Cho thí dụ về lực tác dụng lên 1 vật đồng thời gây ra 2 kết quả: làm biến đổi chuyển động của vật và làm vật biến dạng.. THCS Nh©n QuyÒn Lop6.net..[r]
Trang 1Ngày soạn: 19/ 8/ 2010
Dạy ngày : 25/ 8/ 2010
I: Cơ học
Tiết 1
Đo độ dài
I - Mục tiêu
1- Kiến thức
HS biết xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng
cụ đo
2- Kỹ năng
+ Biết 1 213 gần đúng độ dài cần đo
+ Đo độ dài trong 1 số tình huống thông 1;
+ Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
3- Thái độ
+ Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II - Chuẩn bị
Đồ dùng cho mỗi nhóm:
+ Một 1 kẻ có ĐCNN đến mm
+ Một 1 dây hoặc 1 1 mét có ĐCNN đến 0,5 cm
+ Tập giấy kẻ sẵn bảng 1.1(SGK)
III - Phương pháp dạy học
- Dạy học giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thực nghiệm
IV/ tiến trình bài dạy
1- ổn định lớp
2- Kiểm tra Dụng cụ học tập của học sinh
3- Bài mới
Hoạt động 1: ổn định tổ chức - Giới
thiệu chương trình
Y/c: Lớp 61\ báo cáo sĩ số
GV: Giới thiệu sơ 213 bộ môn Vật lý
6, vai trò quan trọng của nó trong đời
sống và trong kỹ thuật
- Giới thiệu 1^
ĐVĐ: Hs- Quan sát tranh 2 chị em đo
và cắt dây - Trả lời
+ Tại sao đo độ dài của cùng 1 đoạn
dây mà hai chi em lại có kết quả khác
nhau?
GV: Để khỏi tranh cãi 2 chị em phải
thống nhất với nhau về điều gì? ->vào
bài
HS trong lớp dự đoán + do gang tay của 2 chị em khác nhau
Trang 2Hoạt động 2 : Nghiên cứu về đơn vị
độ dài
GV: cho HS ôn lại và 1 213 độ dài.
- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo
21; hợp pháp của 1 ta là gì?
- Ngoài ra còn dùng đơn vị đo độ dài
nhỏ hơn mét và lớn hơn mét là gì?
Y/c: 1 HS trả lời câu C1 và cho HS khác
nhận xét
Gv: Chốt lại.
- Em hãy 1 213 độ dài 1 gang tay,
đánh dấu trên cạnh bàn Rồi dùng
1 đo kiểm tra lại?
- So sánh kết quả 1 213 với kết quả
đo?
.Gv: Phát 1 dây cho các nhóm Hs.
Y/c: HS các nhóm 1 213 độ dài 1 m
trên cạnh bàn rồi dùng 1 dây kiểm
tra lại
- Đại diện nhóm đọc kết quả đo bằng
1
Gv: Ghi bảng – nhận xét số đo 1
213 và kết quả đo
- Tại sao lại có sự sai số? -> Sai số càng
nhỏ nghĩa là 1 213 càng chính
xác
Gv: Giới thiệu đơn vị inh trên 1
dây, đơn vị foót, đơn vị 1 năm ánh
sáng( nas)
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ và
cách đo độ dài
ĐVĐ: Tại sao 61 khi đo độ dài, chúng
ta phải 1 213 độ dài cần đo?
GV cho HS hoạt động nhóm: Quan sát
hình 1.1 và trả lời C4
- Có những dụng cụ nào để đo độ dài?
- Để đo 1; kính viên bi, 1; kính
quả bóng ta dùng dụng cụ nào?
Gv: Giới thiệu 1 kẹp và cách dùng.
- GHĐ của 1 là gì?
- ĐCNN của 1 là gì?
Gv: Treo tranh vẽ to 1 dài 20cm, có
ĐCNN: 2mm
Y/c: HS Quan sát trả lời
I- Đơn vị độ dài 1- Ôn lại một số đơn vị đo độ dài
- Đơn vị đo độ dài hợp pháp là mét: m
- Đơn vị nhỏ hơn mét là: dm; cm; mm
- Đơn vị lớn hơn mét là: Km; hm; dam
C 1: 1m = 10dm; 1m = 100cm 1cm = 10mm; 1Km = 1000m
2- Ước 1 độ dài
a) Ước lượng độ dài gang tay
Kết quả 1 213 Kết quả đo
HS1
HS2
…
b) Ước lượng độ dài 1 mét
Nhóm Kết quả kiểm tra 1
2 3 4
1 inh = 2,54cm
1 ft = 30,48cm
1 nas = 9461 tỉ Km
II- Đo độ dài
1 – Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
C 4: - Thợ mộc dùng 1 cuộn
- Hs dùng 1 kẻ
- 1; bán vải dùng 1 mét
- Để đo 1; kính viên bi, 1; kính quả bóng ta dùng 1 kẹp để đo
- GHĐ của 1 1 là độ dài lớn nhất ghi trên
Trang 3- Sau 1 lần đo em đo 13 độ dài lớn
nhất là bao nhiêu? Tại sao?
