1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án bài dạy khối 1 - Tuần 10

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 154,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài - Hỏi : Trong lớp chúng ta đã có bạn nào - Trả lời : Nếu HS trả lời có từng được nhận bưu thiếp hay đã gởi bưu GVcho các em nêu hiểu biết của thiếp cho ai đó như ông bà, b[r]

Trang 1

Môn : Toán

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn : Tập Đọc

SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ I/ MỤC TIÊU

1 Đọc

- HS đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ : ngày lễ, lập đông, nên, nói …; sáng kiến, ngạc

nhiên, suy nghĩ, mãi, biếu, hiếu thảo, điểm mười, …

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết phân biệt lời kể, lời các nhân vật

2 Hiểu

- Hiểu nghĩa các từ : cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài : Bé Hà rất yêu quý, kính trọng ông bà Để thể hiện tình cảm đó của mình bé đã suy nghĩ và sáng kiến phải chọn một ngày làm ngày lễ cho ông bà Câu chuyện khuyên các em phải biết kính trọng, yêu thương ông bà của mình

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa bài tập đọc, nếu có

- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- Hỏi HS về tên của các ngày 1 - 6, 1 - 5, 8 - 3,

20 -11 …

- Có bạn nào biết ngày lễ của ông bà là ngày

nào không ?

- Nêu : Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn của

mình đối với ông bà, bạn Hà đã đưa ra sáng

kiến chọn 1 ngày làm ngày lễ cho ông bà

Diễn biến câu chuyện ra sau, chúng ta cùng

học bài hôm nay để biết được điều này

2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI

- Trả lời

- Trả lời : Chưa có ngày lễ của ông bà

Trang 2

2.1 Giới thiệu bài

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý giọng

người kể thong thả, giọng bé Hà hồn nhiên,

giọng bố tán thưởng

b) Hướng dẫn phát âm từ, tiếng khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm

- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu Nghe và

chỉnh sửa lỗi nếu các em còn phát âm sai

c) Hướng dẫn ngắt giọng

- Yêu cầu các em đọc từng câu cần luyện ngắt

giọng đã chép lên bảng phụ, tìm cách đọc

đúng sau đó luyện đọc các câu này Chú ý

chỉnh sửa lỗi, nếu có

- Yêu cầu HS đọc chú giải

d) Đọc cả đoạn

e) Thi đọc

g) Đọc đồng thanh

2.3 Tìm hiểu đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- 1 HS khá đọc lại đọan 1 Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Đọc các từ đã giới thiệu ở phần mục tiêu

- Mỗi HS đọc 1 câu cho đến hết bài

- Luyện đọc các câu sau :

Bố ơi, / sao không có ngày của ông bà, / bố nhỉ ? //(giọng thắc

mắc)

Hai bố con bàn nhau / lấy ngày lập đông hằng năm / làm

”ngày ông bà”, / vì khi trời bất đầu rét, / mọi người cần chăm

lo cho sức khỏe / cho các cụ già //

Món quà ông thích nhất hôm nay / là chùm điểm mười của cháu nay //

- Đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các từ mới

- 2 HS lần lượt đọc trước lớp

- Cả lớp chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3 em và luyện đọc trong nhóm

- Cả lớp đọc thầm đọan 1, 1

HS đọc thành tiếng

- Bé Hà có sáng kiến là chọn

Trang 3

- Hỏi : Bé Hà có sáng kiến gì ?

- Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày nào

làm ngày lễ của ông bà ?

- Vì sao ?

- Sáng kiến của bé Hà đã cho thấy, Bé Hà có

tình cảm như thế nào với ông bà ?

2.3 Luyện đọc đọan 2, 3

- Tiến hành theo các bước đã giới thiệu ở tiết

1

- Các từ cần luyện phát âm đã giới thiệu ở

phần mục tiêu dạy học

- Câu cần chú ý luyện ngắt giọng là :

Món quà ông bà thích nhất hôm nay / là

chùm điểm mười của cháu đấy //

2.4 Tìm hiểu đọan 2, 3

- Yêu cầu HS đọc đọan 2, 3

- Hỏi : Bé Hà boăn khoăn điều gì ?

- Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái gì ?

- Bé Hà tặng ông bà cái gì ?

- Ông bà nghĩ sao về món quà của bé Hà ?

- Muốn cho ông bà vui lòng, các em nên làm

gì ?

2.5 Thi đọc truyện theo vai

- GV chia nhóm, mỗi nhóm 5 HS cho các em

một ngày lễ làm ngày lễ cho ông bà

- Ngày lập đông

- Vì khi trời bất đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khỏe của cụ bà

- Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà của mình

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

- Bé boăn khoăn vì không biết nên tặng ông bà cái gì

- Trả lời theo suy nghĩ

- Bé tặng ông bà chùm điểm mười

- Ông bà rất thích món quà của bé Hà

- Trả lời : Chăm học, ngoan ngoãn …

- Tổ chức luyện đọc theo vai và thi đọc

TIẾT 2

Trang 4

luyện tập trong đó rồi thi đọc.

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?

- Em có muốn chọn một ngày cho ông bà

mình không ? Em định chọn đó là ngày nào ?

- Tổng kết giờ học

Môn : Thủ Công

GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI (T2)

TIẾT 2

3 HỌC SINH THỰC HÀNH GẤP THUYỀN

PHẲNG ĐÁY CÓ MUI :

- GV yêu cầu 1, 2 HS nhắc lại các bước gấp

thuyền phẳng đáy có mui và thực hiện các thao tác

gấp thuyền

+ Bước 1 : Gấp tạo mũi thuyền

+ Bước 2 : Gấp các nếp gấp cách đều.

+ Bước 3 : Gấp tạo thân và mũi thuyền

+ Bước 3 : Tạo thuyền phẳng đáy có mui.

- GV cho HS thực cá nhân gấp thuyền phẳng đáy

có mui GV theo dõi HS làm, quam sát uốn nắn cho

HS, nhắc HS miết kĩ các đường mới gấp cho thẳng

và lộn thuyền cẩn thận, từ từ để không bị rách

- Khi HS gấp xong, GV cho HS dán sản phẩm

vào vở GV nhận xét và chấm

4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Về nhà các em chuẩn bị mang giấy nháp, giấy

thủ công để kiểm tra chương I kĩ thuật gấp hình

* Nhận xét tiết học

- 1, 2 HS nhắc lại quy trình gấp thuyền thẳng đáy có mui

-HS thực hành gấp

- HS dán sản phẩm vào vở

Môn : Tập Viết

VIẾT CHỮ HOA H – HAI SƯƠNG MỘT NẮNG

I/ MỤC TIÊU

- Viết được chữ H hoa.

- Viết đúng cụm từ ứng dụng Hai sương một nắng.

Trang 5

- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, khoảng cách giữa các chữ.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Mẫu chữ trong khung chữ

- Bảng phụ kẻ sẵn khung chữ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS.

- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con chữ cái

G hoa, cụm từ ứng dụng Góp sức chung tay.

2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong tiết Tập viết tuần 10, các em sẽ tập

viết chữ cái H hoa và cụm từ ứng dụng Hai

sương một nắng.

2.2 Hướng dẫn viết chữ cái hoa

a) Quan sát, nhận xét cấu tạo và quy trình

viết

- Treo mẫu chữ.

- Hỏi : Chữ H hoa cao mấy mấy đơn vị chữ,

rộng mấy đơn vị chữ ?

- Chữ được viết bởi mấy nét ?

- Chỉ nét 1 và hỏi : Nét 1 là kết hợp của nét

nào và nét nào ?

- Điểm đặt bút của nét này ở đâu? dừng bút ở

đâu ?

- Nét thứ 2 gồm những nét cơ bản nào nối với

nhau ?

- Giảng quy trình viết nát 2, sau đó nêu cách

- Chữ cái hoa H cao 5 li, rộng 5 li.

- Được viết bởi 3 nét.

- Của nét cong trái và nét lượn ngang.

