I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU -Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu, và đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật qua 2 bài văn mẫu trong SGK II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Bảng phụ ghi những đặc [r]
Trang 1TUẦN 12 Thứ 2 ngày 16 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: HĐTT: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc: Mùa thảo quả
I-MỤC ĐÍCH , YấU CẦU
-Biết đọc diễn cảm bài văn , nhấn mạnh những từ ngữ tả hỡnh ảnh, màu sắc, mựi vị của rừng thảo quả -Hiểu ND : Vẻ đẹp và sự sinh sụi của rừng thảo quả (Trả lời được c.hỏi trong SGK) HSKG nờu được tỏc dụng của cỏch dựng từ, đặt cõu để miờu tả sự vật sinh động
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
TG HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH
3’ 1 Baứi cuừ: ẹoùc thuoọc baứi “Tieỏng voùng”
- Trả lời cõu hỏi về nội dung bài
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt cho ủieồm
- Hoùc sinh ủoùc theo yeõu caàu vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi
2’ 2 Giụựi thieọu baứi mụựi: Thảo quả là một trong những loại cõy ăn quả quý của Việt Nam Rừng
thảo quả đẹp như thế nào, hương thơm của thảo quả đặc biệt ra sao, đọc bài Mựa thảo quả của
nhà văn Ma Văn Khỏng, cỏc em sẽ cảm nhận được điều đú.
12’ 3 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:
Hoaùt ủoọng 1: Luyeọn ủoùc.
Bài cú thể chia thành 3 phần :
-Phần 1 gồm cỏc đ 1,2 : từ đầu đến nếp khăn
-Phần 2 gồm Đ3,4: từ thảo quả đến khụng
gian
-Phần 3 cỏc đoạn cũn lại
-Gv chỳ ý giới thiệu quả thảo quả, ảnh minh
họa rừng thảo quả (nếu cú); sửa lỗi phỏt õm,
giọng đọc cho từng em; giỳp cỏc em hiểu
nghĩa từ ngữ được chỳ giải sau bài
- Giảng từ: ẹaỷn Khao, lửụựt thửụựt, Chin
San, sinh soõi, chon choựt.
- Giaựo vieõn ủoùc dieón caỷm toaứn baứi
- Hoùc sinh khaự gioỷi ủoùc caỷ baứi
- 3 hoùc sinh noỏi tieỏp ủoùc tửứng ủoaùn
(2 tốp)
- HS nêu và đọc từ khó
- Hoùc sinh ủoùc thaàm phaàn chuự giaỷi
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- 3 HS đọc bài
12’ Hoaùt ủoọng 2: Tỡm hieồu baứi.
+ Caõu hoỷi 1: Thaỷo quaỷ baựo hieọu vaứo muứa
baống caựch naứo? Caựch duứng tửứ ủaởt caõu ụỷ
ủoaùn ủaàu coự gỡ ủaựng chuự yự?
- GV keỏt hụùp ghi baỷng tửứ ngửừ gụùi taỷ
-Cỏch dựng từ đặt cõu ở đoạn đầu cú gỡ chỳ
ý ?
• Giaựo vieõn choỏt laùi
- Yeõu caàu hoùc sinh ủoùc ủoaùn 2
+ Caõu hoỷi 2: Tỡm nhửừng chi tieỏt cho thaỏy
caõy thaỷo quaỷ phaựt trieồn raỏt nhanh?
• Giaựo vieõn choỏt laùi
- Hoùc sinh ủoùc ủoaùn 1
-Thảo quả bỏo hiệu vào mựa bằng mựi thơm quyến rũ lan xa, làm cho giú thơm, cõy cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp ỏo, nếp khăn người đi rừng cũng thơm.
-Cỏc từ hương và thơm lặp đi lặp lại cú tỏc
dụng nhấn mạnh mựi hương đặc biệt của thảo
quả Cõu 2 khỏ dài, lại cú những từ như lướt
thướ, quyến rũ, rải, ngọt lựng, thơm nồng, gợi
cảm giỏc hương thơm lan tỏa kộo dài Cỏc cõu Giú thơm Cõy cỏ thơm Đất trời thơm rất ngắnm, lặp lại từ thơm, như tả một người đang hớt vào để cảm nhận mựi thơm của thảo quả lan trong khụng gian
- Hoùc sinh ủoùc ủoaùn 2
- Qua một năm, hạt thảo quả đó thành cõy, cao
tới bụng người Một năm nữa, mỗi thõn lẻ đõm thờm hai nhỏnh mới Thoỏng cỏi, thảo quả đó thành từng khúm lan tỏa, vươn ngọn, xoố là, lấn
Trang 2+ Câu hỏi 3: (T¸ch thµnh 2 ý)
Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
Khi thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp?
- Y/c Học sinh nêu đại ý
- • GV chốt lại
chiếm khơng gian.