- Khi dùng 1 ta đo 13 độ chia
chính xác nhất là bao nhiêu?
Gv: Chốt lại GHĐ và ĐCNN của 1
1
GV: Cho HS Quan sát 1 kẻ của
mình – trả lời C5
Y/c Hs: Đọc – trả lời C6
( Hoạt động nhóm)
- Đại diện nhóm trả lời
Hs: TRả lời C7
Gv: Treo bảng 1.1 kẻ sẵn – giới thiệu
bảng và nêu việc cần làm
GV cho HS Hoạt động nhóm: thực hành
đo chiều dài bàn học và bề dày cuốn
sách vật lý 6
Y/c: HS Đọc mục b) và thực hành theo
các 1 Sau đó ghi kết quả vào
phiếu
Gv: Điều khiển Hs làm thực hành ->
nhận xét, đánh giá
Hoạt động 4: Củng cố hướng dẫn
về nhà
+ Qua bài học này ta cần nắm những
nội dung gì? ( ghi nhớ)
+ Khi dùng 1 đo cần biết những
điều gì? ( GHĐ và ĐCNN)
+ Làm bài tập 1.2.1 (4 - SBT)
1 đó
- ĐCNN của 1 1 là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên 1
C5:
C6: a) Dùng 1 GHĐ: 20cm;
ĐCNN: 1mm
hoặc 1 có GHĐ: 30cm;
ĐCNN: 1mm
b) Dùng 1 GHĐ: 30cm;
ĐCNN: 1mm
c) Dùng 1 GHĐ: 1m;
ĐCNN: 1cm
C7:
2 - Đo độ dài
- Đo chiều dài bàn học và bề dày cuốn SGK vật lý 6
- Kết quả đo : Lần 1: l1 = … Lần 2: l2 = … Lần 3: l3 = …
Kết quả 3 lần đo là:
l = (l1 + l2 + l3)/3 = …
HS: Đọc phần ghi nhớ
*) Ghi nhớ: SGK (8)
+ Khi dùng 1 đo cần biết GHĐ và ĐCNN)
Bài tập 1.2.1 (4 - SBT) ( Kết quả đúng: B).
*Về nhà:
Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập: 1.2.1-> 1.2.6 (4; 5 – SBT) - Đọc 61 bài 2 “Đo độ dài”
ý kiến của người kiểm tra
Trang 4Ngày soạn: 24/8/2010
Dạy ngày : 1/9/2010
Tiết 2
ĐO Độ Dài
I- Mục tiêu:
Củng cố cho Hs các kiến thức: Biết đô độ dài trong 1 số tình huống thông
1; theo qui tắc đo:
+ Ước 213 chiều dài cần đo
+ Chọn 1 đo thích hợp
+ Xác định GHĐ và ĐCNN của 1 đo
+ Đặt 1 đo đúng
+ Đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đúng
+ Biết tính giá trị trung bình của kết quả đo
Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực thông qua việc ghi kết quả đo
II- Chuẩn bị :
Đồ dùng: Gv: - Vẽ to hình 2.1; 2.2; 2.3 ( SGK)
- Các loại 1
III - Phương pháp dạy học
- Dạy học giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thực nghiệm
IV/ tiến trình bài dạy
1- ổn định lớp
Lớp 61\ báo cáo sĩ số lớp 7A 7B 7C
2- Kiểm tra
-Dụng cụ học tập của học sinh và chuẩn bị bài ở nhà
Hs 1: Đổi đơn vị sau:
1km = … m 1m = … Km
0,5km = … m 1m = … cm
Hs 2: Xác định GHĐ và ĐCNN của 3 1 đo khác nhau
Hs 3: Em hãy dùng 1 mét đo chiều dài bảng đen - đọc kết quả
Hs 1: Đổi đơn vị sau:
1km = 1000 m 1m = 0,001 Km
0,5km = 500 m 1m = 0,01 cm
HS2 và HS3 lên bảng đo và báo cáo kết quả 61 lớp
Gv: nhận xét- đánh giá cho điểm.