- Đặt bút ở trên đường kẻ ngang

5, giữa đường dọc 3 và đường dọc 4, từ đường này lượn xuống dưới đường kẻ ngang 5 một chút viết nét cong trái nối liền nết lượn ngang, dừng bút ở giao điểm của đường ngang 6 và đường dọc 4.

- Gồm nét khuyết dưới, nét khuyết trên và nét móc phải.

Trang 6

viết thứ 3.

- Vừa viết mẫu vừa giảng lại quy trình viết

một cách tóm tắt.

b) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết chữ H hoa vào trong không

trung sau đó viết bảng.

- Theo dõi và chỉnh sửa cho HS.

2.3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

a) Giới thiệu

- Yêu cầu HS mở vở đọc cụm từ ứng dụng.

- Nêu : Đây là câu thành ngữ nói lên sự vất

vả, chịu thương, chịu khó của bà con nông

dân.

b) Quan sát, nhận xét

- Hướng dẫn HS quan sát về chiều cao các

chữ cái, khoảng cách các chữ trong cụm từ

ứng dụng.

c) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết bảng chữ Hai và nêu cách

nối từ H sang a

2.4 Viết vào Vở tập viết

- Theo dõi HS viết bài trong Vở tập viết và

chỉnh sửa lỗi cho HS.

- Thu và chấm một số bài.

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Tổng kết giờ học.

- Theo dõi và quan sát GV viết mẫu.

- Viết bảng.

- Đọc : Hai sương một nắng.

- Các chữ : h, g cao 5 li Chữ t cao 1,5 li Các chữ còn lại cao 1 li.

- Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 đơn vị chữ.

- Viết bảng và trả lời : Nét cong trái của chữ a chạm vào điểm dừng bút của nét móc phải ở chữ H.

- HS viết : + 1 dòng chữ H, cỡ vừa.

+ 1 dòng chữ H, cỡ nhỏ.

+ 1 dòng chữ Hai, cỡ vừa.

+ 1 dòng chữ Hai, cỡ nhỏ.

+ 2 dòng Hai sương một nắng, cỡ nhỏ.

Trang 7

- Dặn dò HS hoàn thành bài trong vở Tập

viết.

Môn : Toán

SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ I/ MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Biết cách thực hiện phép trừ có số bị trừ là một số tròn chục số trừ là số có một hoặc 2 chữ số (có nhớ) vận dụng khi giải toán có lời văn

- Củng cố cách tìm một số hạng chưa biết, khi biết tổng và một số hạng kia

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 4 bó, mỗi bó có 11 que tính

- Bảng gài que tính

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 ỔN ĐỊNH :

2 KIỂM TRA BÀI CŨ :

- GV hỏi

 Muốn tìm một số hạng ta làm thế nào?

3 BÀI MỚI:

a/ GV giới thiệu bài :

- GV nói và hỏi

 Có 40 que tính lấy bớt đi 8 que tính, còn lại

bao nhiêu que tính? (còn lại 32 que tính)

 Muốn biết còn lại 32 que tính làm thế nào?

(lấy 40 – 8)

- GV nói : Để biết 40 – 8 bằng bao nhiêu và

tính nmhư thế nào, các em cùng học học bài 40

– 8 Đó là bài học hôm nay GV ghi tựa bài lên

bảng

b/ Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 40 – 8

và tổ chức thực hành :

- GV gắn các bó que tính trên bảng và hướng

dẫn HS lấy ra 4 bó mỗi bó có một chục (tức 10)

que tính và hướng dẫn HS nhận ra có 8 que tính

rời

- HS trả lời

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- HS nhắc lại tựa bài

- HS theo dõi và thực hiện

Trang 8

- GV nêu vấn đề.

+ Có 4 chục que tính, lấy bớt đi 8 que tính Em

làm thế nào để biết còn bao nhiêu que tính?

