghề hạn chê kinh doanh;
• Các nhà đầu tư nưốc ngoài sẽ có quyển tự chủ lựa chọn loại hình doanh nghiệp để kinh doanh Tức là họ có quvên lựa chọn một trong bốn loại hình, chứ không bị bắt buộc phải sử dụng duy nhất loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn;
■ Doanh nghiệp có vôVi đầu tư nước ngoài sẽ có quyển tự chủ cao hơn trong thực hiện kinh doanh, trong cơ cấu lại, mở rộng và
đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh; doanh nghiệp đa dự án sẽ thay thế doanh nghiệp dơn dự án;
• Khung quản trị sẽ thống nhất và áp dụng như nhau đối với doanh nghiệp trong nưốc và doanh nghiệp có vốn đầu tư nưốc ngoài Quy định bắt buộc áp dụng nguyên tắc nhất trí trong quyết định một số vâVi đê sẽ không còn được áp dụng;
• Tàng cường, củng cô thêm các quyền của cố đông; và bảo vệ hơn quvền và lợi ích của cổ đông thiểu số;
• Bổ sung các quy định quản lý vốn, hạn chê nguy cơ lạm dụng nguyên tắc trách nhiệm hữu hạn;
• Tăng thêm quy định vêu cầu công khai và minh bạch hoá, nhất là đốì vói những ngưòi quản lý;
- T h iết lập c h ế độ thù lao, tiền lương gắn VỎI kết quả và hiệu
quả kinh doanh của công ty;
• Xác định rõ hơn các nghĩa vụ của người quản lý, nhất là đối với thành viên Hội đồng thành viên Hội dồng quản trị và Giám
15
Trang 14đốc đặc biệt là các nghĩa vụ trung thành, trung thực và cản trọng;
- Vai trò, vỊ trí và trách nhiệm của Ban kiểm soát được nâng cao, tảng cường và được quy định cụ thể;
- Cơ chế và trách nhiệm của các cơ quan nhà nưỏc, các cấp chính quyển trong quản lý nhà nước cũng được quy định cụ thể
và rõ ràng hơn
Nhìn tổng quát, nội dung của Luật doanh nghiệp năm 2005
đã thể chế hóa được những chủ trương của Đảng về hội nhập, cài thiện môi trưòng kinh doanh và phát triển các thành phần kinh tế; đã khắc phục được phần lón những khiếm khuyết của hệ thống pháp luật về doanh nghiệp Dư luận đồng tình ủng hộ và đánh giá cao nội dung của Luật và cho rằng, Luật doanh nghiệp năm 2005 8ẻ gỡ bỏ được hàng loạt rào cản đối với việc hình thành
và phát triển doanh nghiệp; tiếp tục đóng góp lón vào cải thiện môi trưòng kinh doanh ở nước ta
So sánh Luật doanh nghiệp nảm 1999 và Luật doanh nghiệp nẳm 2005
Trang 15III NHỬNG ĐiỂM MỚI TRONG LUẬT DOANH NGHIỆP NĂM 2005
1 Dối với d o a n h n g h iệ p n h à nước
Luật doanh nghiệp năm 2005 không còn điều chỉnh doanh nghiẹị) nhà nước với tính cách như một loại hình doanh nghiệp chủ dạo trong nền kinh tế Các doanh nghiệp nhà nước hiện dang hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà nưốc năm 2003 có nghĩa vụ chuyên đổi Ihành công ty trách nhiệm hửu hạn, công
ty cổ phần và hoạt động theo đạo luật chung là Luật doanh nghiệp nãm 2005 Lộ trình dể chuyển đổi theo quy định là bôn năm kể Lừ ngàv Luật doanh nghiệp năm 2005 có hiệu lực thi hành Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định, trong thời hạn chuyên đổi doanh nghiệp nhà nước, các quy định của Luật doanh nghiệp nhà nưỏc năm 2003 vẫn được tiếp tục áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nưổc nếu Luật doanh nghiệp năm 2005 không có quy định
Việc chuvển dôi các doanh nghiệp nhà nưóc sang tổ chức hoạt dộng theo hình thức công tv cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, về bản chất là sự chuyển đổi hình thức pháp lý quản trị doanh nghiệp, không phải là sự chuyển dổi hình thức và tính chất
sỏ hữu doanh nghiệp Các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nưỏc vẫn tồn tại, phát triển dưới hình thức tổ chức mới Các doanh ntỊhiộp vẫn có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đại
17
2 SSL-A