1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án bài dạy khối 1 - Tuần 15

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 153,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DẠY – HỌC BAØI MỚI : a/ Giới thiệu bài : - Trong tieát hoïc hoâm nay chuùng ta seõ hoïc caùch tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi đã biết hiệu và số bị trừ, sau đó áp dụng để giải cá[r]

Trang 1

Môn : Toán

100 TRỪ ĐI MỘT SỐ I/ MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Vận dụng các kiến thức và kĩ năng thực hiện phép trừ có nhớ để tự tìm cách thực hiện phép trừ dạng 100 trừ đi một số có một chữ số hoặc có hai chữ số

- Thực hành tính trừ dạng “100 trừ đi một số” (Trong đó có tính nhẩm với trường hợp 100 trừ đi một số tròn chục có hai chữ số, tính viết và giải bài toán)

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 ỔN ĐỊNH :

2 KIỂM TRA BÀI CŨ :

3 DẠY – HỌC BÀI MỚI :

a/ Giới thiệu bài :

- Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ học cách

thực hiện các phép trừ có dạng 100 trừ đi một số

GV ghi tựa bài lên bảng

b/ Phép trừ 100 – 36 :

- GV nêu bài toán : Có 100 que tính bớt đi 36

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

 Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm như thế

nào? (Thực hiện phép trừ : 100 – 36 )

- GV viết lên bảng : 100 – 36 và gọi 1 HS lên

bảng thực hiện phép tính cho cả lớp làm vào bảng

con GV nhận xét và sửa chữa

* Viết 100 rồi viết 36 dưới 100 sao cho 6 thẳng cột

với 0 (Đơn vị) 3 thẳng cột với 0 (Chục).Viết dấu (–)

và kẻ vạch ngang

100  0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4,

- 36 viết 4 nhớ 1

64  3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4, lấy

10 trừ 4 bằng 6, viết 6 nhớ 1

 1 trừ 1 bằng 0, viết 0

- GV gọi HS nhắc lại cách thực hiện

c/ Phép trừ 100 – 5 :

- GV cho HS làm tương tự như trên

- Cả lớp hát vui

- HS nhắc lại bài

- HS nghe và phân tích đề toán

- 1 HS lên bảng làm

- Cả lớp làm vào bảng con

- HS nhắc lại cách thực hiện sau

- HS thực hiện phép trừ 100 – 5

Trang 2

100  0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5,

- 5 viết 4 nhớ 1

95  0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9,

viết 9 nhớ 1, 1 trừ 1 bằng 0, viết 0

* GV lưu ý HS : Số 0 trong kết quả các phép trừ 0

6 4, 0 9 5 chỉ 0 trăm, có thể không ghi vào kết quả

và nếu bớt đi, kêùt quả không thay đổi giá trị

d/ Luyện tập – thực hành :

Bài 1 : Tính.

- GV cho HS làm bài vào SGK trang 71 GV

theo dõi HS làm bài

- Khi HS làm xong GV gọi 5 HS lên bảng sửa

bài GV nhận xét bổ sung

100 100 100 100 100

- 4 - 9 - 22 - 3 - 69

96 91 78 97 31

Bài 2 : GV hỏi.

 Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? (Tính nhẩm)

GV viết lên bảng

Mẫu : 100 – 20 = ?

10 chục – 2 chục = 8 chục

100 – 20 = 80

- GV yêu cầu HS đọc phép tính mẫu (100 – 20)

GV hỏi

 100 là bao nhiêu chục? (là 10 chục)

 20 là mấy chục? (2 chục)

 10 chục trừ 2 chục là mấy chục? (là 8 chục)

- GV cho HS làm vào SGK GV theo dõi HS làm

bài

Bài 3 : GV gọi 1 HS đọc đề bài GV hỏi.

 Bài toán thuộc dạng toán gì? (Bài toán về ít hơn)

 Bài toán hỏi gì ?

 Bài toán cho biết gì ?