- GV theo dõi quan sát cách tính của các em

- GV gọi HS nêu cách tính của mình, GV cùng

HS nhận xét

- Khi các em nêu xong cách tính GV chốt lại ý

+ Lấy 1 bó một chục que tính, tháo rời ra được

10 que tính, lấy bớt đi 8 que tính, còn lại 2 que

tính (10 – 8 = 2) 4 chục bớt đi 1 chục còn 3 chục

(4 – 1 = 3) 3 chục que tính và 2 que tính rời gộp

lại thành 32 que tính

+ Như vậy : Có 40 chục que tính, lấy bớt đi 8

que tính, còn lại 32 que tính GV ghi lên bảng 40

– 8 = 32

- GV gọi HS nêu cách đặt tính, HS còn lại đặt

tính vào bảng con

- GV cùng HS nhận xét

* Chú ý : Viết 8 thẳng cột với 0 và trừ từ phải

sang phải

- GV hướng dẫn HS cách tính

40  0 không trừ được 8 lấy 10 trừ 8 còn 2,

- 8 viết 2, nhớ 1

32  4 trừ 1 bằng 3, viết 3.

c/ Luyện tập :

Bài 1 :

- GV cho HS làm vào vở

60 50 90 80 30 80

- 9 - 5 - 2 - 17 - 11 - 54

51 45 88 63 19 26

- GV gọi 3 HS lên bảng sửa bài GV cùng HS

nhận xét

d/ Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 40 – 8 :

-HS để lên bàn 4 bó 1 chục que tính

- Lấy bớt đi 8 que tính

- HS cùng thực hiện

- HS nêu cách tính của mình

- Cả lớp nhận xét

- HS theo dõi

- 1 HS nêu cách đặt tính, HS làm vào bảng con

- Cả lớp nhận xét

- HS tính kết quả vào bảng con

- HS đọc lại cách tính

- Cả lớp đọc ĐT

- HS làm vào vở

- 3 HS lên bảng sửa bài

- Cả lớp nhận xét cùng sửa chữa

Trang 9

- GV cho HS làm trên que tính như 40 – 8

- GV cho HS đặt tính và tính vào bảng con GV

nhận xét

40  0 không trừ được 8 lấy 10 trừ 8 còn 2,

- 18 viết 2, nhớ 1

22  1 thêm1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2, viết 2.

- GV cho HS làm tiếp bài 1 vào vở

* Thực hành :

Bài 2 :

- GV cho HS làm vào bảng con bài 2, GV nhận

xét

a)X + 9 = 30 5 + X = 20 X + 19 = 60

X = 30–9 X = 20–5 X = 60–19

X = 21 X = 15 X = 41

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc bài 3 GV hỏi?

 Bài toán cho biết gì? (Biết có 2 chục que tính,

bớt đi 5 que tính)

 Bài toán hỏi gì? (Hỏi còn lại bao nhiêu que

tính)

- GV gọi HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm,

khi HS làm xong GV gọi HS nhận xét, GV nhận

xét bổ sung và chấm một số bài

Giải.

2 chục = 20 Số que tính còn lại

10 - 5 = 15 (que tính) Đáp số : 15 que tính

4/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- GV gọi 1 HS nêu lại cách đặt và tính 40 – 8

và 40 – 18

* GV nhận xét tiết học

- HS thực hành trên que tính tách que tính để trừ 40 – 18

- HS đặt tính và tính vào bảng con

- Vài em nhắc lại cách tính

- HS làm tiếp bài 1 vào vở

- HS làm vào bảng con

- HS đọc bài 3

- HS trả lời lớp nhận xét

- HS làm vào vở

- 1 HS lên bảng giải

- Cả lớp nhận xét

- 7 – 10 em nộp bài

- HS nhắc lại

Trang 10

Môn : Kể Chuyện

SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ I/ MỤC TIÊU

- Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện

- Biết phối hợp lời kể với giọng điệu, điệu bộ

- Biết nghe và nhận xét lời bạn kể

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn truyện

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ GIỚI THIỆU BÀI

- Trong giờ kể chuyện tuần 10, các em sẽ dựa

vào các gợi ý để kể lại từng đoạn và toàn bộ

nội dung câu chuyện Sáng kiến của bé Hà.

2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Kể từng đoạn truyện

- GV tiến hành tương tự như các tiết kể chuyện

trước đã giới thiệu

- Lưu ý : Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi

ý cho các em

Đoạn 1 :

- Bé Hà được mọi người coi là gì ? Vì sao ?