3- Bài mới
Hoạt động 1: ổn định tổ chức - kiểm
tra bài cũ - Đặt vẫn đề (7 phút)
ĐVĐ: Trên cơ sở cách làm, kết quả của
Trang 5Hs3 -> Gv: Để nắm 13 cách đo độ dài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách đo độ
dài Hs: Hoạt động nhóm
- Ước 213 độ dài chiều rộng cuốn sách
vật lý 6?
- Thực hành đo độ dài chiều rộng cuốn
sách vật lý 6?
- Dựa vào phàn thực hành đó lần 213 trả
lời các câu hỏi từ C1-> C5
- Đại diện nhóm trả lời, có nhận xét bổ
xung
C1- Em cho biết độ dài 1 213 và kết
quả đo thực tế khác nhau bao nhiêu?
Gv: Nhận xét số đo 1 213 và kết quả
đo cảu các nhóm -> đánh giá 1 213
tốt, 1' tốt
- Đo chiều rộng cuốn sách vật lý 6? Em
đã chọn dụng cụ nào? Tại sao?
- Đặt 1 đo 1 thế nào?
- Đặt mắt nhìn 1 thế nào để đọc kết
quả đo?
Gv: Kiểm tra cách đặt 1 đo, cách
đặt mắt nhìn đọc kết quả đo của Hs, uốn
nắn 1 dẫn để Hs trả lời đúng
- Nếu đầu cuối của vật không ngang
bằng với vạch chia thì đọc kết quả đo
1 thế nào?
Hs: Hoạt động cá nhân:
Hs: Trả lời C6
- Qua cách làm đo chiều rộng cuốn sách
vật lý 6 và phần trả lời các câu hỏi từ C1
-> C5 Em hãy rút ra kết luận về cách đo
độ dài?
Hs: Hoàn chỉnh câu C6
- Gọi 2 Hs phát biểu kết luận
Gv: Chốt lại cách đo độ dài.
Hoạt động 3: Củng cố – Hướng dẫn về
nhà ( 18 phút)
Gv: Treo hình vẽ 2.1
Hs: Quan sát trả lời C7
- Nếu đặt 1 1 hình b) làm thế nào
để đọc 13 kết quả đúng?
Hs: Quan sát hình 2.2 – Trả lời C8
I- Cách đo độ dài
C1:
C2:
C3: Đặt 1 đo dọc theo chiều dài vật cần
đo, vạch số 0 ngang với 1 đầu của vật
C4: Đặt mắt nhìn theo 1 vuông góc với cạnh 1 ở đầu kia của vật
C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng (trùng) với vạch chia thì đọc và ghi kết quả
đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
C6: (1)- Độ dài (5)- Ngang bằng với (2)- GHĐ (6)- Vuông góc (3)- ĐCNN (7)- Gần nhất (4)- Dọc theo
*) Kết luận về cách đo độ dài:
1- Ước 213 độ dài cần đo
2- Chọn 1 đo có GHĐ và ĐCNN thích hợp
3- Đặt 1 dọc theo độ dài cần đo sao cho 1 đầu của vật ngang bằng với vạch 0 của 1
4- Đặt mắt nhìn theo 1 vuông góc với cạnh 1 ở đầu kia của vật
5- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chí gần nhất với đầu kia của vật
Trang 6Hs: Quan sát hình 2.3 – Trả lời C9
Gv: Nhấn mạnh: nắm vững kết luận -
đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần
nhất với đầu kia của vật
- Đầu kia của bút chì gần vạch chia nào?
Gv: Chốt lại phần vận dụng.
Em cho biết nội dung cần nắm trong bài
học?
Gọi 2 Hs đọc phần ghi nhớ
GV: Cho HS:
+ Khái quát nội dung bài dạy
+ Sơ 213 phần Có thể em 1' biết
+ Hs- làm bài tập: 1.2.7; 1.2.8 (5-SBT)
*Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc phần kết luận và ghi nhớ
- Làm bài tập: C10; 1.2.9 (5- SBT)
- Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
trong thực tế
II- Vận dụng
C7: a) Sai b) *1' thật đúng c) Đúng
C8: Bình C- đúng
C9: (1)- l = 7 cm (2)- l ~ 7 cm (3)- l ~7 cm
*) Ghi nhớ: (11- SGK)
Kết quả:
Bài 1.2.7: B: 50 dm (đúng) Bài 1.2.8: C: 24 cm (đúng))
ý kiến của người kiểm tra
Trang 7Tuần 3 Tiết 3
Ngày soạn: 1/9/2010
Dạy ngày : 8/9/2010
Đo thể tích chất lỏng
I- Mục tiêu
Hs 13 ôn lại đơn vị đo thể tích chất lỏng Biết kể tên 1 số dụng cụ 1;
dùng để đo thể tích chất lỏng Biết xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo
Xác định 13 thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
Vận dụng bài học vào đo thể tích chất lỏng trong thực tế
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
II- Chuẩn bị
Đồ dùng: Hs kẻ sẵn bảng 3.1 vào vở.