-Nảy dưới gốc cây.
-Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả
đỏ chon chĩt, như chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như cĩ lửa hắt lên
từ dưới đáy rừng Rừng say ngây và ấm nĩng Thảo quả như những đốm lửa hồng, thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy.
- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương
thơm và sắc đẹp thật quyến rũ.
10’ Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Y/c 3 em đọc nối lại bài
- Nêu cách đọc diễn cảm toàn bài
-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho hs
-Thi đọc trước lớp
-Gv theo dõi, uốn nắn
- Giáo viên nhận xét
- 3 em đọc nối lại bài.
- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng
- Luyện đọc nhĩm đơi
- Học sinh đọc nối tiếp nhau
- Học sinh thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc toàn bài
2’ 4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Hành trình của bầy ong”
- Nhận xét tiết học
TiÕt 3: To¸n: Nh©n mét sè thËp ph©n víi 10, 100, 1000,
I-MỤC TIÊU:Giúp HS biết:
-Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,…
-Chuyển đổi đơn vị đo của một số đo độ dài dưới dạng số thập phân Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3’
1’
34’
16'
1 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: Chúng ta sẽ học cách
nhân một số thập phân với 10,100,1000
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn nhân một số
thập phân với 10,100,1000,
a)Ví dụ 1: 27,867 x 10 =
-Gv đưa VD1, Y/c HS thực hiện phép tính
-Em cĩ nhận xét gì về phép tính trên ?
b)Ví dụ 2 :53,286 x 100
-Yêu cầu HS thực hiện phép tính VD2
-Em cĩ nhận xét gì về phép tính trên ?
- Y/c HS nhận xét giải thích cách làm (so
sánh
c)Quy tắc nhân nhẩm 1 số thập phân với
- 2 hs lên bảng làm bài tập 3/56
- Cả lớp nhận xét, ch÷a bài
- 27,867 x 10 = 278,67
-Chuyển dấu phẩy của số 27,867 sang phải 1 chữ số thành 278,67
53,286 x 100 = 5328,6
-Chuyển dấu phẩy của số 53,286 sang phải 2
chữ số thành 5328,6
- HS nhận xét giải thích cách làm (có thể
HS giải thích bằng phép tính đọc(so sánh) kết luận chuyển dấu phẩy sang phải một chữ số)
Trang 32'
10,100,1000
-Khi nhõn nhẩm 1 số thập phõn với10,100,1000
ta làm thế nào ?
- Yeõu caàu hoùc sinh neõu quy taộc
- Giaựo vieõn nhaỏn maùnh thao taực: chuyeồn daỏu
phaồy sang beõn phaỷi
- Giaựo vieõn choỏt laùi vaứ daựn ghi nhụự leõn baỷng
Hoaùt ủoọng 2: Luyện tập, thực hành
Baứi 1:GV giuựp HS nhaọn daùng BT :
+Coọt a : goàm caực pheựp nhaõn maứ caực STP chổ
coự moọt chửừ soỏ
+Coọt b vaứ c :goàm caực pheựp nhaõn maứ caực STP
coự 2 hoaởc 3 chửừ soỏ ụỷ phaàn thaọp phaõn
- Goùi 1 hoùc sinh nhaộc laùi quy taộc nhaồm moọt soỏ
thaọp phaõn vụựi 10, 100, 1000
Baứi 2:
- Yeõu caàu HS nhaộc laùi quan heọ giửừa dm vaứ
cm; giửừa m vaứ cm
- Vaọn duùng moỏi quan heọ giửừa caực ủụn vũ ủo để
làm
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt tuyeõn dửụng
Baứi 3*:Baứi taọp naứy cuỷng coỏ cho chuựng ta ủieàu
gỡ?
- GV hửụựng daón :
+Tớnh xem 10 l daàu hoỷa caõn naởng ? kg
+Bieỏt can roóng naởng 1,3 kg, tửứ ủoự suy ra caỷ
can ủaày daàu hoỷa caõn naởng ? kg
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt tuyeõn dửụng
- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh neõu laùi quy taộc
4 Toồng keỏt - daởn doứ:
- Chuaồn bũ: “Luyeọn taọp”
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Chuyển dấu phẩy của số đó sang phải 1, 2,
3, chữ số.