- GV cho HS làm vào vở, GV theo dõi HS làm bài

- Khi HS làm xong, gọi 1 em lên sửa bài GV nhận

- HS làm bài vào SGK

- 5 HS lên bảng sửa bài

- Lớp nhận xét và đánh dấu (Đ), (S) vào bài của mình

- HS trả lời

- HS đọc

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- HS làm bài

- 1 HS đọc đề bài

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- HS làm vào vở

- 1 HS lên bảng sửa bài

- Lớp nhâïn xét và sửa chữa

Trang 3

xét bổ sung.

Tóm tắt 100 hộp

Buổi sáng :

Buổi chiều : 24 hộp

? hộp

Giải.

Buổi chiều cửa hàng đó bán được

100 – 24 = 76 (hộp) Đáp số : 76 hộp

bài của mình

Môn : Tập đọc

HAI ANH EM I/ MỤC TIÊU

1 Đọc

- Đọc trơn được cả bài,đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của

phương ngữ : n/l; dấu hỏi, ngã, vần ôn, âm.

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc phân biệt được lời kể và suy nghĩ của người anh em và người em

- Đọc nhấn giọng các từ ngữ : công bằng, ngạc nhiên, xúc động, ôm chầm lấy

nhau.

2 Hiểu

- Hiểu nghĩa các từ mới : công bằng, kì lạ.

- Hiểu được tình cảm của hai anh em

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Câu chuyện ca ngợi tình anh em luôn yêu thương, lo lắng, nhường nhịn nhau

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc

III/CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 4

- Gọi HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi bài

Tiếng võng kêu.

- Nhận xét cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Treo bức tranh và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?

- Tuần trước chúng ta đã học những bài tập đọc

nào nói về tình cảm của người thân trong gia

đình

- Bài học hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu về tình

cảm trong gia đình đó là tình cảm anh em

- Viết tên bài lên bảng và đọc mẫu toàn bài

giọng chậm rãi, tình cảm

2.2 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- Đọc mẫu đoạn 1, 2

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc các từ khó phát âm, dễ lẫn

- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu Theo dõi để

chỉnh sửa lỗi cho HS nếu có

c) Luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng một số

câu dài, khó ngắt

- HS 1 : Đọc khổ thơ em thích và trả lời câu hỏi : Trong mơ em bé thấy những gì ?

- HS 2 : Đọc khổ thơ em thích và trả lời câu hỏi : Những từ ngữ nào tả em bé ngủ rất đáng yêu

- HS 3 : Đọc khổ thơ em thích và nói rõ vì sao em thích ?

- Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên đống lúa

- Câu chuyện bó đũa Tiếng võng

kêu.

- Mở SGK trang 119

- Theo dõi SGK và đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài

- Luyện đọc các từ khó : nọ, lúa,

nuôi, lấy lúa; để cả, nghĩ.

- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu :

Ngày mùa đến, / họ gặt rồi bó lúa / chất thành hai đống bằng nhau, / để cả ở ngoài đồng.//

Nếu phần lúa của mình / cũng bằng phần của anh / thì thật

Trang 5

- Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu.

d) Đọc cả đoạn, bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn sau

đó nghe, chỉnh sửa.,

- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

g) Cả lớp đọc đồng thanh

2.3 Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc và mỗi HS trả lời 1 câu hỏi :

- Ngày mùa đến, hai anh em chia lúa như thế

nào ?

- Họ để lúa ở đâu ?

- Người em suy nghĩ như thế nào ?

- Nghĩ vậy, người em đã làm gì ?

- Tình cảm của người em đối với anh như thế

nào ?

- Người anh vất vả hơn em ở điểm nào ?

2.4 Luyện đọc đoạn 3, 4

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu đoạn 3, 4

b) Luyện phát âm

c) Luyện ngắt giọng

- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện câu dài,

khó ngắt

không công bằng.//

Nghĩ vậy, / người em ra đồng / lấy lúa của mình / bỏ thêm vào phần của anh.//

- Nối tiếp nhau đọc các đọan 1, 2

- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Chia lúa thành hai đống bằng nhau

- Để lúa ở ngoài đồng

- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình của anh thì thật là không công bằng

- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh

- Rất yêu thương và nhường nhịn anh

- Còn phải nuôi vợ con

- Theo dõi và đọc thầm

- Luyện đọc phát âm các từ : rất

đỗi, kì lạ, lấy nhau; vất vả, rất đỗi, ngạc nhiên, ôm chầm.

