Ni-tơ có trong phân đạm là chất khoáng quan trọng mà caây caàn nhieàu Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu các chất khoáng của thực vật Muïc tieâu: HS nêu một số ví dụ về các loại cây khác nhau[r]
Trang 1LỊCH SỬ TIẾT 30: NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA CỦA VUA QUANG TRUNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
HS biết:
Một số chính sách về kinh tế & văn hóa của vua Quang Trung
Tác dụng của những chính sách đó
2.Kĩ năng:
Kể được một số chính sách về kinh tế & văn hóa của vua Quang Trung
3.Thái độ:
Quý trọng tài năng của vua Quang Trung
II.CHUẨN BỊ:
Các chiếu khuyến nông, đề cao chữ Nôm…của vua Quang Trung
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
8’
1 Khởi động:
2.Bài cũ: Quang Trung đại phá quân Thanh
-Em hãy nêu tài trí của vua Quang Trung
trong việc đánh bại quân xâm lược nhà
Thanh
-Em hãy kể tên các trận đánh lớn trong cuộc
đại phá quân Thanh?
-Em hãy nêu ý nghĩa của ngày giỗ trận Đống
Đa mồng 5 tháng giêng?
-GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
GV trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất
nước trong thời Trịnh – Nguyễn phân tranh:
ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế không phát
triển
-GV phân nhóm, phát PHT và yêu cầu các
nhóm thảo luận vấn đề sau :
+Nhóm 1 :Quang Trung đã có những chính
sách gì về kinh tế ?
+ Nhóm 2 :Tác dụng của chính sách đó như
thế nào ?
* GV kết luận: Quang Trung ban hành
“Chiếu khuyến nông”(dân lưu tán phải trở về
Hát
- 3HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
+ HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả làm việc -HS các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-Nông nghiệp: ban hành Chiếu khuyến nông Thương nghiệp: Đúc tiền mới.Yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho dân hai nước được tự do trao đổi hàng hoá ; mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán
+
Trang 28’
3’
1’
quê cày cấy );đúc tiền mới ;yêu cầu nhà
Thanh mở cửa biên giới cho dân hai nước
được tự do trao đổi hàng hóa; mở cửa biển
cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
- Về văn hoá ông đã quan tâm như thế nào?
- Tại sao vua Quang Trung lại coi trọng chữ
Nôm?
- Em hiểu câu: “Xây dựng đất nước lấy việc
học làm đầu” như thế nào?
* GV kết luận : Đây là một chính sách mới
tiến bộ của vua Quang Trung.Việc đề cao
chữ Nôm thành chữ viết nước nhà thể hiện
tinh thần tự tôn dân tộc của nhà Tây Sơn
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
- GV chia nhóm để HS kể lại câu chuyện vua
Quang Trung trọng dụng người tài
* GV kết luận: Qua bài này, ta thấy Quang
Trung mong muốn xây dựng đất nước giàu
mạnh Ông rất trọng dụng nhân tài Tiếc rằng
công việc đang tiến triển tốt đẹp thì ông mất
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài học trong SGK
-Quang Trung đã làm gì để xây dựng đất
nước ?
-Những việc làm của vua Quang Trung có
tác dụng gì ?
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài :
“Nhà Nguyễn thành lập”.
+ Vua cho dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm, coi chữ Nôm là chữ chính thức của quốc gia
+ Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thần dân tộc
+ Đất nước muốn phát triển được, cần phải đề cao dân trí, coi trọng việc học hành
-HS phát biểu theo suy nghĩ của mình
-3 HS đọc
- 2HS trả lời
+ Những việc làm của vua Quang Trung có tác dụng xây dựng đất nước giàu mạnh
- HS nhận xét tiết học
Trang 3KHOA HỌC TIẾT 60: NHU CẦU KHÔNG KHÍ CỦA THỰC VẬT I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
- Sau bài học, HS biết:
- Kể ra vai trò của không khí đối với đời sống của thực vật
- HS nêu được một vài ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu không khí của thực vật
2 Thái độ:
- HS ham tìm hiểu các sự vật xung quanh
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hình trang 120, 121
Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1’
5’
1’
15’
1 Khởi động:
2.Bài cũ: Nhu cầu chất khoáng của thực vật
+ Vai trò của chất khoáng đối với thực vật
như thế nào?
+ Nhu cầu về các chất khoáng của thực vật
như thế nào?
+ GV nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi khí
của thực vật trong quá trình quang hợp và
hô hấp
Mục tiêu:
HS kể ra vai trò của không khí đối với đời
sống của thực vật
Phân biệt được quang hợp và hô hấp
Cách tiến hành:
Ôn lại kiến thức cũ
- GV nêu câu hỏi:
Không khí có những thành phần nào?
