1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Vật lí 6 - Tiết số 1 đến số 34

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập của HS về: Đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng, hai lực cân bằng, những kết quả tác dụng của lực, trọng lực, đơn vị lực, mối quan hệ giữa khối lượn[r]

Trang 1

Ngày soạn: ………

Ngày dạy……….……….

Tiết 1 : Đo Độ Dài

A Mục tiêu

Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo

Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo, biết đo độ dài của một số vật thông thường, biết tính giá trị trung bình các kết quả đo và sử dụng thước đo phù hợp

Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm

B Chuẩn bị

- Mỗi nhóm :1thước kẻ có ĐCNN 1mm, 1thước dây có ĐCNN 0,5mm, chép vào vở bảng 1.1 kết quả đo độ dài

- Cả lớp: Tranh vẽ to thước kẻ có GHĐ 20 cm, ĐCNN 2 mm

C Tổ chức hoạt động dạy học

* Tổ chức

6A1………… ……6A2……… …… …

6A3…… ……… 6A4………

* Hoạt động của giáo viên và học sinh

- HS quan sát và đưa ra các phương án trả lời:

gang tay của hai chị em không giống nhau; độ

dài gang tay trong mỗi lần đo không giống

nhau;đếm số gang tay không chính xác

- Ghi đầu bài

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

- Giới thiệu chương trình vật lý và yêu cầu của việc học tập bộ môn

- Cho HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu bài

GV chốt lại: Đơn vị không giống nhau + Cách đo của người em chưa chính xác + Cách đọc kết quả đo có thể chưa đúng

? Để khỏi tranh cãi thì hai chị em phải thống nhất điều gì

1.Ôn lại một số đơn vị đo độ dài

- HS trao đổi và nhớ lại các đơn vị đo độ dài đã

học

- HS điền vào chỗ trống trong câu C1,đại diện

nhóm đọc kết quả

C1:1m = 10dm = 100cm = 1000mm

Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài của một số đơn vị đo độ dài?

Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường của nước ta là gì? Kí hiệu?

- Yêu cầu HS trả lời câu C1 và một số ví dụ khác

- GV kiểm tra lại và giới thiệu một số đơn

vị sử dụng trong thực tế:

1 inh = 2,54cm

Trang 2

1km = 1000m 1 ft (foot) = 30,48cm

1 n.a.s = 9,461.10 km

2 Ước lượng độ dài

- HS ước lượng 1m chiều dài bàn học và kiểm

tra lại bằng thước So sánh giá trị ước lượng và

giá trị đo

- HS làm việc cá nhân: ước lượng và đo độ dài

của một gang tay(C3)

- Yêu cầu HS ước lượng độ dài 1m trên mép bàn học và dùng thước kiểm tra So sánh hai kết quả

- GV: Sự khác nhau giữa giá trị ước lượng

và giá trị đo càng nhỏ thì khả năng ước lượng càng tốt

- Yêu cầu HS ước lượng độ dài gang tay và

tự kiểm tra Ghi kết quả vào vở

? Tại sao trước khi đo độ dài lại phải ước lượng độ dài vật cần đo

- HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi và thực

hành xác định GHĐ và ĐCNN của một số thước

đo độ dài

- Cá nhân HS làm vào vở C4,C5,C6,C7 và bài

tập 1-2.1(SBT)

- Trình bày bài làm của mình theo sự điều khiển

của GV

Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

- Yêu cầu HS quan sát H1.1(SGK) và trả lời câu C4

-GV treo tranh vẽ to, thước dài 20 cm có

ĐCNN 2 mm.Yêu cầu HS xác định GHĐ

và ĐCNN.Qua đó GV giới thiệu cách xác

định GHĐ và ĐCNN của một thước đo

-Yêu cầu HS trả lời C5, C6 , C7 và bài tập 1-2.1(SBT)

- HS trong nhóm phân công nhau làm những

công việc cần thiết

- Thực hành đo độ dài theo nhóm và ghi kết quả

vào bảng 1.1

Hoạt động 4: Thực hành đo độ dài

- GV dùng bảng 1.1(SGK) hướng dẫn HS

đo và ghi kết quả Hướng dẫn cụ thể cách tính giá trị trung bình : (L1+L2+L3):3

- GV phân nhóm, giới thiệu và phát dụng cụ

- GV quan sát các nhóm làm việc

* Củng cố

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ(SGK)

- Cho HS làm bài tập 1-2.2 (SBT)

* Hướng dẫn về nhà

Trang 3

- Đọc và chuẩn bị trước bài 2: Đo độ dài (tiếp theo).