Gv: 1 xô 1 E bảng phụ
Hs: mỗi nhóm: + 1 bình đựng đầy 1 1' biết dụng tích.
+ 1 bình đựng ít 1
+ Bình chia độ, các loại ca đong, các loại chai
III - Phương pháp dạy học
- Dạy học giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thực nghiệm
IV/ tiến trình bài dạy
1- ổn định lớp
2- Kiểm tra
-Dụng cụ học tập của học sinh và chuẩn bị bài ở nhà
GV: Nêu Y/c kiểm tra:
+ Khi đo độ dài ta cần 219 ý những điểm gì? Phát biểu kết luận về cách đo độ dài HS: Tra lời:
1- Ước 213 độ dài cần đo
2- Chọn 1 đo có GHĐ và ĐCNN thích hợp
3- Đặt 1 dọc theo độ dài cần đo sao cho 1 đầu của vật ngang bằng với vạch 0 của
1
4- Đặt mắt nhìn theo 1 vuông góc với cạnh 1 ở đầu kia của vật
5- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chí gần nhất với đầu kia của vật
3- Bài mới
Hoạt động 1: ổn định tổ chức – Kiểm
tra - Đặt vẫn đề ( 7 phút)
ĐVĐ: Gv đặt trên mặt bàn 1 chiếc bình
nhựa và 1 chai
+ Bình nhựa và chai 1; dùng để làm
gì?
+ Làm thế nào để biết bình nhựa và chai
+ Lớp 61\ báo cáo sĩ số lớp
Trang 8đựng 13 bao nhiêu 1 f
Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị đo
thể tích Hs: Đọc phần cho biết:
- Đơn vị đo thể tích là gì?
- Đơn vị đo thể tích 1; dùng là gì?
Hs: Điền vào chỗ trống của C1
V[19 ý Hs:
1l = 1dm3; 1ml = 1cm3
ĐVĐ: Muốn đo thể tíh chất lỏng 1;
ta làm thế nào? Dùng dụng cụ gì? ->II,
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể
tích chất lỏng
- Khi ta mua 6139E 1 mắm … 1;
bán hàng đã dùng dụng cụ nào để đo thể
tích 6139E 1 mắm cho ta?
Hs: Quan sát hình 3.1 trả lời C2: cho biết
dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của dụng cụ
đó
- ở nhà em đã dùng những dụng cụ nào
để đo thể tích chất lỏng?
Gv: Cho Hs quan sát 1 số chai có ghi sẵn
dung tích: chai 1lít; 1/2 lít
Chai bia 333 (~ 1/3 lít)
Hs: Quan sát hình 3.2- Trả lời C4; C5
- Đại diện nhóm trả lời
Gv: Đo thể tích chất lỏng 1 thế
nào?-> 2,
Gv: Treo bảng vẽ hình 3.3
Hs: Quan sát cho biết: cách đặt bình nào
cho phép ta đo thể tích chất lỏng chính
xác?
Hs: Quan sát hình vẽ 3.4 – Trả lời C7
Hs: Quan sát hình 3.5 trả lời C8: đọc thể
tích đo
Hs: Đọc- Trả lời C9: Chọn từ thích hợp
trong khung điển vào chỗ trống
- Em hãy rút ra kết luận về cách đo thể
tích chất lỏng?
