1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Vật lí 6 - Tuần 1 đến tuần 36

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 294,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 biÕn d¹ng 2 biến đổi chuyển động của * KÕt luËn: Lùc t¸c dông lên vật làm vật bị biến đổi chuyển động hoặc bị biến d¹ng cã khi hai t¸c dông đó đồng thời xảy ra.. HS đọc ghi nhớ.[r]

Trang 1

Tuần 1

NG: / 8 / 2009.

Tiết 1 – Bài 1 Đo độ dài

I Mục tiêu.

* Kiến thức.Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài

Biết xác định giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo

* Kĩ năng - Biết ước lượng gần đúng độ dài cần đo

- Biết đo độ dài của một số vật thông thường

- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo.

- Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo

* Thái độ Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập thông tin trong

nhóm

II Chuẩn bị.

Mỗi nhóm HS:+ Một thước kẻ có ĐCNN là 1mm

+Một thước dây có ĐCNN là 1mm

+ Một thước cuộn có ĐCNN là 0,5mm

+ Một tờ giấy kẻ bảng kết quả đo độ dài 1.1

GV Bảng 1.1

III Tiến trình dạy học.

1.ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

Gv: + Kiểm tra SGK, vở bài tập, vở ghi và đồ dùng học tập bộ môn

+ Hướng dẫn học sinh cách ghi và cách học tập bộ môn

3 Bài mới:

HĐ1 Tổ chức tình huống học tập.

Y/c HS quan sát hình vẽ và trả lời câu

hỏi nêu ra ở đầu bài

Từ phần trả lời của HS:

? Để khỏi tranh cãi hai chị em cần thống

nhất với nhau những điều gì.Bài học hôm

nay giúp các em trả lời câu hỏi này

HS suy nghĩ trả lời.(

Gang tay không giống nhau, thước đo không giống nhau, cách đặt gang tay không chính xác , đếm số gang tay

đo được không chính xác

Trang 2

HĐ2 Ôn lại và ước lượng độ dài của một số đơn vị đo độ dài

? Hãy kể tên một số đơn

vị đo độ dài trong hệ

thống đo lường nước ta?

GV: Thống nhất và đưa ra

một số đơn vị đo độ dài

Y/c HS ước lượng 1m

chiều dài trên cạnh bàn

sau đó dùng thước kiểm

tra

? Độ dài ước lượng và độ

dài đo bằng thước có

giống nhau không

? Tại sao trước khi đo độ

dài ta lại phải ước lượng

độ dài cần đo

+ km; dm; cm; mm, m

HS làm việc cá nhân C1, sau đó trình bày miệng

HS thực hiện theo y/c ?2,

?3

HS suy nghĩ trả lời

Để chọn thước đo cho phù hợp

I Đơn vị đo độ dài

1 Ôn lại một số đơn vị

đo độ dài.

+ Đơn vị đo: mét (m) Ngoài ra: km; dm; cm; mm

C1 1m = 10 dm 1m = 100 cm 1cm = 10 mm 1km = 1000 m

2.Ước lượng độ dài

C2

C3

HĐ2 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài.

Y/c HS quan sát H1.1 trả

lời C4

+) Khi sử dụng bất kì

dụng cụ đo nào cũng cần

biết giới hạn đo và độ chia

nhỏ nhất

? Em hãy cho biết GHĐ

và ĐCNN trên thước mà

em có

+) Củng cố ?6, ?7

HS độc lập suy nghĩ trả

lời C4

HS đọc thông tin trong SGK để biết GHĐ và

ĐCNN

HS vận dụng trả lời ?5

HS hoạt động cá nhân trả

lời miệng C6, C7

II Đo độ dài.

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

C4 Thợ mộc dùng thước dây,

HS dùng thước kẻ, người bán vải dùng thước cuộn

* GHĐ của thước là giá trị lớn nhất ghi trên thước

* ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

C5

C6 a) Thước có GHĐ 20cm

và ĐCNN 1mm

Trang 3

Y/c HS khác NX GV

chính xác hoá kết quả

* Vận dụng đo độ dài.

? Để đo được các độ dài

trên em chọn các loại

thước nào?

? Khi đo độ dài cần phải tiến

hành mấy lần?

? Tính giá trị trung bình của các

lần đo như thế nào?