- Học và làm bài tập 1-2.3;1-2.4;1-2.5;1-2.6;1-2.7 (SBT)

Ngày soạn: ………

Ngày dạy……….……….

Tiết 2: Đo Độ Dài ( tiếp theo )

A Mục tiêu

Nắm được cách đo độ dài của một số vật

Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước Củng cố cách xác định gần đúng độ dài cần

đo để chọn thước đo cho phù hợp Rèn luyện kĩ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả

đo Biết tính trung bình các kết quả đo

Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo

B Chuẩn bị

Cả lớp: Tranh vẽ to hình 2.1;2.2 & 2.3 (SGK)

C Tổ chức hoạt động dạy học

* Tổ chức

6A1………… ……6A2……… …… ….

6A3…… ……… 6A4………

* Hoạt động của giáo viên và học sinh

- Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi C1,

C2,C3,C4,C5

- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời theo sự

điều khiển của GV

C1:Tuỳ HS

C2: Thước dây dùng để đo chiều dài bàn học

Thước kẻ dùng để đo bề dày SGK

Vì : Thước kẻ có ĐCNN 1mm cho kết quả đo

chính xác hơn thước dây có ĐCNN 0,5cm

Hoạt động 1 : Kiểm tra bà cũ , tổ chức

tình huống học tập

HS1: Đơn vị đo chiều dài là gì ? Đổi các

đơn vị sau:

1km = …… m; 1m = … km;

0,5km = … m; 1mm = … m

HS2: GHĐ & ĐCNN của thước đo là gì?

Kiểm tra cách xác định GHĐ & ĐCNN trên thước (Bài 1-2.3/SBT)

Hoạt động 2 :Thảo luận về cách đo độ dài

- Yêu cầu HS nhớ lại phần thực hành ở tiết

1 và thảo luận theo nhóm trả lời các câu C1, C2, C3, C4, C5

Trang 4

C3: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch

số 0 trùng với một đầu của vật

C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với

cạnh thước ở đầu kia của vật

C5: Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần

nhất với đầu kia của vật

- GV hướng dẫn HS thảo luận đối với từng câu hỏi:

C1: Gọi một vài nhóm trả lời GV đánh giá kết quả ước lượng (Sai số giữa giá trị

ước lượng và giá trị trung bình tính được sau khi đo càng nhỏ thì có thể coi là ước lượng tốt)

C2: ? Dùng thước dây đo chiều dài bàn học, thước kẻ đo bề dày cuốn sách Vật lí Tại sao em không chọn ngược lại?

GV khắc sâu: Trên cơ sở ước lượng gần

đúng độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo thích hợp.

C3: Có thể xảy ra tình huống đặt đầu thứ nhất của chiều dài cần đo không trùng với vạch số 0 và độ dài đo được bằng hiệu của

2 giá trị tương ứng với 2 đầu của chiều dài cần đo, cách này chỉ sử dụng khi đầu thước bị gãy hoặc mờ vạch số 0

GV chỉ ra tình huống đặt thước lệch (tương tự C7 a) để khẳng định: cần đặt thước dọc theo độ dài cần đo

C4: GV sử dụng tình huống đặt mắt lệch (tương tự C8a,b)

C5: GV sử dụng hình 2.3(SGK) để thống nhất cách đọc và cách ghi

- HS làm việc cá nhân, chọn từ thích hợp điền

vào chỗ trống

- Tham gia thảo luận để thống nhất cách đo độ

dài (theo 5 bước)

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C6

và ghi vào vở theo hướng dẫn chung

- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất phần kết luận

- HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi C7,

C8, C9, C10

- Thảo luận để thống nhất câu trả lời

Hoạt động 4: Vận dụng

- GV cho HS quan sát H2.1, H2.2, H2.3

và gọi HS lần lượt HS trả lời câu C7, C8, C9, C10 (với C10 yêu cầu HS kiểm tra bằng cách dùng thước đo)

- Hướng dẫn HS thảo luận để thống nhất câu trả lời

* Củng cố

- Em hãy nêu cách đo độ dài?

Trang 5

- Đo chiều dài quyển vở: Em ước lượng là bao nhiêu và nên chọn dụng cụ đo có ĐCNN là bao nhiêu?

- Yêu cầu HS làm bài tập 1-2.7 và 1-2.8 (SBT)

- Tổ chức thảo luận để thống nhất câu trả lời đúng

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài và làm bài tập 1-2.9 đến 1-2.13 (SBT)

- Đọc mục: Có thể em chưa biết

- Đọc trước bài 3: Đo thể tích chất lỏng

- Kẻ bảng 3.1: Kết quả đo thể tích chất lỏng vào vở

Ngày soạn: ………

Ngày dạy……….……….