Kể tên những khí quan trọng đối với đời
sống của thực vật
Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 trang
120, 121 để tự đặt câu hỏi và trả lời lẫn
nhau Ví dụ:
+ Trong quang hợp, thực vật hút khí gì và
thải ra khí gì?
+ Trong hô hấp, thực vật hút khí gì và thải
Hát
- 2HS lên bảng trả lời
- HS nhận xét
+ Không khí có những thành phần ô-xi, ni-tơ,các-bô-níc, hơi nước, khói, bụi, vi khuẩn
+ Những khí quan trọng đối với đời sống của thực vật ô-xi,ni-tơ, các-bô-níc, hơi nước
- HS quan sát hình, tự đặt câu hỏi và trả lời theo cặp
+ Trong quang hợp, thực vật hút khí các-bô-níc và thải ra khí ô-xi
Trang 44’
1’
ra khí gì?
+ Quá trình quang hợp xảy ra khi nào?
+ Quá trình hô hấp xảy ra khi nào?
+ Điều gì xảy ra với thực vật nếu một trong
hai quá trình trên ngừng?
Kết luận của GV:
- Thực vật cần không khí để quang hợp và
hô hấp Cây dù được cung cấp đủ nước, chất
khoáng và ánh sáng nhưng thiếu không khí
cây cũng không sống được
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số ứng dụng
thực tế về nhu cầu không khí của thực vật
Mục tiêu: HS nêu được một vài ứng dụng
trong trồng trọt về nhu cầu không khí của
thực vật
Cách tiến hành:
- GV nêu vấn đề: Thực vật “ăn” gì để sống?
Nhờ đâu thực vật thực hiện được điều kì
diệu đó?
* Nếu HS không trả lời được, GV giúp cho
các em hiểu rằng: thực vật không có cơ
quan tiêu hoá như người và động vật nhưng
chúng vẫn “ăn” và “uống” Khí các-bô-níc
có trong không khí được lá cây hấp thụ và
nước có trong đất được rễ cây hút lên nhờ
chất diệp lục có trong lá cây mà thực vật có
thể sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời
để chế tạo chất bột đường từ khí ca-bô-níc
và nước
- Tiếp theo, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu
khí các-bô-níc của thực vật
+ Nêu ứng dụng về nhu cầu khí ô-xi của
thực vật
GV có thể giảng: Thực vật không có cơ
quan hô hấp riêng, các bộ phận của cây đều
tham gia hô hấp, đặc biệt quan trọng là lá
và rễ Để cây có đủ ô-xi giúp quá trình hô
hấp tốt, đất trồng phải tơi, xốp, thoáng
4 Củng cố:
Gọi 2HSđọc mục Bạn cần biếttrang119 SGK
- GV nhận xét tinh thần,thái độ học tập của
HS
+ Trong hô hấp, thực vật hút khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc
+ Quá trình quang hợp xảy ra khi có ánh sáng mặt trời
+ Quá trình hô hấp xảy ra suốt ngày đêm + Nếu một trong hai quá trình trên ngừng thì cây sẽ chết
HS trả lời Lớp nhận xét, bổ sung
- HS quan sát hình, tự đặt câu hỏi và trả lời theo cặp
- Một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp
+ Khí các-bô-níc có trong không khí được lá cây hấp thụ chỉ đủ cho cây sống và phát triển bình thường, muốn tăng năng suất cây trồng cần tăng lượng khí các-bô-níc lên gấp đôi
+ Biết được nhu cầu về không khí của thực vật sẽ giúp đưa ra những biện pháp để tăng năng suất cây trồng như: bón phân xanh hoặc phân chuồng đã ủ kĩ vừa cung cấp chất khoáng, vừa cung cấp khí các-bô-níc cho cây Đất trồng cần tơi, xốp, thoáng khí
- 2HSđọc mục Bạn cần biếttrang119 SGK
Trang 55 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở thực vật
ĐỊA LÍ TIẾT 30: THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
HS biết vì sao Đà Nẵng là thành phố cảng biển & một số nét về thị xã Hội An
2.Kĩ năng:
HS xác định & nêu được vị trí Đà Nẵng, Hội An trên bản đồ Việt Nam
Giải thích được vì sao Đà Nẵng trở thành cảng biển & Hội An lại hấp dẫn khách du lịch
3.Thái độ:
Tự hào về công trình kiến trúc lâu năm ở Hội An (thị xã buôn bán), thánh địa Mĩ Sơn
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số ảnh về TP Đà Nẵng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 6TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
2’
10’
15’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Tìm vị trí TP Huế trên bản đồ hành
chính VN
-Vì sao Huế được gọi là TP du lịch
GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
GV đề nghị HS quan sát lược đồ hình 1
của bài 24 và nêu tên TP ở phía nam của
đèo Hải Vân rồi chuyển ý vào bài sau khi
HS nêu được tên Đà Nẵng
1/.Đà Nẵng- TP cảng :
Hoạt động1: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS làm bài tập trong SGK,
nêu được:
+ Vị trí của Đà Nẵng, xác định hướng đi,
tên địa phương đến Đà Nẵng theo bản đồ
hành chính Việt Nam
+ Đà Nẵng có những cảng gì?