- HS nờu quy tắc theo SGK/57
- Laàn lửụùt hoùc sinh laởp laùi
- Hoùc sinh ủoùc ủeà
- Hoùc sinh laứm baứi, chữa bài
a)1,4 x 10 = 14 b)9,63 x 10 = 96,3 2,1 x 100 = 210 25,08 x 100 = 2508 7,2 x 1000 = 7200 0,894 x 1000 = 894
- Lụựp nhaọn xeựt
- Hoùc sinh ủoùc ủeà
- HS coự theồ giaỷi baống caựch dửùa vaứo baỷng ủụn vũ ủo ủoọ daứi, roài dũch chuyeồn daỏu phaồy
10,4dm = 104cm 12,6m = 1260cm 0,856m = 85,6cm 5,75dm = 57,5cm
- Lụựp nhaọn xeựt
- Hoùc sinh ủoùc ủeà, phaõn tớch ủeà
- Neõu toựm taột
- Hoùc sinh giaỷi, chữa bài
10 l dầu hỏa cõn nặng : 10 x 0,8 = 8(kg) Can dầu hỏa cõn nặng : 8 + 1,3 = 9,3(kg) Đỏp số : 9,3 kg
- Lụựp nhaọn xeựt.
- Hoùc sinh neõu laùi quy taộc
Tiết 4: Đạo đức: Kính già yêu trẻ (T1)
I.MỤC TIấU: Học xong bài này, HS biết:
- Cần phải tụn trọng người già vỡ người cú nhiều kinh nghiệm sống, đó đúng gúp nhiều cho xó hội; trẻ
em cú quyền được gia đỡnh và cả xó hội quõn tõm chăm súc
- Thực hiện cỏc hành vi biểu hiện sự tụn trọng, lễ phộp, giỳp đỡ, nhường nhịn người già, trẻ em
- Cú thỏi độ và thể hiện sự kớnh trọng, lễ phộp với người già, nhường nhịn em nhỏ
- Cỏc KNS cơ bản được giỏo dục: + Kĩ năng tư duy phờ phỏn (biết phờ phỏn, đỏnh giỏ những quan niệm sai, những hành vi ứng xử khụng phự hợp với người già và trẻ em
+ Kĩ năng ra quyết định phự hợp trong cỏc tỡnh huống cú liờn quan tới người già, trẻ em
+ Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, người xó hội
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:- Đúng vai cho hoạt động 1, tiết 1.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
TG HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH
3’ A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
- Kiểm tra bài học của tiết trước
Trang 425’
15’
1-Giới thiệu bài :
2-Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
Hoạt động1: Tìm hiểu nội dung truyện Sau
đêm mưa
- HS nhắc lại mục bài
- GV đọc truyện Sau đêm mưa trong SGK.
-Cho HS đống vai thể hiện lại chuyện
- Y/c HS cả lớp thảo luận theo các câu hỏi:
+ Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà
cụ và em nhỏ?
+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn
trong truyện?
- HS theo dõi chuyện -HS đóng vai minh họa theo nội dung truyện
- HS cả lớp thảo luận theo các câu hỏi
-Dắt bà cụ và em nhỏ đi qua đường trơn
-Bà cảm động trước việc làm của các bạn nhỏ -Việc làm của các bạn thể hiện biết yêu quý trẻ
em và tôn trọng giúp đỡ người già
Kết luận: Cần tôn trọng người già, em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với khả
năng Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người, là biểu hiện của người văn minh lịch sự
- GV mời 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ- SGK - 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
10’ Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK
HS nhận biết được các hành vi thể hiện tình
cảm kính già, yêu trẻ
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1
- GV mời một số HS trình bày ý kiến Các
HS khác nhận xét, bổ sung
- HS làm bài tập 1
- HS làm việc cá nhân
- HS trình bày ý kiến Các HS khác nhận xét, bổ sung
GV kết luận: Các hành vi (a), (b), (c) là những hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
Hành vi (d) chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ
2’ 3.Củng cố dặn dò:
Gv củng cố khắc sâu nội dung bài học
Dặn HS chuẩn bị cho bài sau
- 2 em nhắc lại ghi nhớ
- Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của địa phương ta
Buæi chiÒu:
TiÕt 1,2: BDHSG To¸n: ¤n tËp
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Ôn tập về giải toán khi biết hai hiệu
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hướng dẫn HS làm các bài tập sau:
Bài 1 Một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng Nếu chiều dài được kéo thêm 15m, chiều
rộng được kéo thêm 20m thì được hình chữ nhật mới có chiều dài gấp rưỡi chiều rộng Tính chu vi hình chữ nhật ban đầu
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Vì chiều dài ban đầu được kéo thêm 15m, chiều rộng ban đầu được kéo thêm 20m nên hiệu giữa chiều dài ban đầu và chiều rộng ban đầu giảm : 20 - 15 = 5 (m)
Nhìn vào sơ đồ (chiều dài ban đầu và chiều dài mới) ta thấy:
3/2 chiều rộng mới = 2 lần chiều rộng ban đầu + 15 m Hay 1/2 chiều rộng mới = 5 x 2 + 15 = 25 (m) Chiều rộng ban đầu: 25 x 2 - 20 = 30 (m)
Chiều dài ban đầu: 30 x 2 = 60 (m)
Chu vi hình chữ nhật ban đầu: (60 + 30) x 2 = 180 (m)
Chiều rộng mới
15 m
20 m Chiều dài mới
Chiều rộng ban
đầu
Hiệu mới mới mới
Hiệu cũ
Trang 5(Cách 2: Vì chiều dài ban đầu được kéo thêm 15m, chiều rộng ban đầu được kéo thêm 20m nên hiệu
giữa chiều dài ban đầu và chiều rộng ban đầu giảm : 20 - 15 = 5 (m)
Hay 1/2 chiều rộng mới + 5m = chiều rộng ban đầu
Chiều rộng mới + 10m = 2 lần chiều rộng ban đầu
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng ban đầu: 20 + 10 = 30 (m)
Chiều dài ban đầu: 30 x 2 = 60 (m)
Chu vi hình chữ nhật ban đầu: (60 + 30) x 2 = 180 (m)
Đáp số: 180 m
Bài 2 Để tham gia hội khoẻ Phù Đổng trường em thành lập Đội thể dục thể thao trong đó số nữ bằng
2/3 số nam Sau đó đội được bổ sung 20 nữ và 15 nam nên lúc này số nữ bằng 4/5 số nam Hãy tính số
nữ và số nam của đội sau khi được bổ sung
Bài giải
Lúc đầu, số nữ bằng 2/3 số nam nên hiệu của số nam và số nữ là 1/2 số nữ
Lúc sau, số nữ bằng 4/5 số nam nên hiệu của số nam đã bổ sung và số nữ đã bổ sung là 1/4 số nữ đã bổ sung Vì bổ sung 20 nữ và 15 nam nên hiệu của số nam và số nữ lúc đầu giảm: 20 - 15 = 5 (bạn)
Do đó, 1/2 số nữ lúc đầu = 1/4 số nữ đã bổ sung + 5 bạn
Hay 2 lần số nữ lúc đầu = số nữ đã bổ sung + 20 bạn
Ta có sơ đồ:
Nhìn vào sơ đồ ta thấy: Tổng số nữ sau khi đã bổ sung là: 20 x 2 + 20 = 60 (bạn)
Tổng số nam sau khi đã bổ sung là: 60 : 4 x 5 = 75 (bạn)
Đáp số: 60 bạn ; 75 bạn
Bài 3 Cuối học kỳ I lớp 5A có số học sinh giỏi bằng 3/7 số học sinh còn lại cả lớp Cuối năm học lớp
5A có thêm 4 học sinh giỏi nên tổng số học sinh giỏi bằng 2/3 số học sinh còn lại của lớp Hỏi lớp 5A
có tất cả bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Vì cuối học kỳ I lớp 5A có số học sinh giỏi bằng 3/7 số học sinh còn lại cả lớp nên số học sinh giỏi bằng 3/10 số học sinh cả lớp
Cuối năm có thêm 4 học sinh giỏi nên tổng số học sinh giỏi bằng 2/3 số học sinh còn lại của lớp nên số học sinh giỏi bằng 2/5 số học sinh của lớp
Vì số học sinh cả lớp không đổi nên phân số biểu thị 4 học sinh là: 2/5 - 3/10 = 1/10(số HS cả lớp)
Số học sinh cả lớp là: 4 : 1/10 = 40 (học sinh)
Đáp số: 40 học sinh
Bài 4 Đầu năm học số Đội viên Thiếu niên của trường em bằng 1/3 số học sinh còn lại của trường
Đến cuối học kỳ I trường em kết nạp thêm 210 Đội viên Thiếu niên nên lúc này số học sinh còn lại của trường bằng 2/3 số Đội viên Thiếu niên Hỏi đến cuối học kỳ I số Đội viên Thiếu niên của trường em
là bao nhiêu? (Biết rằng trong học kỳ I số học sinh của trường em không thay đổi)
Bài giải
Đầu năm học số Đội viên của trường bằng 1/3 số học sinh còn lại của trường nên số Đội viên của trường bằng 1/4 số học sinh của toàn trường
Đến cuối học kỳ I, kết nạp thêm 210 Đội viên nên số học sinh còn lại của trường bằng 2/3 số Đội viên nên số Đội viên bằng 3/2 số học sinh còn lại của trường hay số Đội viên bằng 3/5 số học sinh toàn trường Vì số học sinh toàn trường không đổi nên phân số biểu thị 210 học sinh là:
3/5 - 1/4 = 7/20(số học sinh toàn trường)
CR mới
CR ban đầu
CR ban đầu
10 m
20 m
Số nữ lúc sau
Số nữ ban đầu
20bạn
Số nữ ban đầu
20bạn
Trang 6Số học sinh toàn trường là: 210 : 7/20 = 600 (học sinh)
Số Đội viên Thiếu niên của trường cuối học kỳ I là: 600 x 3/5 = 360 (bạn)
Đáp số: 360 bạn
Bài 5: Tìm số thập phân x có 2 chữ số ở phần thập phân sao cho: 0,1 < X <0,2
HS tự làm bài Giáo viên quan sát hướng dẫn-gợi ý để HS làm bài
Một học sinh chữa bài- giáo viên nhận xét
Bài 6: a/ Tìm 2 số tự nhiên liên tiếp X và Y sao cho X < 19,54 < Y
b/ Tìm 2 số chẵn liên tiếp X và Y sao cho X < 17,2 < Y
-Giáo viên gợi ý HS làm bài
-Học sinh chữa bài: a X =19 và Y = 20 b X =16 và Y = 18
-Giáo viên nhân xét
Bài 7: a/ Tìm X là số tự nhiên bé nhất sao cho X >10,35
b/ Tìm X là số tự nhiên lơn nhất sao cho X < 8,2
-Giáo viên gợi ý HS làm bài
-Học sinh chữa bài: a X = 11 b X = 7
-Giáo viên nhân xét
Bài 8: Tìm chữ số x sao cho: a 9,2 x 8 > 9,278 b 9,2x 8 < 9,238
-Học sinh xá định x nằm vị trí nào của số thập phân để tìm đúng giá trị và kết quả giá trị x
- Một học sinh chữa bài : a x = 8 hoặc 9 b x = 0; 1 hoặc 2
-Giáo viên nhân xét
3/ Nhận xét tiết học.