- Luyện đọc câu dài, khó ngắt

Thế rồi / anh ra đồng / lấy lúa

TIẾT 2

Trang 6

- Hỏi HS về nghĩa các từ : công bằng, xúc động,

kì lạ.

- Giảng lại cho HS hiểu

d) Đọc cả đoạn

e) Thi đọc

g) Đọc đồng thanh cả lớp

2.5 Tìm hiểu đoạn 3, 4

- Người anh bàn với vợ điều gì ?

- Người anh đã làm gì sau đó ?

- Điều kì lạ gì đã xảy ra ?

- Theo người anh, người em vất vả hơn người

anh ở điểm nào ?

- Người anh cho thế nào là công bằng ?

- Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu

quý nhau ?

- Tình cảm của hai anh em đối với nhau như thế

nào?

- Kết luận : Anh em cùng một nhà nên yêu

thương, lo lắng, đùm bọc lẫn nhau trong mọi

hoàn cảnh

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Gọi 2 HS đọc bài

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

của mình / bỏ thêm vào phần của

em //

- Trả lời theo ý hiểu

- Em ta sống một mình vất vả Nếu phần của ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng

- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em

- Hai đống lúa ấy vẫn bằng nhau

- Phải sống một mình

- Chia cho em phần nhiều

- Xúc động, ôm chầm lấy nhau

- Hai anh em rất yêu thương nhau / Hai anh em luôn lo lắng cho nhau / Tình cảm hai anh em rất cảm động

- Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

Môn : Tập viết

VIẾT CHỮ HOA N – NGHĨ TRƯỚC NGHĨ SAU

Trang 7

I/ MỤC TIÊU

- Viết đúng, đẹp chữ N hoa.

- Viết đúng, đẹp cụm từ ứng dụng : Nghĩ trước nghĩ sau.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Mẫu chữ N hoa viết trên bảng phụ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường

kẻ

- Tập viết 2, tập một.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng.

- Chấm vở tập viết về nhà của một số HS.

- Nhận xét từng HS viết.

2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong tiết Tập viết này, các em sẽ học cách viết

chữ N hoa và cụm từ ứng dụng : Nghĩ trước

nghĩ sau.

2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa

a) Quan sát số nét, quy trình viết chữ N

- Treo bảng viết sẵn chữ N hoa và hỏi :

- Chữ N hoa giống chữ hoa nào đã học ?

- Chữ N hoa gồm mấy nét ? Là những nét nào?

- Chiều cao và độ rộng của chữ N hoa như thế

nào ?

- Nói cách viết : vừa nói vừa tô trong khung chữ

Điểm đặt bút là giao điểm đường ngang 2 với

đường dọc 2 viết nét mọc ngược phải đến giao

điểm của đường ngang 6 và đường dọc 4 viết nét

thẳng đứng xuống đường ngang 1 và đường dọc

4 viết liền nét xiên phải lên giao điểm của đường

ngang 6 với đường dọc 6 rồi lượn cong xuống

đường ngang 5, sát đường dọc 7.

b) Viết bảng

- 3 HS viết chữ M hoa và tiếng

Miệng.

- HS dưới lớp viết bảng con.

- Chữ M hoa.

- 3 nét : nét móc ngược phải, nét thẳng đứng và nét xiên phải.

- Cao 2,5 li, rộng 3 li.

- Quan sát và lắng nghe.

Trang 8

- Yêu cầu HS viết chữ N hoa trong không trung

rồi viết vào bảng con.

2.3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng

- Yêu cầu HS mở vở và đọc cụm từ ứng dụng.