Tiết 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng

A Mục tiêu

Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng

Biết xác định tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng

Rèn tính trung thực,thận trọng khi đo thể tích và báo cáo kết quả đo

B Chuẩn bị

- Cả lớp: 1 chậu đựng nước

- Mỗi nhóm: 2 bình thuỷ tinh chưa biết dung tích, 1 bình chia độ, các loại ca đong

C Tổ chức hoạt động dạy học

* Tổ chức

6A1………… ……6A2……… …… …

6A3…… ……… 6A4………

* Hoạt động của giáo viên và học sinh

- HS quan sát và đưa ra dự đoán

- Ghi đầu bài

Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập

HS1: GHĐ & ĐCNN của thước đo là gì? Tại sao trước khi đo độ dài phải ước lượng

độ dài cần đo? Chữa bài tập 1-2.9 (SBT)

HS2: Chữa bài tập 1-2.7;1-2.8 &1-2.9 (SBT)

- GVdùng 2 bình có hình dạng khác nhau

và hỏi: chúng chứa được bao nhiêu nước?

Trang 6

- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối

(m3) và lít (l)

1l =1dm3 ; 1ml =1cm3 = 1cc

- HS đổi đơn vị đo thể tích (C1) theo hướng dẫn

của GV:

1m3 = 1000dm3 = 1000 000cm3

1m3 = 1000 l = 1000 000cm3

= 1 000 000 cc

Hoạt động 2: ôn lại đơn vị đo thể tích

- Hướng dẫn HS cả lớp ôn lại đơn vị đo thể tích

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân đổi đơn

vị đo thể tích, gọi 1 HS chữa trên bảng HS khác bổ xung

GV thống nhất kết quả đổi đơn vị

- HS trả lời câu hỏi theo sự hướng dẫn của GV

- HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi C2, C3,

C4, C5

- Thảo luận để thống nhất câu trả lời

C2: Ca đong to: GHĐ 1l và ĐCNN 0,5 l

ca đong nhỏ: GHĐ: 0,5 l

Can nhựa:GHĐ 5 l và ĐCNN 1 l

C3: Chai lọ, ca, bình, đã biết trước dung tích

C4: (Nhấn mạnh: GHĐ & ĐCNN của bình chia

độ là gì?)

C5: Chai lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, các

loại ca đong đã biết trước dung tích, bình chia

độ, bơm tiêm

Hoạt động 3: Tìm hiểu các dụng cụ đo thể tích chất lỏng

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: đọc mục II.1 (SGK) và trả lời các câu C2, C3 C4, C5 vào vở

- Hướng dẫn HS thảo luận và thống nhất từng câu trả lời (Với C3: gợi ý các tình huống để HS tìm nhiều dụng cụ trong thực tế)

Giáo viên giới thiệu 1 số loại bình chia độ trong phòng thí nghiệm

- Nhắc HS khác theo dõi và bổ xung câu trả lời của bạn mình

HS quan sát và làm việc cá nhân trả lời câu

C6,C7,C8

- Thảo luận thống nhất câu trả lời

- Thảo luận thống nhất phần kết luận

C9: (1) thể tích , (2) GHĐ, (3) ĐCNN

(4) thẳng đứng, (5) ngang, (6) gần nhất

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

- GV cho HS quan sát H3.3, H3.4, H3.5

và yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời các câu C6, C7, C8

- Tổ chức cho HS thảo luận và thống nhất từng câu trả lời

- Yêu cầu HS điền và chỗ trống của câu C9 để rút ra kết luận

- HS nắm được mục đích của thực hành

- Nhóm HS nhận dụng cụ thực hành và tiến hành

đo thể tích chất lỏng theo hướng dẫn của GV

- HS tham gia trình bày cách làm của nhóm và

điền kết quả vào bảng 3.1

Hoạt động 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng chứa trong bình

- GV dùng bình 1 và bình 2 để minh hoạ câu hỏi đặt ra ở đầu bài, nêu mục đích của thực hành kết hợp giới thiệu dụng cụ thực hành và yêu cầu HS tiến hành đo thể tích chất lỏng theo đúng quy tắc

- GV treo bảng phụ kẻ bảng kết quả thực hành

- Quan sát và giúp đỡ các nhóm HS gặp khó khăn

Trang 7

* Củng cố

- Để biết chính xác cái bình, cái ấm chứa được bao nhiêu nước thì phải làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài tập 3.1 (SBT)

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài và làm bài tập 3.2- 3.7 (SBT)

- Đọc trước bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước

- Chuẩn bị: Mỗi nhóm chuẩn bị 2 viên sỏi và dây buộc

Ngày soạn: ………

Ngày dạy……….……….

