1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài dạy các môn lớp 1 - Trường Tiểu Học Nguyễn Viết Xuân - Tuần 13

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 146,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đọc thầm câu ứng dụng: tìm tiếng có vần inhênh  Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh b Hoạt động 2: Luyện viết  Mục Tiêu : Học sinh viết đúng nét, đều, đẹp, đúng cỡ chữ  Phư[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 01 tháng 12 năm 2003

Tiếng Việt

Bài 56 : Vần uông – ương (Tiết 1)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh đọc và viết được : uông, ương, quả chuông, con đường

 Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng

 Nắm được cấu tạo uông - ương

2 Kỹ năng:

 Biết ghép âm đứng trước với uông – ương để tạo tiếng mới

 Viết đúng mẫu, đều nét đẹp

3 Thái độ:

 Thấy được sự phong phú của tiếng việt

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh minh hoạ ở sách giáo khoa

2 Học sinh:

 Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III) Hoạt động dạy và học:

1 Oån định:

2 Bài cũ: vần eng – iêng

 Học sinh đọc sách câu ứng dụng

 Học sinh viết: cái kẻng xà beng , củ riềng, bay

liệng

 Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu :

 Hôm nay chúng ta học bài vần uông–ương 

giáo viên ghi tựa

b) Hoạt động 1: Dạy vần uông

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ uông, biết cách

phát âm và đánh vần tiếng có vần uông

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt , vật mẫu

 Nhận diện vần:

 Giáo viên viết chữ uông

 Vần uông được tạo nên từ âm nào?

 Hát

 Học sinh đọc câu ứng dụng

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh nhắc lại tựa bài

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

Trang 2

 So sánh vần uông với iêng

 Lấy uông ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Giáo viên đánh vần: uô – uông

 Giáo viên đọc trơn uông

 Có vần uông, thêm chữ và dấu gì để có tiếng

chuông ?

 Giáo viên viết bảng: chuông

 Đánh vần : chờ – uông – chuông

 Giáo viên treo tranh, hỏi tranh vẽ gì ?

 Giáo viên ghi bảng: qủa chuông

 Đọc toàn phần vần uông

 Giáo viên chỉnh sai cho học sinh

 Hướng dẫn viết:

 Giáo viên viết mẫu và nêu cách viết

 Viết chữ uông: viết con chữ u lia bút viết chữ ô

lia bút viết ng

 chuông: viết con chữ ch, lia bút viết vần uông

 quả chuông: viết chữ quả , cách con chữ o viết

chữ chuông

 Giáo viên nhận xét và sửa lỗi cho học sinh

c) Hoạt động 2: Dạy vần ương

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ ương, biết phát âm

và đánh vần tiếng có vần ương

 Quy trình tương tự như vần uông

 Vần ương được tạo nên từ ươ và ng

 So sánh ương với uông

 Đánh vần: ươ–ngờ–ương

đờ–ương–đương–huyền – đường

con đường

 Viết : ương, đường, con đường

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

 Mục Tiêu : Biết ghép tiếng có uông – ương và

 Giống nhau: kết thúc là ng

 Khác nhau là uông bắt đầu là uô

 Học sinh thực hiện

 Học sinh đánh vần

 Học sinh đọc trơn

 Thêm chữ ch và không dấu

 Học sinh quan sát

 Học sinh đọc

 Học sinh nêu : qủa chuông

 Học sinh đọc : qủa chuông

 Học sinh đọc

 Học sinh quan sát

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh viết bảng con

Trang 3

đọc trơn nhanh , thành thạo tiếng vừa ghép

 Phương pháp: Trực quan , luyện tập, hỏi đáp

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt, vật mẫu

 Giáo viên đưa vật thật, tranh gợi mở giảng giải

để rút ra từ luyện đọc

 Giáo viên ghi bảng

Rau muống nhà trường Luống cày nương rẫy

 Giáo viên chỉ bảng thứ tự và bất kỳ

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

 Học sinh quan sát và nêu

 Học sinh luyện đọc cá nhân

 Học sinh đọc theo yêu cầu

Tiếng Việt

Bài 52 : Vần uông – ương ( Tiết 2)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh đọc được câu ứng dụng: Nắng đã lên, lúa trên nương chín vàng Trai gái bản mường cùng vui vào hội

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Đồng ruộng

2 Kỹ năng:

 Đọc trơn nhanh câu ứng dụng và làm quen với chữ N, L, Tr và biết khi nào viết hoa

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Đồng ruộng

 Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp

3 Thái độ:

 Rèn chữ để rèn nết người

 Tự tin trong giao tiếp

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh vẽ câu ứng dụng, luyện nói

2 Học sinh:

 Vở viết in , sách giáo khoa

III) Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

Trang 4

 Mục tiêu : Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại , luyện tập

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Tranh vẽ trong sách giáo khoa, sách giáo

khoa

 Cho học sinh luyện đọc các vần vừa học ở tiết 1

 Giáo viên đính tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì ?

 Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng : Nắng đã lên,

lúa trên nương chín vàng Trai gái bản mường cùng vui

vào hội

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh

 Nêu tiếng có vần uông, ương

b) Hoạt động 2: Luyện viết

 Mục Tiêu : Học sinh viết đúng nét, đều, đẹp,

đúng cỡ chữ, liền mạch

 Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , thực hành

 Hình thức học : Lớp , cá nhân

 ĐDDH: Chữ mẫu , vở viết in

 Nhắc lại tư thế ngồi viết

 Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết

 Viết vần uông

 Viết từ: qủa chuông

 Viết vần ương

 Viết từ: con đường

 Giáo viên khống chế viết từng dòng ở bảng

c) Hoạt động 3: Luyên nói

 Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh

theo chủ đề: Đồng ruộng

 Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành

 Hình thức học: cá nhân , lớp

 ĐDDH: Tranh minh họa ở sách giáo khoa

 Giáo viên treo tranh: nêu gợi ý các câu hỏi theo

 Học sinh luyện đọc ở sách giáo khoa

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh đọc câu ứng dụng

 Học sinh nêu

 Học sinh nêu

 Học sinh viết vở

 Học sinh quan sát

Trang 5

tranh cho phù hợp

 Tranh vẽ gì?

 Giáo viên ghi bảng: Đồng ruộng

 Lúa, ngô, khoai, sắn được trồng ở đâu? ai trồng

lúa, ngô, khoai, sắn ?

 Trên đồng ruộng, các bác nông dân đang là gì?

 Ngoài ra em còn biết bác nông dân có những

việc gì khác ?

 Em ở nông thôn hay thành phố?

 Em đã được thấy bác nông dân làm việc trên

cánh đồng bao giờ ?

 Nếu không có bác nông dân làm ra lúa, ngô,

khoai … chúng ta có cái gì để ăn không ?

3 Củng cố:

 Trò chơi ai nhanh hơn ,đúng hơn

 Giáo viên đính bảng các từ: điền vần để được từ

T vôi trắng R rau m

Con đ làng

 Nhận xét

4 Dặn dò:

 Đọc sách, viết bảng vần uông, ương và tiếng có

mang vần

 Chuẩn bị bài vần ang – anh

 Học sinh nêu

 Học sinh thi đua

 Lớp hát

 Học sinh nhận xét

 Học sinh tuyên dương

Toán

Tiết 49 : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7

I) Mục tiêu:

1.Kiến thức:

 Giúp cho học sinh tiếp tục củng cố vế phép cộng

 Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7

2.Kỹ năng:

 Học sinh biết làm phép cộng trong phạm vi 7

3.Thái độ:

 Học sinh có tính cẩn thận, chính xác, trung thực khi làm bài

II) Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

 Các vật mẫu trong bộ đồ dùng học toán

2.Học sinh :

 Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán

Trang 6

III) Các hoạt dộng dạy và học:

1 Ổn định :

2 Bài cũ: Luyện tập

 Đọc bảng trừ, cộng trong phạm vi 6

3 Bài mới : Phép cộng trong phạm vi 6

a) Hoạt động 1: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng

trong hạm vi 7

 Mục tiêu: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong

hạm vi 7

 Phương pháp : Trực quan, đàm thoại

 Hình thức học : Lớp, cá nhân

 ĐDDH : mẫu vật

 Hướng dẫn học phép cộng 6+1=7 và 1+6=7

 Giáo viên gắn 2 nhóm: 6 hình tam giác và 1

hính tam giác

 Cho học sinh nêu đề toán theo hình mẫu

 Giáo viên chỉ vào các hình nêu: sáu cộng một

bằng mấy?

 Giáo viên ghi: 6 + 1 = 7

 Giáo viên nêu: 1 + 6 = mấy?

 Cho học sinh đọc 2 phép tính

 Em nhận xét quan hệ giữa 2 phép tính đó

 Lấy 1 + 6 cũng như 6 + 1

 Tương tự với phép cộng: 5 + 2 = 7 và 2 + 5 = 7

 Tương tự với phép cộng: 4 + 3 = 7 và 3 + 4 = 7

b) Hoạt động 2:

 Mục tiêu : Vận dụng các kiến thức vừa học để

làm bài tập

 Phương pháp : Luyện tập, thực hành

 Hình thức học : Cá nhân, lớp

 ĐDDH : Vở bài tập, mẫu vật

 Cho học sinh lấy vở bài tập

 Bài 1: Thực hiện các phép tính, chú ý viêt

phải thẳng cột

 Bài 2: Tính kêt quả

 Bài 3: Tính như thế nào?