+ Nhận xét tàu đỗ ở cảng Tiên Sa?
- GV yêu cầu HS liên hệ để giải thích vì
sao Đà Nẵng lại là thành phố cảng biển?
-GV nhận xét và kết luận: Đà Nẵng là
đầu mối giao thông lớn ở duyên hải miền
Trung vì TP là nơi đến và nơi xuất phát
của nhiều tuyến đường giao thông: đường
sắt, bộ, thủy, hàng không
2/.Đà Nẵng- Trung tâm công nghiệp :
*Hoạt động nhóm:
-GV cho các nhóm dựa vào bảng kê tên
các mặt hàng chuyên chở bằng đường
biển để trả lời câu hỏi sau:
N1+2: Em hãy kể tên một số loại hàng
hóa được đưa đến Đà Nẵng ?
N3+4: Tên một số loại hàng từ Đà Nẵng
đưa đi các nơi khác bằng tàu biển
* GV giải thích thêm : hàng từ nơi
khác được đưa đến ĐN chủ yếu là sản
phẩm của ngành công nghiệp và hàng do
ĐN làm ra được chở đi các địa phương
Hát
- HS trả lời
- HS nhận xét
HS quan sát bản đồ & tìm Vài em HS nhắc lại
HS quan sát và trả lời
+ Đà Nẵng nằm ở phía Nam đèo Hải Vân, trên cửa sông Hàn & bên vịnh Đà Nẵng, bán đảo Sơn Trà
+ Đà Nẵng có cảng biển Tiên Sa, cảng sông Hàn gần nhau
+ Cảng biển – tàu lớn chở nhiều hàng
+ Vị trí ở ven biển, ngay cửa sông Hàn; có cảng biển Tiên Sa với tàu cập bến rất lớn; hàng chuyển chở bằng tàu biển có nhiều loại + HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
+ HS các nhóm dựa vào bảng thống kê tên các mặt hàng chuyên chở bằng đường biển trả lời câu hỏi
+ Tên một số loại hàng hóa được đưa đến Đà Nẵng : ô tô, máy móc, thiết bị, hàng may mặc, đồ dùng sinh hoạt…
+Tên một số loại hàng từ Đà Nẵng đưa đi các nơi khác bằng tàu biển: hàng tiêu dùng, dệt, chế biến thực phẩm, đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng…
Trang 71’
trong cả nước hoặc xuất khẩu ra nước
ngoài chủ yếu là nguyên vật liệu, chế
biến thủy hải sản
3/.Đà Nẵng- Địa điểm du lịch :
* Hoạt động cá nhân
-GV yêu cầu HS tìm trên hình 1 và cho
biết những nơi nào của ĐN thu hút khách
du lịch, những điểm đó thường nằm ở
đâu?
+Nêu một số điểm du lịch khác?
+Lí do Đà Nẵng thu hút khách du lịch?
GV nêu thêm: ĐN nằm trên bờ biển có
cảnh đẹp, có nhiều bãi tắm thuận lợi cho
du khách nghỉ ngơi Do ĐN là đầu mối
giao thông thuận tiện cho việc đi lại của
du khách có Bảo tàng Chăm, nơi du
khách có thể đến tham quan, tìm hiểu về
đời sống văn hóa của người Chăm
GV bổ sung: Khu tháp Mĩ Sơn cách Hội
An khoảng 40 km, nằm trong một thung
lũng kín đáo, xung quanh là đồi núi Các
vua thời xưa đã xây dựng các tháp bằng
gạch đá để thờ các thần, thờ vua Chiến
tranh đã tàn phá nặng nề các tháp Hiện
chỉ còn một số tháp Từ tháng 12 năm
1999 khu tháp này được tổ chức văn hoá
giáo dục của Liên Hiệp Quốc công nhận
là di sản văn hoá thế giới
4.Củng cố :
-2 HS đọc bài trong khung
-Cho HS lên chỉ vị trí TP ĐN trên bản
đồ và nhắc lại vị trí này
-Giải thích lí do ĐN vừa là TP cảng, vừa
là TP du lịch
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài: “Biển,
Đảo và Quần đảo”
+Bãi tắm Mĩ Khê, Non Nước, ….ở ven biển
+ Ngũ Hành Sơn, Bảo tàng Chăm
+ Nằm trên bờ biển có nhiều cảnh đẹp, có nhiều bãi tắm thuận lợi cho du khách nghỉ ngơi:Bãi tắm Mĩ Khê, Non Nước, Ngũ Hành
Sơn, Bảo tàng Chăm
- 3 HS đọc
- HS nêu
-HS nhận xét tiết học
Trang 8KHOA HỌC TIẾT 59: NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài này học sinh biết:
-Kể ra vai trò chất khoáng đối với đời sống thực vật
-Trình bày nhu cầu về chất khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế của kiến thức đó trong trồng trọt
2 Thái độ:
- HS yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV:Hình trang 118,119 SGK
Phiếu học tập.