Hs: Hoạt động theo nhóm

làm và ghi các kết quả đo

vào bảng kết quả đo trong

vở bài tập

HS đọc và nghiên cứu mục 2 SGK

Tiến hành đo ít nhất 3 lần

b) Thước có GHĐ 30cm

và ĐCNN 1mm

c) Thước có GHĐ 1m và

ĐCNN 1cm

C7 Thợ may thường dùng thước thẳng để đo chiều dài của mảnh vải, dùng thước dậy để đo cơ thể của khách hàng

2 Đo độ dài.

(SGK – T8)

IV Củng cố.

? Qua bài học ta cần nắn được những kiến thức cơ bản nào?

GV: Chốt lại các kiến thức cơ bản của bài

Hs: - Đọc phần ghi nhớ trong SGK

V Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo vở ghi và SGK

- Làm bài tập 1.3; 1.6/ SBT

- Đọc trước bài 2 và trả lời câu hỏi C1 đến C5

Trang 4

Tuần 2 NG: / 8 / 2009.

Tiết 2 – Bài 2 Đo độ dài ( tiếp theo)

i Mục tiêu

* Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức đã học của tiết trước Hs biết được cách đo

độ dài theo các quy tắc đo trong một số tình huống

* Kĩ năng: HS có kĩ năng đo độ dài một cách chính xác, biết ghi các kết quả đo và

tính gần đúng các giá trị đo được

-*Thái độ: Rèn cho Hs tính cẩn thận, trung thực và ý thức làm việc theo nhóm.

II chuẩn bị

+ Gv : - Các loại thước,

+ HS: Thước kẻ

Thước dây có ĐCNN tới mm

III Tiến trình dạy học.

1 ổn định (1ph)

2 Kiểm tra bài cũ.(7ph)

- Thế nào là GHĐ và ĐCNN của thước đo

Làm BT 1-2.3

Trả lời

a) GHĐ là 10cm, ĐCNN 0,1mm

b) GHĐ là 10cm, ĐCNN 0,1mm

`3 Bài mới

HĐ1 Tìm hiểu cách đo độ dài.(18ph)

Y/c HS hoàn thiện C1->

C5

GV kiểm tra phiếu học tập

của các nhóm để kiểm tra

sự hoạt động của các

nhóm

HS thảo luận nhóm ghi kết quả vào phiếu học tập câu trả lời C1->C5

Đại diện nhóm trình bày

HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn

I Cách đo độ dài.

C1 Tuỳ HS C2 Chọn thước dây để đo chiều dài của bàn học vì

chỉ phải đo một hoặc hai lần

Dùng thước kẻ đo chiều dày SGK vì thước kẻ có

ĐCNN 0,1cm chính xác hơn thước dây ĐCNN 0,5cm

C3

Đặt thước dọc theo chiều dài vật cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật

C4

? Hãy kể tên các dụng cụ đo độ dài

Trang 5

GV nhấn mạnh việc ước

lượng gần đúng độ dài cần

đo để chọn dụng cụ đo

thích hợp

Hs tự rút ra kết luận bằng cách tìm từ thích hợp điền vào C6

1 HS đọc hoàn thiện kết luận

Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước theo đầu kia của vật C5

Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với vạch chia thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

* Rút ra kết luận C6

(1) độ dài; (2) GHĐ, (3)

ĐCNN; (4) dọc theo; (5) ngang bằng; (6) vuông góc; (7) gần nhất

HĐ3 Vận dụng.(7ph)

GV chính xác hoá kết

quả

HS lần lượt trả lời miệng

C7 C C8 C C9 7cm

IV Củng cố (10ph)

HS đọc ghi nhớ

HS1 BT 1-2.7 (T5)

C 24cm

HS2: BT1-2.9(T5)

a) ĐCNN 0,1cm

b) ĐCNN 1cm

c) ĐCNN 0,5cm

V Hướng dẫn học ở nhà.(2ph)

Học thuộc ghi nhớ, đọc có thể em chưa biết

BTVN 1-2.8; 1-2.10; 1-2.11 (T5)

Trang 6

Tuần 3

Tiết 3 - Bài 3 - Đo thể tích chất lỏng

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

+ Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng

+ Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

* Kỹ năng:

+ Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng

* Thái độ:

+ Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả

đo thể tích chất lỏng

II/ Chuẩn bị:

+ Mỗi nhóm: Bình chia độ, ca đong, bình 1 chứa đầy chất lỏng, bình hai đựng một

ít nước

III Tiến trình dạy học.