 Giáo viên : 5 + 1 + 1 =

 Hát

 Học sinh đọc bảng trừ và cộng trong phạm vi 6

 Học sinh quan sát

 Có 6 hình tam giác, thêm

1 hình tam giác nữa Hỏi có mấy hình?

 Sáu cộng một bằng bảy

 Học sinh đọc

 Học sinh nêu kết quả: 7

 Học sinh đọc 2 phép tính

 Học sinh nêu

 Học sinh đọc thuộc bảng

 Học sinh làm, sửa bài miệng

 Học sinh sửa bài miệng

 Học sinh nêu: lấy 5+1=6, lấy 6+1=7, viết 7 sau dấu ” =”

Trang 7

 Bài 4: Viết phép tính

 Muốn biết có mấy con bướm em làm phép

tính nào?

4 Củng cố:

 Thi đọc phép tính tiếp sức

 Lần lượt học sinh đọc: 6 + 1 = mấy, em khác

nói” bằng 7” ; em thứ 3 nói như em thứ 2… cứ thế

đến hết cả tổ

 Nhận xét

5 Dặn dò:

 Học thuộc bảng cộng, làm lại bài còn sai

 Chuẩn bị bài phép trừ trong phạm vi 7

 Học sinh làm , sửa

 Học sinh nêu đề toán theo từng tranh tình huống

 Thi 3 tổ; tổ nào đọc đúng, nhanh tổ đó thắng

 Học sinh nhận xét

 Học sinh tuyên dương

 Rút kinh nghiệm :

Giáo viên chủ nhiệm

Thứ ba ngày 02 tháng 12 năm 2003

Tiếng Việt

Bài 57 : Vần ang – anh (Tiết 1)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh đọc và viết được : ang, anh, cây bàng, cành chanh

 Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng

 Nắm được cấu tạo ang - anh

2 Kỹ năng:

 Biết ghép âm đứng trước với ang – anh để tạo tiếng mới

 Viết đúng mẫu, đều nét đẹp

3 Thái độ:

 Thấy được sự phong phú của tiếng việt

Trang 8

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh minh hoạ ở sách giáo khoa

2 Học sinh:

 Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III) Hoạt động dạy và học:

1 Oån định:

2 Bài cũ: Vần uông, ương

 Học sinh đọc sách câu ứng dụng

 Học sinh viết: rau muống, nhà trường, luống cày

 Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu :

 Hôm nay chúng ta học bài vần ang–anh  giáo

viên ghi tựa

b) Hoạt động1: Dạy vần ang

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ ang, biết cách

phát âm và đánh vần tiếng có vần ang

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt , vật mẫu

 Nhận diện vần:

 Giáo viên viết chữ ang

 Vần ang được tạo nên từ âm nào?

 So sánh vần ang với ong

 Lấy lấy và ghép ang ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Giáo viên đánh vần: a – ngờ – ang , ang

 Giáo viên đọc trơn ang

 Viết chữ bàng , phân tích chữ bàng

 Đánh vần : Bờ – ang – bang – huyền – bàng

 Giáo viên treo tranh ở sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì ?

 Giáo viên ghi bảng: cây bàng

 Giáo viên chỉnh sai cho học sinh

 Hát

 Học sinh đọc câu ứng dụng

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh nhắc lại tựa bài

 Học sinh quan sát

 Học sinh: được tạo nên từ chữ a và ng

 Giống nhau: kết thúc là ng

 Khác nhau là ang bắt đầu là a, ong bắt đầu là o

 Học sinh thực hiện

 Học sinh đánh vần

 Học sinh đọc trơn

 B đứng trước vần ang, dấu huyền trên a

 Học sinh đọc

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh đọc từ

Trang 9

 Đọc toàn phần vần ang

 Hướng dẫn viết:

 Giáo viên viết mẫu và nêu cách viết

 Viết chữ ang: viêt chữ a rê bút viết chữ ng

 bàng: Viết chữ b rê bút viết vần ang, dấu

huyền trên a

 cây bàng: viết chữ câøy, cách con chữ o viết chữ

bàng

 Giáo viên nhận xét và sửa lỗi cho học sinh

c) Hoạt động 2: Dạy vần anh

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ anh, biết phát âm

và đánh vần tiếng có vần anh

 Quy trình tương tự như vần ang

 Vần anh được tạo nên từ a, nh

 So sánh anh và ang

 Đánh vần: a – nhờ – anh; chờ – anh – chanh;

cành chanh

 Viết anh, chanh, cành cành cành

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

 Mục Tiêu : Biết ghép tiếng có ang – anh và đọc

trơn nhanh , thành thạo tiếng vừa ghép

 Phương pháp: Trực quan , luyện tập, hỏi đáp

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt

 Giáo viên đưa vật thật , tranh, gợi mở, giảng giải

để nêu từ cần luyện đọc

 Giáo viên ghi bảng

Buôn làng bánh chưng Hải cảng hiền lành

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

 Học sinh theo dõi

 Học sinh quan sát

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh quan sát và nêu

 Học sinh luyện đọc cá nhân

 Học sinh đọc theo yêu cầu

Tiếng Việt

Bài 52 : Vần ang – anh (Tiết 2)