TiÕt 3,4: LuyÖn TiÕng ViÖt: ¤n tËp
I MỤC TIÊU: Giúp HS :- Ôn tập, củng cố về từ đồng âm; diền chữ bắt đầu bằng ch/tr; d/gi.
- Luyện tập cảm thụ một đoạn thơ
II TÀI LIỆU GIẢNG DẠY: Sách Nâng cao Tiếng Việt 5; Bồi dưỡng HSG Tiếng Việt 5.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hướng dẫn HS làm các bài tập sau (Bồi dưỡng HSG Tiếng Việt 5):
Bài 1: ở chỗ trống dưới đây, có thể điền chữ (tiếng) gì bắt đầu bằng:
a ch/ tr: - Mẹ tiền mua cân cá.
- Bà thường kể đời xưa, nhất là cổ tích
- Gần rồi mà anh ấy vẫn ngủ dậy
b d/ gi: - Nó rất kỹ, không để lại vết gì.
- Đồng hồ đã được lên mà kim vẫn không hoạt động
- Ông tớ mua một đôi giày và một ít đồ dụng
Đáp án:
a ch/ tr: - Mẹ trả tiền mua cân chả cá.
- Bà thường kể chuyện đời xưa, nhất là truyện cổ tích.
- Gần trưa rồi mà anh ấy vẫn chưa ngủ dậy
b d/gi: - Nó giấu rất kỹ, không để lại dấu vết gì.
- Đồng hồ đã được lên dây mà kim giây vẫn không hoạt động.
- Ông tớ mua một đôi giày da và một ít đồ gia dụng.
Bài 2 a, Viết lại cho rõ nội dung từng câu dưới đây (có thể thêm một vài từ):
- Vôi tôi tôi tôi - Trứng bác bác bác
b, Mỗi câu dưới đây có mấy cách hiểu? Hãy diễn đạt lại cho rõ nghĩa từng cách hiểu ấy (có thể thêm một vài từ):
- Mời các anh các chị ngồi vào bàn - Đem các về kho
Đáp án: a - Vôi của tôi thì tôi tự tôi.
- Trứng của bác thì bác tự bác(chế biến) lấy.
b - Câu 1 có 2 cách hiểu:
+ Mời các anh các chị ngồi vào bàn để ăn cơm.
+ Mời các anh các chị ngồi vào bàn để tiếp tục việc ấy.
Trang 7- Câu 2 cĩ 2 cách hiểu:
+ Đem các về cất trong nhà kho + Đem các về kho lên làm thức ăn.
Bài 3 Kết thúc bài thơ Tiếng vọng, nhà thơ Nguyễn Quan Thiều viết:
Đêm đêm tơi vừa chợp mắt Cánh cửa lại rung lên tiếng đập cánh Những quả trứng lại lăn vào giấc ngủ
Tiếng lăn như đá lở trên ngàn
Đoạn thơ cho thấy những hình ảnh nào đẫ để lại ấn tượng sâu sắc trong tâm trí tác giả? Vì sao như vậy?
Đáp án: Đoạn thơ cho thấy những hình ảnh đã để lại ấn tượng sâu sắc trong tâm trí tác giả: tiếng
đập cánh của con chim sẻ nhỏ như cầu mong sự giúp đỡ trong đêm cơn bão về gần sáng; những quả trứng trong tổ khơng cĩ chim mẹ ấp ủ sẽ mãi mãi khơng nở thành chim non được Những hình ảnh đĩ
đã làm nên tiếng vọng ''khủng khiếp'' trong giấc ngủ và trở thành nỗi băn khoăn, day dứt khơng nguơi trong tâm hồn tác giả.