- Lần này, bé đưa ra sáng kiến gì ?

- Tại sao bé lại đưa ra sáng kiến ấy ?

- Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm ngày

lễ của ông bà ? Vì sao ?

Đoạn 2 :

- Bé Hà được coi là một cây sáng kiến vì bé luôn đưa ra nhiều sáng kiến

- Bé muốn chọn một ngày làm ngày lễ của ông bà

- Vì bé thấy mọi người trong nhà đều có ngày lễ của mình Bé thì có ngày 1 tháng 6 Bố có ngày 1 tháng 5 Mẹ có ngày 8 tháng 3 Còn ông bà thì chưa có ngày nào cả

- Hai bố con bé Hà chọn ngày lập đông Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khỏe của các cụ già

Trang 11

- Khi ngày lập đông đến gần, bé Hà đã chọn

được quà để tặng ông bà chưa ?

- Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông bà?

Đoạn 3 :

- Đến ngày lập đông những ai đã về thăm ông

bà ?

- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì ? Thái độ của

ông bà đối với món quà của bé ra sao?

2.2 Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- GV chọn 1 trong 2 hình thức sau rồi cho HS

thi kể lại chuyện

+ Kể nối tiếp

+ Kể theo vai

- Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- GV tổng kết giờ học

- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người

thân nghe

- Bé vẫn chưa chọn được quà tặng ông bà cho dù bé đã phải suy nghĩ mãi

- Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà

- Đến ngày lập đông các cô chú

… đều về thăm ông bà và tặng ông bà nhiều quà

- Bé tặng ông bà chùm điểm 10 Ông nói rằng, ông thích nhất món quà của bé

- Các nhóm, mỗi nhóm 3 em, thi kể nối tiếp Nhóm nào kể hay, sáng tạo nhất là nhóm thắng cuộc

- Các nhóm, mỗi nhóm 5 em, thi kể lại chuyện (Nếu có thêm phục trang để tăng hứng thú cho các em thì càng tốt)

- 1 HS kể Lớp theo dõi nhận xét

Môn : Tập Đọc

BƯU THIẾP I/ MỤC TIÊU

1 Đọc

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ sau : bưu thiếp, năm mới, nhiều niếm vui, Phan

Thiết, Bình Thuận, Vĩnh Long.

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

2 Hiểu

Trang 12

- Hiểu nghĩa các từ : bưu thiếp, nhân dịp.

- Hiểu nội dung của hai bưu thiếp trong bài

- Biết mục đích của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi phong bì thư

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài

- Mỗi HS chuẩn bị 1 bưu thiếp, 1 phong bì

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc từng đọan

trong bài Sáng kiến của bé Hà và trả lời các

câu hỏi :

2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Hỏi : Trong lớp chúng ta đã có bạn nào

từng được nhận bưu thiếp hay đã gởi bưu

thiếp cho ai đó như ông bà, bạn bè, người

thân … chưa ?

- Giới thiệu : Trong bài hôm nay chúng ta sẽ

cùng nhau đọc và tìm hiểu bưu thiếp và

phong bì thư

2.2 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc nhẹ

nhàng, tình cảm

b) Đọc từng bưu thiếp trước lớp

- GV giải nghĩa các từ nhân dịp rồi cho nhiều

HS đọc bưu thiếp 1

Chú ý từ : Năm mới và cách ngắt giọng lời

chúc

+ HS 1 : Bé Hà có sáng kiến gì ? Bé giải thích thế nào về sáng kiến của mình ?

+ HS 2 : Bé Hà boăn khoăn điều

gì ? + HS 3 : Em học được điều gì từ bé Hà ?

- Trả lời : (Nếu HS trả lời có GVcho các em nêu hiểu biết của mình về bưu thiếp, nếu HS trả lời là chưa, GV cho HS xem bưu thiếp, giới thiệu về hình thức, mục đích viết bưu thiếp cho HS)

- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- 2 đến 3 HS đọc

Chúc mừng năm mới //

Nhân dịp năm mới, / cháu kính chúc ông bà mạnh khỏe / và

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w