Trang 10

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh đọc được câu ứng dụng:

Không có chân có cánh Sao gọi là con sông Không có lá có cành Sao gọi là ngọn gió?

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Buổi sáng

2 Kỹ năng:

 Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Buổi sáng

 Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp

3 Thái độ:

 Rèn chữ để rèn nết người

 Tự tin trong giao tiếp

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh vẽ câu ứng dụng, luyện nói

2 Học sinh:

 Vở viết in , sách giáo khoa

III) Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu : Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại , luyện tập

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Tranh vẽ trong sách giáo khoa, sách giáo

khoa

 Đọc lại bài vần ở tiết 1: các vần, tiếng, từ khoá

 Các từ ứng dụng

 Đọc cả trang

 Giáo viên đính tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì ?

 Giáo viên ghi câu ứng dụng:

Không có chân có cánh Sao gọi là con sông Không có lá có cành Sao gọi là ngọn gió?

 Đọc thầm câu, tìm tiếng có vần mới học

 Học sinh đọc

 Học sinh đọc

 Học sinh đọc

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh nêu : cánh, cành

Trang 11

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh

b) Hoạt động 2: Luyện viết

 Mục Tiêu : Học sinh viết đúng nét, đều, đẹp,

đúng cỡ chữ, liền mạch

 Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , thực hành

 Hình thức học : Lớp , cá nhân

 ĐDDH: Chữ mẫu , vở viết in

 Nhắc lại tư thế ngồi viết

 Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết

 Viết vần ang

 Cây bàng

 Viết vần anh

 Cành chanh

c) Hoạt động 3: Luyên nói

 Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh

theo chủ đề: Buổi sáng

 Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành

 Hình thức học: cá nhân , lớp

 ĐDDH: Tranh minh họa ở sách giáo khoa

 Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì?

 Trong búc tranh, buổi sáng mọi người đang đi

đâu ?

 Em quan sát thấy buổi sáng, những người trong

nhà em làm những việc gì ?

 Em thích nhất buổi sáng mưa hay nắng? buổi

sáng mùa đông hay buổi sáng mùa hè ?

 Em thích buổi sáng hay buổi trưa, buổi chiều ?

vì sao ?

3 Củng cố:

 Trò chơi ai nhanh hơn ,đúng hơn

 Viết tiếng từ có mang vần( hướng dương, cái

thuổng, gương,…)

 Học sinh nêu

 Học sinh viết vở

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh thi 3 tổ cử 5 bạn thi tiếp sức tổ nào viết nhiều, thắng

 Học sinh nhận xét

Trang 12

 Nhận xét

 Đọc lại cả bài ở sách

4 Dặn dò:

 Đọc bài và viết bảng vần, tiếng có mang vần

vừa học

 Chuẩn bị bài vần inh – ênh

 Học sinh tuyên dương

 Học sinh đọc lại

Toán

Tiết 50 : PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 7

I) Mục tiêu:

1.Kiến thức:

 Giúp cho học sinh tiếp tục củng cố khái niệm phép trừ

 Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 7

2.Kỹ năng:

 Học sinh biết làm phép trừ trong phạm vi 7

3.Thái độ:

 Yêu thích học toán, tính cẩn thận, trung thực

II) Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

 Các mẫu vật trong bộ đồ dùng học toán

2.Học sinh :

 Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán

III) Các hoạt dộng dạy và học:

1 Oån định :

2 Bài cũ: Phép cộng trong phạm vi 7

 Cho học sinh đọc bảng cộng trong phạm vi 7

 Giơ hoa đúng sai

3 + 4 = 6

7 + 0 = 7

2 + 5 = 5

1 + 6 = 7

6 + 0 = 0

 Nhận xét

3 Bài mới :

a) Giới thiệu : Phép trừ trong phạm vi 7

b) Hoạt động 1: Thành lập và ghi nhớ bảng trừ

 Mục tiêu: Thành lập và ghi nhớ bảng trừ, mối

quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

 Phương pháp : Luyện tập, thực hành, trực quan

 Hình thức học : Lớp, cá nhân

 Hát

 Học sinh đọc

 Cả lớp thực hiện

S Đ Đ Đ S

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w