Bài 4 Tả cảnh nơi em ở(hoặc nơi em đã đến) gắn với một mùa trong năm (xuân, hạ, thu, đơng, hoặc
mùa khơ, mùa mưa)
Đáp án: (Tham khảo sách BDHSG T.Việt 5 - trang 73).
Bài 5: GV đọc cho HS chép đoạn thơ trong bài “Tiếng vọng” ( Nĩ chết trên ngàn)
Tìm những hình ảnh trong đoạn thơ để lai ấn tượng sâu sắc nhất trong tâm trí tác giả ( Nĩ chết lạnh
ngắt, con mèo tha đi, những con chim nơn mãi mãi chẳng ra đời )
Bài 6 Tìm từ ngữ cĩ chữa tiếng cĩ vần trong mỗi cặp sau:
ăn -ăng con trăn, trăn trở, ngăn chặn,
thằn lằn
lắng nghe, nắng, bằng lịng, lằng nhằng
ân -âng ân ốn, ân nghĩa, ân tình, ân hận vâng lời, lâng lâng, bâng khuâng,
vầng trăng
ươn - ương con vượn, vườn tược, lượn lờ, con
lươn
lương thực, lương khơ, tiền lương, quê hương
Bài 7 Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong các câu sau.
a.Một làn giĩ nhẹ thổi qua … (và) tĩc Lan vương vào má.
b Người em chăm chỉ hiền lành … (cịn) người anh tham lam độc ác.
c.Vườn cây đâm chồi nảy lộc… (rồi) vườn cây lại ra hoa.
d.Hằng tuần, em đến thăm bà ngoại…… (hoặc) bà ngoại đến thăm em.
Bài 8 Tìm quan hệ từ hoặc cặp từ chỉ quan hệ trong các câu sau và cho biết chúng chỉ quan hệ gì? Nửa đêm bé thức giấc vì tiếng động ồn ào.Mưa xối xả.Cây cối trong vườn ngả nghiêng, nghiêng ngả trong ánh chớp sáng lồ và tiếng ì ầm lúc gần lúc xa.Giá như mọi khi thì bé đã chạy lại bên cửa sổ
nhìn mưa rồi đấy
-Vì: thể hiện quan hệ nguyên nhân- kết quả.
-và : Nối hai vế câu.
- Giá như – thì Quan hệ điều kiện - kết quả.
Thø 3 ngµy 17 th¸ng 11 n¨m 2010
TiÕt 1: To¸n: LuyƯn tËp
I-MỤC TIÊU: Giúp HS biết:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,…Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm Giải bài toán có 3 bước tính Bài tập cần làm: Bài 1a, Bài 2ab, Bài 3
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 1 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
- Hoc sinh ch÷a bài 3 (SGK)
- Lớp nhận xét
Trang 832’
2'
2 Giới thiệu bài mới:
3 Luyện tập thực hành
Bài 1a,b*:
Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét
Gọi HS nêu miệng kết quả quả bài 1b
- Y/c HS nhắc lại cách nhân nhẩm với 10,
100, 1000
Bài 2a,b:Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại, phương pháp nhân một số thập phân với
một số tự nhiên
- Lưu ý : HS đặt tốn dọc
- Giáo viên chốt lại, Lưu ý học sinh ở thừa
số thứ hai có chữ số 0 tận cùng
Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
phân đề – nêu cách giải
- Tóm tắt.
3 giờ đầu mỗi giờ : 10,8 km
4 giờ sau mỗi giờ : 9,52 km
Quãng đường:… km?