- Hỏi : Nghĩ trước nghĩ sau khuyên chúng ta điều

gì?

b) Quan sát và nhận xét

- Cụm từ gồm mấy tiếng ? Là những tiếng nào?

- So sánh chiều cao chữ N, chữ g, h với chữ i ?

- Khi viết chữ N với chữ g ta nối như thế nào ?

- Khoảng cách giữa các tiếng bằng chừng nào ?

c) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết chữ Nghĩ vào bảng con.

- Chỉnh, sửa cho các em

2.4 Hướng dẫn viết vào vở Tập Viết

- GV chỉnh, sửa lỗi.

- Thu và chấm một số bài.

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học.

- Yêu cầu HS về nhà viết nốt vào vở Tập viết ở

nhà.

- Viết bảng con.

- Nghĩ trước nghĩ sau.

- Trước khi làm việc gì cũng phải suy nghĩ chính chắn.

- 4 tiếng : Nghĩ, trước, nghĩ, sau.

- Chữ N, g, h cao 2,5 li, chữ i cao một đơn vị rưỡi.

- Từ điểm cuối của chữ N, lia bút viết chữ g.

- Khoảng cách đủ để viết một chữ o.

- Viết bảng.

- HS viết

1 dòng chữ N cỡ vừa.

2 dòng chữ N cỡ nhỏ.

1 dòng chữ Nghĩ cỡ vừa.

1 dòng chữ Nghĩ cỡ nhỏ.

3 dòng từ ứng dụng cỡ nhỏ.

Môn : Toán

Trang 9

TÌM SỐ TRỪ I/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh:

- Biết tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi biết hiệu và số bị trừ

-Áp dụng và giải các bài toán có liên quan

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình vẽ trong phần bài học SGK phóng to

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

1 ỔN ĐỊNH :

2 KIỂM TRA BÀI CŨ :

- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện mỗi em làm 2 bài

100 – 4, 100 – 38, 100 – 40, 100 – 50

* GV nhận xét và ghi điểm HS

3 DẠY – HỌC BÀI MỚI :

a/ Giới thiệu bài :

- Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ học cách tìm

số trừ chưa biết trong phép trừ khi đã biết hiệu và số

bị trừ, sau đó áp dụng để giải các bài toán có liên

quan

b/ Tìm số trừ :

- GV nêu bài toán :

+ Có 10 ô vuông, sau đó bớt đi một số ô vuông thì còn

lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi bao nhiêu ô vuông?

- GV hỏi

 Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông? (Có tất cả 10

ô vuông)

 Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông? (Chưa biết phải bớt

đi bao nhiêu ô vuông)

- GV nói : Số ô vuông chưa biết ta gọi là X GV

nói tiếp

 Còn lại bao nhiêu ô vuông? (Còn lại 6 ô vuông)

 10 ô vuông bớt đi X ô vuông, còn lại 6 ô vuông,

- Cả lớp hát vui

- 2 HS lên bảng mỗi em làm 2 bài

HS1: 100 100

- 4 - 38

96 62

HS 2 : 100 100

- 40 - 50

60 50

- HS theo dõi và nghe

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- 1, 2 HS đọc

Trang 10

hãy đọc phép tính tương ứng.

10 – X = 6

- GV viết lên bảng : 10 – X = 6

 Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm thế nào?

(Thực hiện phép tính 10 – 6)

- GV viết lên bảng : X = 10 - 6

X = 4

- GV yêu cầu HS nêu tên gọi các thàng phần trong

phép tính 10 – X = 6

 Vậy muốn tìm số trừ (X) ta làm thế nào? (Ta lấy số

bị trừ trừ đi hiệu)

- GV yêu cầu HS đọc quy tắc

Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

c/ Luyện tập – thực hành :

Bài 1 : Tìm X.