- Gọi 2 Hs phát biểu
I - Đơn vị đo thể tích
- Đơn vị đo thể tích 1; dùng là mét khối: m3 và lít: l
C1: 1m3 = 1000dm3 = 1 000 000cm3
1m3 = 1000l = 1 000 000ml = 1 000 000 000cc
II- Đo thể tích chất lỏng 1) Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
C2: Ca: GHĐ: 1lít; ĐCNN: 1lít Ca: GHĐ: 1/2lít; ĐCNN: 1/2lít Can nhựa: GHĐ: 5lít
ĐCNN: 1lít
C3:
C4: a) GHĐ: 1 lít; ĐCNN: 1 lít b) GHĐ: 200ml; ĐCNN: 50ml c) GHĐ: 300ml; ĐCNN: 50ml
C5: Những dụng cụ đo thể tíchchất lỏng: ca, bình chia độ
2.) Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
C6: Hình b đúng
C7: cách b đúng
C8: a) 70 cm3
b) ~ 50 cm3
c) ~ 40 cm3
C9: (1)- Thể tích (4)- Thẳng đứng (2)- GHĐ (5)- Ngang (3)- ĐCNN (6)- Gần nhất
*) Kết luận:
Trang 9Gv: Chốt lại.
Hs: Thực hành đo thể tích 1 chứa
trong 2 bình khác nhau
Gv: Treo bảng 3.1 1 dẫn Hs cách
ghi trong bảng
- Phát đồ dùng cho mỗi nhóm: bình chia
độ, ca đong …
- Hs tiến hành đo:
+ Ước 213 V1 (l) chứa trong 2
bình- ghi kết quả vào bảng
+ Đo V1 chứa trong mỗi bình-
ghi kết quả vào bảng
Gv: Điều khiển Hs thực hàn, uốn nắn
các thao tác cho Hs
- Kiểm tra kết quả đo của các nhóm
- Thu phiếu- nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn về
nhà ( 10 phút)
+ Khái quát nội dung bài dạy
+ Hs – trả lời bài tập: 3.1; 3.2 (6-SBT)
- Ước 213 thể tích cần đo
- Chọn bình chia đo có GHĐ và ĐCNN thích hợp
- Đặt bình chia độ thẳng đứng
- Đặt mắt nhìn ngang bằng với độ cao mực chất lỏng trong bình
- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng
3) Thực hành
- Đo thể tích chứa trong 2 bình
a) Chuẩn bị b) Tiến hành đo Bảng kết quả đo thể tích chất lỏng
Dụng cụ đo Vật
cần đo
Thể tích
1
213 (l)
Thể tích
đo
13
(cm 3 )
1 trong bình 1
1 trong bình 2
*) Ghi nhớ:
*$ dẫn học ở nhà
- Học thuộc kết luận về cách đo thể tích chất lỏng
- Làm bài tập: 3.3-> 3.7 (6;7- SBT)
- Đọc 61 bài “Đo thể tích vật rắn không thấm 1 |
ý kiến của người kiểm tra
Trang 10Ngày soạn: 7/9/2010
Dạy ngày : 15/9/2010
Tiết 4
Đo thể tích vật rắn
i- Mục tiêu
Hs biết sử dụng các dụng cụ đo: bình chia độ, bình tràn để xác định thể tích của vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm 1
Tuân thủ các qui tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo 13E hợp tác trong mọi công việc của nhóm
ii- Chuẩn bị
Đồ dùng: Gv: 1 xô 1 E bảng 4.1
Mỗi nhóm Hs: + vài vật rắn không thấm 1 ( đá, sỏi, đinh ốc…, dây buộc)
+ Bình chia độ, ca đong, chai có ghi sẵn dung tích
+ Bình tràn, bình chứa
+ Kẻ sẵn bảng 4.1
III - Phương pháp dạy học
- Dạy học giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thực nghiệm
IV/ tiến trình bài dạy
1- ổn định lớp
2- Kiểm tra
-Dụng cụ học tập của học sinh
GV: Nêu Y/c kiểm tra:
+ Để đo thể tích chất lỏng 1; ta dùng những dụng cụ nào? nêu cách đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ
HS: Trả lời:
+ Để đo thể tích của chất lỏng 1; ta dùng bình chia độ, ca đong … để đo.
3- Bài mới
Hoạt động 1: Kiểm tra - Đặt vẫn đề ( 10
phút)
ĐVĐ: Trong giờ học trước ta đã biết dùng
bình chia độ, ca đong để đo thể tích chất
lỏng.
Để đo thể tích các vật rắn: hòn đá,
cái đinh ốc ta làm thế nào?
Gv: Để biết đích xác H1^ án nào thực
hiện 13 -> vào bài
- Ước 213 thể tích cần đo
- Chọn bình chia đo có GHĐ và ĐCNN thích hợp
- Đặt bình chia độ thẳng đứng
- Đặt mắt nhìn ngang bằng với độ cao mực chất lỏng trong bình
- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng
Hs: Dự đoán H1^ án đo.