• Giáo viên chốt lại
Bài 4*: Giáo viên hướng dẫn lần lượt thử
các trường hợp bắt đầu từ x = 0, khi kết quả
phép nhân > 7 thì dừng lại
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Nhân một số thập với một số
thập phân “
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1a
- Học sinh làm bài, ch÷a bài
1,48 x 10 = 14,8 0,9 x 100 = 900 15,5 x 10 = 155 2,571 x 1000 = 2571 5,12 x 100 = 512 0,1 x 1000 = 100
- Lớp nhận xét
- HS nêu miệng kết quả quả bài 1b
- HS nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài, ch÷a bài
7,69 x 50 = 384,50 12,6 x 800 = 10080 12,82 x 40=512,40 82,14 x 600=49284
- Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ hai xuống sau khi nhân
- Học sinh đọc đề – Phân tích – Tóm tắt
- Học sinh làm bài 1 Học sinh ch÷a bài
3 giờ đầu người đĩ đi được:10,8x3= 32,4(km)
4 giờ tiếp theo đi được : 9,52 x 4 = 38,08(km) Quãng đường dài tất cả :
32,4 + 38,08 = 70,48(km) Đáp số : 70,48km
- Lớp nhận xét
- HS nêu kết quả :
x = 0 ; x = 1 và x = 2
TiÕt 2: ChÝnh t¶: (Nghe - viÕt) Mïa th¶o qu¶
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
-Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuơi Làm được BT2a/b hoặc BT3a/b
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp tiếng ở BT2a hoặc 2b để hs “ bốc thăm” tìm từ ngữ chứa tiếng đĩ
- Bút dạ và giấy khổ to cho các nhĩm thi tìm nhanh các từ láy theo yêu cầu của BT3b
- Lời giải BT2 :a)
Sổ sách, vắt sổ, sổ
mũi , cửa sổ
Sơ sài, sơ lược, sơ qua,
sơ sinh
Su su, su hào, cao su Bát sứ, đồ sứ, sứ giả
Xổ số , xổ lồng Xơ múi, xơ xác Đồng xu, xu nịnh, Xứ sở, biệt xứ b)
Bát ngát, bát ăn, cà bát Đơi mắt, mắt mũi, mắt na, Tất cả, tất tả, tất bật, tất niên, Chú bác, bác trứng, bác học Mắc màn, mắc áo, mắc nợ Tấc đất , một tấc đến giời
Lời giải BT3b :
1 An-at: ngan ngát, sàn sạt, chan chát Ang-ac: khang khác, nhang nhác, càng cạc
2 Ơn-ơt: sồn sột, dơn dồt, tơn tốt, mồn một Ơng-ơc: xồng xộc , cơng cốc, cồng cộc
Trang 93 Un-ỳt: vựn vụt, chun chỳt, chựn chụt Ung-uc: sựng sục, nhung nhỳc, trựng trục III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
TG HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH
3’
1’
22’
12’
2'
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài: Gv nờu mục đớch, y/c của tiết
học
2-Hướng dẫn hs nghe , viết
-Nờu nội dung đoạn văn ?
-Đọc cho hs viết
-Đọc lại toàn bài chớnh tả 1 lượt
-Gv chấm chữa 7-10 bài
-Nờu nhận xột chung
3-Hướng dẫn hs làm BT chớnh tả
Bài tập 2 :
-Gv cho Tổ 1: BT2a ; Tổ 2: BT2b
-Cỏch chơi : như tiết 11
-Lời giải ( phần ĐDDH )
Bài tập 3 :-Gv cho Tổ 1: BT3a ; Tổ 2: BT3b
-Với BT3a , gv hướng dẫn hs nờu nhận xột , nờu
kết quả Với BT3b , gv phỏt phiếu cho hs làm
việc theo nhúm Cỏc nhúm thi tỡm từ lỏy , trỡnh
bày kết quả
a) Nghĩa của từ
-Nghĩa của cỏc từ đơn ở dũng thứ nhất (súc, súi,
sẻ, sỏo, sớt , sờn , sam , sũ , sứa , sỏn ) đều chỉ
tờn cỏc con vật
-Nghĩa cỏc từ đơn ở dũng thứ hai (sả, si, sung,
sen, sim, sõm, sắn, sấu, sậy, sồi) đều chỉ tờn cỏc
loàn cõy
b)Phần ĐDDH
4-Củng cố , dặn dũ
-Nhận xột tiết học , biểu dương những hs tốt
-Hs viết cỏc từ ngữ theo yờu cầu BT3a hoặc 3b , tiết chớnh tả tuần 11
-Hs đọc đoạn văn trong bài Mựa thảo quả
-Cả lớp theo dừi SGK
-Tả quỏ trỡnh thảo quả nảy hoa, kết trỏi và
chớn đả làm cho rừng ngập hương thơm và
cú vẻ đẹp đặc biệt
-Hs đọc thầm đoạn văn Chỳ ý những từ ngữ
dễ viết sai: nảy, lặng lẽ, mưa rõy, rực lờn ,
chứa lửa, chứa nắng
-Đọc thầm bài chớnh tả Gấp SGK -Hs viết
-Hs soỏt lại bài, tự phỏt hiện lỗi và sửa lỗi -Từng cặp hs đổi vở soỏt lỗi cho nhau hoặc
tự đối chiếu SGK để chữa những chữ viết sai
-Hs thi viết cỏc từ ngữ cú cặp tiếng ghi trờn phiếu
- HS làm bài
BT3a: Tiếng cú nghĩa nếu thay õm đầu bằng s hoặc x
-xúc ( đũn xúc , xúc xúc đồng xu ) -xúi(xúi mũn, xúi lở ) -xẻ(xẻ nỳi, xẻ gỗ ) -xỏo (xỏo trộn )