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài GV hỏi

 Bài toán yêu cầu tìm gì? (Tìm số trừ)

 Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì? (Lấy số bị trừ

trừ đi hiệu)

- GV gọi HS lên bảng làm, mỗi em làm 1 bài

- GV nhận xét sửa chữa

a) 15 – X = 10 15 – X = 8 42 – X = 5

X = 15 – 10 X = 15 – 8 X = 42 - 5

X = 5 X = 7 X = 37

b) 32 – X = 14 32 – X = 18 X – 14 = 18

X = 32 – 14 X = 32 – 18 X =18+14

X = 18 X = 14 X = 32

Bài 2 : Viết số thích hợp vào ô trống :

- GV cho HS làm vào SGK

- GV gọi 5 HS lên bảng sửa bài GV nhận xét sửa

chữa

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

10 : là số bị trừ

X : là số trừ

6 : là hiệu

- HS đọc CN

- Lớp đọc ĐT

- 1 HS đọc

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- 6 HS lên bảng làm, mỗi

em làm 1 bài

- Lớp nhận xét

- HS làm bài vào vở

- 5 HS lên bảng sửa bài Lớp tự kiểm tra bài làm của mình và ghi đúng và

Trang 11

Số trừ 36 24 24 53 37

Bài 3 : GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài GV hỏi.

 Bài toán cho biết gì? (Có 35ôtô Sau khi rời bến thì

còn lại 10 ôtô)

 Bài toán hỏi gì ? (Hỏi số ôtô đã rời bến)

 Muốn tính số ôtô rời bến ta làm như thế nào? (Thực

hiện phép tính 35 – 10)

- GV cho HS làm vào vở, 1 HS lên bảng giải

- GV chấm 1 số vở cho HS

Tóm tắt

Có : 35 ôtô

Còn lại : 10 ôtô

Rời bến : …….ôtô?

Giải.

Số ôtô đã rời bến

35 – 10 = 25 (ôtô) Đáp số : 25 ôtô

4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- GV nêu lại cách tìm số trừ

* GV nhận xét tiết học

sai (Đ), (S)

- 1 HS đọc đề bài

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- HS làm vào vở

- 1 HS lên bảng giải

- HS nộp bài

- 2 HS nhắc lại

Môn : Kể Chuyện

HAI ANH EM I/ MỤC TIÊU

- Dựa vào gợi ý của GV tái hiện được nội dung từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Nói được ý nghĩa của hai anh em khi gặp nhau trên đồng

- Biết thể hiện lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp

- Biết theo dõi, nhận xét và đánh giá lời bạn kể

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh của bài tập đọc

- Các gợi ý trong SGK viết sẵn trên bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Trang 12

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể câu chuyện:

Câu chuyện bó đũa.

- 1 HS trả lời câu hỏi : Câu chuyện khuyên chúng

ta điều gì ?

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Theo bức tranh và hỏi : Bức tranh vẽ ai, trong

câu chuyện nào ?

- Trong giờ kể chuyện tuần này chúng ta cùng

nhau kể câu chuyện Hai anh em.

2.2 Hướng dẫn kể lại chuyện theo gợi ý

a) Kể lại từng đoạn truyện

- Treo bảng phụ có ghi sẵn gợi ý và gọi HS đọc

- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện

thành 3 phần Phần giới thiệu câu chuyện, phần

diễn biến và phần kết

Bước1 : Kể theo nhóm.

- Chia nhóm 3 HS Yêu cầu HS kể trong nhóm

Bước 2 : Kể trước lớp.

- Yêu cầu HS kể trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể

- Khi HS kể còn lúng túng GV có thể gợi ý theo

các câu hỏi

Phần mở đầu câu chuyện

- Câu chuyện xảy ra ở đâu ?

- Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế nào?

Phần diễn biến câu chuyện

- Hai anh em Trong câu chuyện

Hai anh em.

- Đọc gợi ý

- Lắng nghe và ghi nhớ

- 3 HS trong nhóm lần lượt kể từng phần của câu chuyện Khi 1

HS kể các em khác phải chú ý lắng nghe và sửa cho bạn

- Đại diện mỗi nhóm trình bày Mỗi nhóm chỉ kể 1 đoạn rồi đến nhóm khác

- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí hướng dẫn

- Ở một làng nọ

- Chia thành hai đống bằng nhau

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w