1 ổn định (1ph)

2 Kiểm tra bài cũ.(3ph)

? GHĐ và ĐCNN là gì Tại sao trước khi đo độ dài em thường ước lượng rồi mới chọn thước?

3 Bài mới.

HĐ1: ĐVĐ: (1ph) Làm thế nào để biết chính xác cái bình, cái ấmchưa được bao

nhiêu nước Để trả lời câu hỏi này chúng ta nghiên cuứu bài học ngày hôm nay

HĐ2 Đơn vị đo thể tích (7ph)

- Yêu cầu HS đọc phần

 và trả lời câu hỏi:

Đơn vị đo thể tích

thường dùng là gì?

? Ngoài ra còn một số đơn

vị đo thể tích khác Em

hãy nêu ví dụ

+ Yêu cầu HS trả lời câu

hỏi C1

HS trả lời câu hỏi

+ Ví dụ như dm3,

cm3, mm3 + HS trả lời C1

I Đơn vị đo thể tích.

Đơn vị đo thể tích thường dùng: mét khối (m3), lít (l)

1l = 1dm3; 1ml = 1cm3 (1cc)

C1 (1) 1 000

(2) 1 000 000 (3) 1 000 (4) 1 000 000 (5) 1 000 000

HĐ3: Đo thể tích chất lỏng.(15ph)

II Đo thể tích chất lỏng.

Trang 7

+ Giới thiệu bình chia độ

giống hoặc gần giống

hình 3.2

+ Yêu cầu HS trả lời câu

hỏi C2, C3, C4, C5

Y/C hs Khác nhận

xét GV chính xác hoá kết

quả

Y/c HS trả lời C6, C7, C8

để tìm ra cách đo thể tích

chất lỏng

Y/C hs khác nhận xét GV

chính xác hoá kết quả

+ Qua phần trả lời C6, C7,

C8 y/c HS chọn từ thích

hợp trong khung điền vào

C9 để hoàn thiện kết luận

HS thảo luận theo nhóm cùng bàn trả lời câu hỏi

HS thảo luận theo nhóm cùng bàn trả lời câu hỏi

HS chọn từ trong khung để điền vào dấu chấm

1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể

tích

C2

- Ca đong to có GHĐ 1 lít và

ĐCNN là 0.5 lít

- Ca đong nhỏ có GHĐ và

ĐCNN là 0.5 lít

- Can nhựa có GHĐ là 5 lít

và ĐCNN là 1 lít

C3:

- Chai (lọ, ca, bình) Đã biết sẵn dung tích: Chai

Cocacola 1 lít, chai lavie 0.5 lít, hoặc 1 lít, xô 10 lít,…bơm tiêu, xi lanh

C4: Bình a có GHĐ 100ml và

ĐCNN 2ml Bình b có GHĐ là 250ml và

ĐCNN 50ml

Bình c có GHĐ 300ml và

ĐCNN 50ml

C5:

Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, các loại ca đong (Ca, xô, thùng) đã biết trước dung tích, bình chia độ, bơm tiêu

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

C6: b1 đặt thẳng đứng

C7: b1 đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng ở giữa bình

C8:

a, 70cm3.

b, 50cm3

c, 40cm3

* Rút ra kết luận

C9: (1) – Thể tích (2) – GHĐ

(3) – ĐCNN (4) – Thẳng đứng (5) – Ngang

Trang 8

HĐ4 Thực hành (10ph)

(6) – Gần nhất

? Mục đích thực hành là

gì?

? Làm như thế nào để đo

được dung tích bình?

Gv: Theo dõi, nhận xét và

uốn nắn cách làm của

- Yêu cầu HS đọc kết

quả và so sánh kết quả

khi ước lượng được

Hs: Nghiên cứu phần thực hành đo trong SGK

Hs: Thảo luận nhóm nêu cách làm và thục hành

Thực hành

Đo thể tích nước chứa trong 2 bình

4 Củng cố (6ph)

Y/c HS đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài

Bài 3.1 (SBT- T6): B

Bài 3.3 (SBT- T6): H3.1 GHĐ 100cm3; ĐCNN 0,2cm3;

H3.2a GHĐ 100cm3; ĐCNN 0,5cm3

H3.2b GHĐ 250cm3; ĐCNN 25cm3

5 Hướng dẫn học ở nhà (2ph)

Học thuộc ghi nhớ, đọc có thể em chưa biết

BTVN 3.2 -> 3.7 (T6,7)