-xớt(xớt vào nhau ) -xam (ăm xam ) -xỏn (xỏn rỏ đỏ kiềng) -xả (xả thõn) -xi (xi đỏnh giày) -xen (xen kẽ) -xõm (xõm hại, xõm phạm )
-xắn (xắn tay ) -xấu (xấu xớ )
Tiết 3: Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
I-MỤC ĐÍCH , YấU CẦU
-Hiểu được một số từ ngữ về MT theo y/c của BT1
-Biết ghộp tiếng “bảo” (gốc Hỏn) với nhyững tiếng tớch hợp để tạo thành từ phức (BT2) HSK, giỏi nờu được nghĩa của những từ ghộp ở BT2 Biết tỡm từ đồng nghĩa với từ đó cho theo y/c BT3
- Giaựo duùc loứng yeõu quyự, yự thửực baỷo veọ moõi trửụứng, coự haứnh vi ủuựng ủaộn vụựi moõi trửụứng xung quanh
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh ảnh khu dõn cư, sản xuất, khu bảo tồn thiờn nhiờn giỳp hs hiểu cỏc cụm từ BT1a
- Bỳt dạ, một vài tờ giấy khổ to và Từ điển Tiếng Việt
Trang 10- Lời giải BT1b – Nối đúng :
Sinh vật Quan hệ giữa sinh vật (kể cả người) với mơi trường xung quanh Sinh thái Tên gäi chung các vật sống , bao gồm động vật , thực vật , vi sinh vật Hình thái Hình thức biểu hiện ra bên ngồi của sự vật , cĩ thể quan sát được
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3’ 1 Bài cũ: Thế nào là quan hệ từ?
-• Giáo viên nhận xétù
-Hs nhắc lại kiến thức về quan hệ từ và làm BT3, tiết LTVC trước
- Cả lớp nhận xét
2’ 2 Giới thiệu bài mới: Trong số những từ ngữ gắn với chủ điểm Giữ lấy màu xanh, bảo vệ
môi trường, có một số từ ngữ gốc Hán Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm được nghĩa của từ ngữ đó.
33’ 3 Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 1 :
-Gv dán 2,3 tờ phiếu lên bảng ; mời 2,3 hs
phân biệt nghĩa các cụm từ đã cho – BT1
-Gv nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.Cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi từng cặp
- Đại diện nhóm nêu
- Cả lớp nhận xét
-Lời giải: +Ý a : Phân biệt nghĩa các cụm từ :
Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ở và sinh hoạt
Khu sản xuất: khu làm việc của nhà máy, xí nghiệp
Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đĩ các lồi cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên đựơc
bảo vệ , giữ gìn lâu dài
+Ý b : Gv đính bảng phụ ghi từ và nghĩa như SGK lên bảng
- Nêu điểm giống và khác?
- Một em lên bảng nối cả lớp làm vào VBT
- Gọi một số em nêu kết quả
- Giáo viên chốt lại ( phần ĐDDH )
+Giống:Cùng là các yếu tố về môi trường +Khác: Nêu nghĩa của từng từ.
- Hs nối: A1 – B2; A2 – B1; A3 – B3
- Cả lớp nhận xét
Bài tập 2 :
-Gv phát giấy, một vài tranh từ điển photo
cho các nhĩm làm bài
Giáo viên chốt lại
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2 Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm bàn
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêu tiếng thích hợp để ghép thành từ phức
-Đại diện các nhĩm trình bày
-Lời giải : +bảo đảm (đảm bảo): làm cho chắc chắn thực hiện đựơc, giữ gìn được.
+bảo hiểm: giữ gìn để phịng tai nạn; trả khoản tiền thỏa thuận khi cĩ tai nạn xảy ra đến với người đĩng bảo hiểm +bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao hụt
+bảo tàng: cất giữ những tài liệu, hiện vật cĩ ý nghĩa lịch sử
+bảo tồn: giữ cho nguyên vẹn, khơng để suy suyễn, mất mát.
+bảo tồn: giữ lại, khơng để cho mất đi +bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ
+bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn
- Y/c HS đặt câu với từ cĩ tiếng bảo - HS đặt câu với từ cĩ tiếng bảo
+VD: Xin bảo đảm giữ bí mật / Chiếc ơ tơ này đã được bảo hiểm / Ti vi tối qua chiếu chương trình về khu bảo tồn các lồi vật quý hiếm / Tấm ảnh đựơc bảo quản rất tốt / Chúng em đi thăm Viện bảo tàng quân đội / Bác ấy là ngừoi bảo trợ cho trẻ em bị nhiễm chất đc màu da cam / Các chú bộ đội cầm chắc tay súng bảo vệ Tổ quốc
Bài tập 3 : Gv nêu yêu cầy BT
-Lời giải: chọn từ giữ gìn thay thế cho từ
bảo vệ
- Giáo viên chốt lại
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cá nhân
- HS phát biểu