Họ và tên HS:………
Trang 9Đánh dấu vào côỵ tương ứng với nhu cầu về các chất khoáng của từng loài cây
Tên các chất khoáng cây cần nhiều hơn Tên cây
-HS: Tranh ảnh,cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bón
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1’
5’
1’
14’
Khởi động
2.Bài cũ: Nhu cầu nước của thực vật
- Cho biết nhu cầu nước của các loại thực vật
như thế nào?
- Nêu vài ví dụ về một cây ở những giai đoạn
phát triển khác nhau thì cần những lượng nước
khác nhau
GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài – ghi tựa
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của các
chất khoáng đối với thực vật
Mục tiêu: HS kể ra vai trò của các chất
khoáng đối với đời sống thực vật
Cách tiến hành:
Làm việc theo nhóm û
- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình các cây
cà chua: a, b, c, d trang 118 và thảo luận:
- Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu các chất
khoáng gì? Kết quả ra sao?
- Trong số các cây cà chua a, b, c, d cây nào
phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao?
Điều đó giúp em rút ra kết luận gì?
- Cây cà chua nào phát triển kém nhất tới mức
không ra hoa kết quả được? Tại sao? Điều đó
giúp em rút ra kết luận gì?
Kết luận của GV:
Trong quá trình sống, nếu không được cung
cấp đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ phát triển
kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu có,
Hát 3HS lên bảng trả lời
HS cả lớp theo dõi nhận xét
-HS nhắc lại tựa
- HS quan sát hình và thảo luận các câu hỏi - Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả làm việc
+ Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu các chất khoáng phốt-pho, ka-li, ni-tơ Kết quả : cây còi cọc, xấu, lá nhỏ, quả héo và vàng
+ Trong số các cây cà chua, cây ( a) phát triển tốt nhất vì được bón đầy đủ các chất khoáng
+ Cây ( b) phát triển kém nhất tới mức không ra hoa kết quả được vì cây thiếu ni-tơ một chất khoáng chính quan trọng mà cây cần nhiều
Trang 103’
1’
sẽ cho năng suất thấp Điều đó chứng tỏ các
chất khoáng đã tham gia vào thành phần cấu
tạo và các hoạt động sống của cây Ni-tơ (có
trong phân đạm) là chất khoáng quan trọng mà
cây cần nhiều
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu các chất
khoáng của thực vật
Mục tiêu:
HS nêu một số ví dụ về các loại cây khác nhau,
hoặc cùng một cây trong những giai đoạn phát
triển khác nhau, cần những lượng khoáng khác
nhau
Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu chất
khoáng của cây
Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu
cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 119 để
làm bài tập
- HS làm việc theo nhóm với phiếu bài tập
- GV sửa bài, nhận xét
- GV giảng: Cùng một cây ở vào những giai
đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất
khoáng cũng khác nhau Ví dụ: Đối với các
cây cho quả, người ta thường bón phân vào lúc
cây đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở
những giai đoạn đó cây cần được cung cấp
nhiều chất khoáng
Kết luận của GV:
4.Củng cố :
-Nhu cầu chất khoáng của cây như thế nào?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
5.Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Nhu cầu không khí của thực
vật
- HS đọc mục Bạn cần biết để làm bài
tập
-HSlàm việc theo nhóm với phiếu học tập- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Các loại cây khác nhau cần các loại chất khoáng với các liều lượng khác nhau
+ Cùng một cây ở những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về khoáng cũng khác nhau
+ Biết nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây, của từng giai đoạn phát triển của cây sẽ giúp nhà nông bón phân đúng liều lượng, đúng cách để được thu hoạch cao
HS trả lời – HS khác nhận xét