Tuần 4 NG: 8 / 9 / 2009

Tiết 4: Bài 4 - Đo thể tích vật rắn không thấm nước

I/ Mục tiêu:

* Kiến thức: HS biết được

- Để đo thể tích vật rắn không thấm nước, có thể dùng bình chia độ, bình tràn

* Kỹ năng

+ Biết đo thể tích của vật rắng không thấm nước

Trang 9

+ Biết sử dụng các dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nước

* Thái độ:

+ Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập

II Chuẩn bị:

- Các nhóm:

+ HS chuẩn bị một vài vật rắn không thấm nước (đá, sỏi, đinh ốc…)

+ Bình chia độ

+ Bình tràn (Hoặc bát, đĩa)

+ Bình chứa, dây buộc, khăn lau, chậu nnước

+ Kẻ sẵn bảng kết quả 4.1

III Tiến trình dạy học.

1 ổn định (1ph)

2 Kiểm tra bài cũ (3ph)

+ HS1: Để đo thể tích của chất lỏng em dùng dụng cụ nào, nêu phương pháp (quy tắc

đo)?

3 Bài mới.

HĐ1 Đặt vấn đề (2ph)

- Dùng bình chia độ có

thể đo được thể tích của

chất lỏng, có những vật

rắn không thấm nước như

H4.1 thì đo thể tích bằng

cách nào?

- Điều chỉnh các phương

án trả lời

- Để biết được các bước

tiến hành đo thể tích vật

rắn không thấm nước

chúng ta cùng nghiên cứu

bài học hôm nay

HS đưa ra các phương án

HĐ2 Tìm hiểu cách đo thể tích của những vật rắn không thấm nước (15ph)

- GV giới thiệu vật cần

đo Yêu cầu HS hoạt động

nhóm (5’) quan sát H4.2+

4.3 và mô tả cách đo trong

từng trường hợp

Nhóm 1+3 trả lời C1

Nhóm 2 trả lời C2

- HS thảo luận theo nhóm

để mô tả cách đo thể tích hòn đá tương ứng với hình

vẽ đã giao, cử đại diện nhóm trình bày

Đại diện nhóm báo cáo

I- Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước.

1 Dùng bình chia độ.

C1

- Đo thể tích nước ban đầu

có trong bình chia độ (V1 = 150cm3)

Trang 10

- GV HD HS cả lớp thảo

luận về 2 phương pháp đo

thể tích vật rắn

? Có thể dùng cách nào

khác H4.3 để đo thể tích

hòn đá bằng bình tràn

không

- HDHS cả lớp thảo luận

chung để thống nhất kết

luận

Y/c 1 HS đọc hoàn thiện

kết luận

kết quả

- Có thể dùng ca thay cho bình tràn, khay hoặc bát thay cho bình chứa

- HS làm việc cá nhân

điền từ thích hợp vào chỗ trống

- Thống nhất kết quả toàn lớp và ghi vở

- Thả hòn đá vào bình chia độ

- Đo thể tích nước dâng lên trong bình (V2 = 200cm3)

Thể tích hòn đá bằng:

V2- V1 = 200cm3 – 150cm3 = 50cm3

2 Dùng bình chia độ.

C2:

- Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia độ thì đổ đầy nước vào bình tràn, thả hòn đá vào bình tràn

đồng thời hứng nước tràn vào bình chứa, đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ Đó

là thể tích hòn đá

* Rút ra kết luận.

C3 (1) thả chìm (2) dâng lên (3) thả

(4) tràn ra

HĐ3 Vận dụng (3ph)

? Trong trường hợp không

có bình tràn và bình chứa

chúng ta có thể thay bằng

ca và bát to khi sử dụng

những dụng cụ này chúng

ta cần lưu ý điều gì

- Gv hướng dẫn HS làm

C5, C6 ở nhà

HS suy nghĩ trả lời miệng C4

II- Vận dụng.