A Mục tiêu

+ Học sinh biết cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ và bình tràn + Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nước

+ Biết sử dụng các dụng cụ đo thể tích chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nước + Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập

B Chuẩn bị

- Mỗi nhóm: 1 bình chia độ, 1 ca đong có ghi sẵn dung tích, 1 bình tràn, 1 bình chứa và vật rắn không thấm nước (dây buộc)

C Tổ chức hoạt động dạy học

* Tổ chức

6A1………… ……6A2……… …… …

6A3…… ……… 6A4………

* Hoạt động của giáo viên và học sinh

- HS dự đoán các

phương pháp đo thể tích các vật rắn (H4.1)

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ , tổ chức tình huống học tập

HS1: Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng? Cách đo thể tích chất lỏng?

HS2: Chữa bài tập 3.2 và 3.5 (SBT)

- Dùng bình chia độ đo được thể tích chất lỏng, có những vật rắn (H4.1) thì đo thể tích

Trang 8

bằng cách nào? Yêu cầu HS dự đoán.

a Đo bằng bình tràn

b Đo bằng bình chia độ

- HS làm việc theo nhóm: quan sát H4.2 và

H4.3 (SGK), thảo luận để mô tả cách đo thể

tích

- Thảo luận chung cả lớp về hai phương pháp

đo thể tích vật rắn bằng bình chia

độ và bằng bình tràn theo hướng dẫn của

GV

- HS làm việc cá nhân trả lời câu C3, tham gia

thảo luận để thống nhất câu trả lời:

(1) thả chìm (2) dâng lên

(3) thả (4) tràn ra

- C4: Lau khô bát to, khi nhấc ca ra không

làm đổ hoặc làm sánh nước ra bát Đổ hết

nước từ bát vào bình chia độ, không làm đổ

nước ra ngoài

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích của những vật rắn không thấm nước

- GV giới thiệu vật cần đo thể tích trong hai trường hợp: bỏ lọt bình chia độ và không bỏ lọt bình chia độ

- Nêu nhiệm vụ cho toàn lớp: quan sát H4.2

và H4.3 (SGK), mô tả cách đo thể tích của hòn đá trong từng trường hợp (C1 và C2)

- Hướng dẫn HS toàn lớp thảo luận về hai phương pháp đo thể tích

- Có cách nào khác để đo thể tích bằng phương pháp bình tràn cho kết quả chính xác hơn?

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C3 để rút ra kết luận

- Hướng dẫn HS thảo luận chung toàn lớp để thống nhất phần kết luận

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu C4 (nếu không còn thời gian thì giao về nhà)

- HS nắm được các bước tiến hành thí

nghiệm

- Các nhóm HS nhận dụng cụ

- Nhóm trưởng: phân công các thành viên

trong nhóm làm các công việc cần thiết

- Các nhóm thực hành đo thể tích hòn sỏi

trong hai trường hợp và ghi kết quả vào bảng

4.1

Hoạt động 3: Thực hành : đo thể tích vật rắn

- GV giới thiệu mục đích và các bước làm thí nghiệm

- Phân nhóm, phát dụng cụ thực hành cho từng nhóm HS

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- GV quan sát các nhóm thực hành, điều chỉnh hoạt động của các nhóm

- Đánh giá quá trình làm việc và kết quả thực hành của các nhóm

- HS làm việc cá nhân với bài 4.1 & 4.2 trong

SBT

- Thảo luận chung cả lớp để thống nhất câu

trả lời

Bài 4.1: C.V3 =31 cm3

Bài 4.2: C.Thể tích của phần nước tràn ra từ

bình tràn sang bình chứa

- HS nắm được cách làm C5 & C6 và hoàn

Hoạt động 4: Vận dụng

- Yêu cầu HS làm bài tập 4.1 & 4.2 (SBT)

- Tổ chức thảo luận chung cả lớp để thống nhất câu trả lời

- Hướng dẫn HS cách làm C5 & C6 (SGK) và

Trang 9

thiện ở nhà giao về nhà làm.

* Củng cố

- Có những cáh nào để đo thể tích vật rắn không thấm nước?

- Có những cách nào để đo thể tích của vật rắn có dạng hình hộp, hình cầu, hình trụ?