C4

- Lau khô bát to trước khi dùng

- Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặc sánh nước ra bát

- Đổ hết nước vào bình chia độ, không làm đổ nước ra ngoài

Trang 11

HĐ4 Thực hành đo thể tích vật rắn (17ph)

? Y/c HS nhắc lại để làm

thí nghiệm H4.1 cần

những dụng cụ nào tương

tự H4.2

- GV phát dụng cụ cho

các nhóm và yêu cầu các

nhóm làm thực hành như

mục 3 trong thời gian 10’

- Quan sát các nhóm thực

hành

Lưu ý HS khi thực hành

cần lau khô vật nặng , khi

đổ nước từ bình cứa vào

bình chia độ tránh để

nước sánh ra ngoài

- Thu kết quả của các

nhóm và đánh giá kết quả

thực hành

HS nêu dụng cụ trọng mỗi thí nghiệm

- Nhận dụng cụ thí nghiệm

- Phân công nhau làm các công việc cần thiết

- Thực hành đo thể tích hai vật không thấm nước

và ghi kết quả vào bảng 4.1

- Các nhóm báo cáo kết quả và thảo luận , thống nhất cách đo

4 Củng cố (2ph)

HS đọc ghi nhớ

ngoài ra người ta đã xác định được công thức toán để tính thể tích của một số vật có hình dạng khác nhau

5 Hướng dẫn học ở nhà.(2ph)

Học ghi nhớ, đọc có thể em chưa biết,

Hs chuẩn bị một số loại cân, đọc trước bài 5

Trang 12

Tuần 5 NG: 16 / 9 / 2009.

: Tiết 5 Khối lượng - đo khối lượng

I- Mục tiêu.

* Kiến thức:

+ Biết đọc số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì?

+ Biết được khối lượng của quả cân 1 kg

* Kỹ năng:

+ Biết sử dụng cân Rôbécvan

+ Đo được khối lượng của 1 vật bằng cân

+ Chỉ ra được ĐCNN, GHĐ của cân

* Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả.

II- Chuẩn bị.

+ 1 chiếc cân bất kỳ

+ 1 cân Rôbécvan

+ 2 vật để cân

III Tiến trình dạy học.

1 ổn định

2.Kiểm tra bài cũ.

Thể tích bất kỳ của vật rắn không thấm nước có thể đo được bằng những cách nào? Trình bày cách đo

HĐ1 Đặt vấn đề

- Em có biết em nặng

bao nhiêu cân không?

Bằng cách nào em biết? HS suy nghĩ trả lời.

HĐ2 Tìm hiểu khối lượng đơn vị khối lượng.

? Cho biết 397g là sức

nặng của hộp sữa hay

lượng sữa có trong hộp

? Từ thông tin có ở C1,

HS trả lời miệng C1,C2

I Khối lượng Đơn vị khối lượng.

1 Khối lượng

a) Hãy trả lời câu hỏi sau

C1

397g chỉ lượng sữa có trong hộp

C2

500g chỉ lượng bột giặt có

Trang 13

C2 Em hãytìm từ thích

hợp trong khung điền

vào dấu chấm

1 kg là gì?

? Ngoài ra còn sử dụng

đơn vị nào để đo kl

GV giới thiệu một số đơn

vị khác và cách đổi đơn

vị

HS trả lời miệng C3->C6

HS đọc thông tin trong SGK cho biết đơn vị của khối lượng là gì

- Là kl của quả cân…

HS kể 1 số đơn vị khác

- HS đổi đơn vị

trong túi

b) C3 (1) 500g C4 (2)397g C5 (3) khối lượng C6 (4) lượng

2 Đơn vị khối lượng a) Đơn vị của kl là kg b) Điền vào chỗ trống

1 kg = g; 1 tạ = .kg

1tấn = kg; 1 g = kg

HĐ3 Đo khối lượng.

- Yêu cầu HS so sánh cân

trong hình 5.2 SGK với

cân thật

- Giới thiệu cho HS

núm điều khiển để

chỉnh kim cân về số 0

- Giới thiệu vạch chia

trên thanh đòn

? Em hãy cho biết GHĐ

và ĐCNN của cân

Y/c HS đọc C9 và trả lời

miện

Y/c HS kể tên các loại

cân trong hV

- Chỉ ra bộ phận cân:

+ đòn cân (1) + đĩa cân (2)

+ kim cân (3) + hộp quả cân (4)

HS tìm từ thích hợp điền vào dấu chấm C9

HS thực hành cân 1 vật bằng cân Rôbecvan

HS quan sát H5.3->5.6 kể tên các loại cân

II Đo khối lượng.

1 Tìm hiểu cân Rôbécvan

C7………

C8……

2 Cách dùng cân Rôbécvan

C9 (1) điều chỉnh số 0 (2) vật đem cân

(3) quả cân

(4) thăng bằng (5) đúng giữa (6) quả cân (7) vật đem cân C10

3 Các loại cân

C11

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w