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời lại các câu C1,C2,C3

- Làm bài tập 4.3- 4.6 (SBT)

- Đọc trước bài 5: Khối lương- Đo khối lượng

Ngày soạn: ………

Ngày dạy……….………

A Mục tiêu

- Trả lời được các câu hỏi cụ thể: Khi đặt một túi đường lên một cái cân, cân chỉ 1kg thì số đó

cho biết gì? Nhận biết được quả cân 1kg

- Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân rôbecvan và cách cân một vật bằng cân

rôbecvan

- Đo được khối lượng của một vật bằng cân.Chỉ ra được GHĐ & ĐCNN của cân

B Chuẩn bị

- Mỗi nhóm: 1 cân rôbecvan và hộp quả cân, vật để cân

- Cả lớp: Tranh vẽ to các loại cân ( H5.3, H5.4, H5.5 & H5.6 )

C Tổ chức hoạt động dạy học

* Tổ chức

6A1………… ……6A2……… …… ….

6A3…… ……… 6A4………

* Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ, Tổ chức tình huống học tập

HS1 : Nêu các bứôc đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ ? HS2 : Nêu các bứôc đo thể tích vật rắn

Trang 10

- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình.

- Ghi đầu bài

I Khối lượng- Đơn vị khối lượng

1 Khối lượng

- HS hoạt động theo nhóm trả lời câu C1

C1:397g là lượng sữa chứa trong hộp

- HS hoạt động cá nhân trả lời C2, C3, C4, C5,

C6

- Thảo luận để thống nhất câu trả lời

C2:500g là lượng bột giặt chứa trong túi

C3:(1) 500g C4:(2) 397g

C5: Mọi vật đều có khối lượng.

C6: Khối lượng của một vật chỉ lượng chất

chứa trong vật.

2 Đơn vị đo khối lượng

- HS thảo luận để nhớ lại đơn vị đo khối lượng:

Đơn vị hợp pháp là kilôgam (kg)

Đơn vị nhỏ hơn kg: g, mg,

Đơn vị lớn hơn kg: tấn, tạ,

Các đơn vị khác: ounce(aoxơ-oz), pound (b):1oz

=28,3g 11b =16 oz =453,6g

1 đồng cân (1chỉ) có khối lượng 3,78g

1 lạng ta (1lượng) là 10 chỉ

II Đo khối lượng

1.Tìm hiểu cân Rôbécvan

- HS quan sát và chỉ ra các bộ phận của cân

Rôbecvan:

+ đòn cân + đĩa cân

+ Kim cân + Hộp quả

cân

+ Núm điều chỉnh kim cân thăng bằng

+ Vạch chia trên thanh đòn

- HS tìm hiểu được GHĐ & ĐCNN của cân

Rôbecvan để trả lời câu C8

2 Cách dùng cân Rôbecvan để cân 1vật

C9: (1) điều chỉnh số 0

(2) vật đem cân (3) quả cân

(4) thăng bằng (5) đúng giữa

(6) quả cân (7) vật đem cân

- HS thực hiện phép cân với hai vật

3.Các loại cân khác

-HS quan sát H5.3;H5.4;H5.5 & H5.6 để trả lời

không thấm nước bằng bình tràn ?

- Em nặng bao nhiêu cân? Bằng cách nào

em biết?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về khối lượng và

đơn vị khối lượng

- Tổ chức cho HS tìm hiểu con số ghi khối lượng trên một số túi đựng hàng Con số

đó cho biết gì?

- Yêu cầu HS trả lời C2

- GV cho HS nghiên cứu, chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C3, C4 C5 &C6

- Tổ chức cho HS thảo luận thống nhất câu trả lời

- GV nhấn mạnh: Mọi vật đều có khối lượng và khối lượng của vật là lượng chất chứa trong vật

- Yêu cầu HS nhắc lại đơn vị đo khối lượng

- Yêu cầu HS đổi đơn vị: 1tạ = kg 1g = kg 1lạng = g 1t = kg 1mg = g

- Kg là gì? (GV thông báo)

- Thông báo cho HS một số đơn vị đo khối lượng khác hay sử dụng

Hoạt động 3: Đo khối lượng

- GV phát cân Rôbecvan cho các nhóm

- Tổ chức cho HS tìm hiểu các bộ phận, GHĐ & ĐCNN của cân rôbecvan

- Yêu cầu HS so sánh với cân trong H5.2

- Giới thiệu cho HS núm điều chỉnh kim cân về vạch số 0

- Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn

(GHĐ của cân rôbecvan là tổng khối lượng các quả cân trong hộp quả cân

ĐCNN là khối lượng của quả cân nhỏ nhất trong hộp quả cân)

-Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu cách cân và tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu C9

- Yêu cầu HS thực hiện phép cân: cân 2 vật GV hướng dẫn và uốn nắn

-Cho HS tìm hiểu một số cân khác và trả

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w