Hoạt động 2: Viết đoạn văn Baøi taäp 2: - GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập - GV kiểm tra HS đã quan sát trước một con vật theo lời dặn của thầy cô ra sao.. - GV giới thiệu tranh, ảnh m[r]
Trang 1TẬP ĐỌC
TIẾT 63: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI ( phần 1 )
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung phần đầu của truyện : Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt , buồn chán
2 Kĩ năng
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, u sầu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười Đọc đoạn cuối với giọng nhanh hơn, háo hức hi vọng Biết đọc phân biệt lời các nhân vật trong truyện(người dẫn truyện,vị đại thần,viên thị vệ, nhàvua)
3 Thái độ
- Giáo dục HS yêu cuộc sống , sống vui vẻ , lạc quan
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
2’
10’
10’
1 Khởi động
2 Bài cũ : Con chuồn chuồn nước
- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bên cạnh cơm ăn, nước uống thì tiếng
cười, tình yêu cuộc sống, những câu
chuyện vui, hài hước là thứ vô cùng cần
thiết trong cuộc sống của con người
Truyện đọc “Vương quốc vắng nụ cười” sẽ
giúp các em hiểu điều ấy
Hoạt động 2 : HD HS luyện đọc
- Gọi HS chia đoạn bài tập đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm – thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi
Hát
- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
2 HS trả lời
- HS nghe
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn( mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải + HS luyệân đọc theo nhóm 3 + Đại diện nhóm đọc trước lớp
+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Ngày soạn:02/05/2008
Ngày dạy:05/05/2008
Trang 24’
1’
- Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn chán ?
- Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn
chán như vậy ?
* Đoạn 1 kể về điều gì?
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?
- Kết quả ra sao ?
* Đoạn 2 cho biết điều gì?
- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn
này ?
- Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin
đó ?
* Đoạn 3 cho biết gì?
- Câu chuyện này muốn nói với em điều
gì ?
Truyện cho ta biết về điều gì?
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau
từng đoạn trong bài
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn của bà: Vị đại
thần…phấn khởi ra lệnh. Giọng đọc thay
đổi linh hoạt phù hợp với diễn biến câu
chuyện
-GV HD cách đọc diễn cảm
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố :
Tiếng cười có tác dụng gì?
GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
văn
- Chuẩn bị: Ngắm trăng - Không đề
- Những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn chán: Mëặt trời không muốn dậy; chim không muốn hót; hoa trong vườn chưa nở đã tàn; gương mặt mọi người rầu rĩ , héo hon; gió thở dài trên những mái nhà
- Vì dân cư ở đó không ai biết cười
Ý đoạn 1 : Cuộc sống ở vương quốc nọ vô
cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười
- Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài , chuyên về môn cười cợt
- Sau một năm , viên đại thần trở về , xin chịu tội vì đã cố gắng hết sức nhưng học không vào
Ý đoạn 2 : Việc nhà vua cử người đi du học
bị thất bại
- Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường
- Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
Ý đoạn 3 : Hi vọng của triều đình
+ Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồn chán Tiếng cười rất cần cho cuộc sống Con người cần không chỉ cơm ăn, áo mặc mà cần cả tiếng cười
Nội dung chính: Cuộc sống thiếu tiếng
cười sẽ vô cùng tẻ nhạt , buồn chán
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trong bài.
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
Trang 3TẬP ĐỌC
TIẾT 64: NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung của hai bài thơ : Ca ngợi tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp tuổi tác, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác(ở trong tù: Ngắm trăng; ở chiến khu Việt Bắc: Không đề).Từ đó, khâm phục, kính trọng và học tập Bác: luôn yêu đời, không nản chí trước khó khăn
- Học thuộc lòng hai bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy , lưu loát hai bài thơ Đọc đúng các từ , câu Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ
- Biết đọc diễn cảm hai bài thơ với giọng phù hợp
3 Thái độ
- Giáo dục HS tinh thần lạc quan yêu đời , yêu cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn hai bài thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
2’
15’
1 Khởi động
2 Bài cũ : Vương quốc vắng nụ cười
- GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài &
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ học hai bài thơ của
Bác Hồ: Ngắm trăng – Bác viết khi bị
giam trong nhà tù của chế độ Tưởng Giới
Thạch , bài “Không đề”– Bác viết nhân
dịp Bác tròn tuổi 60
Hoạt động 2 : Luyện đọc và tìm hiểu bài
Bài 1: Ngắm trăng
1.Luyện đọc
GV theo dõi, sửa lỗi cho HS
- Hoàn cảnh của Bác trong tù : rất thiếu
thốn khổ sở về vật chất , dễ mệt mỏi về
tinh thần
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ : giọng ngân
Hát
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nghe
- 3HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- HS nhận xét cách đọc của bạn + 1 HS đọc xuất xứ , chú giải + HS luyệân đọc theo nhóm 3 + Đại diện nhóm đọc trước lớp
+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe
Ngàysoạn:
05/05/2008
Ngày dạy:
Trang 44’
1’
nga , thư thái
2 Tìm hiểu bài :
- Bác Hồ ngắm trang trong hoàn cảnh như
thế nào ?
- Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó
giữa bác Hồ với trăng ?
- Qua bài thơ , em học được điều gì ở bác
Hồ ?
=> Bài ngắm trăng nói về tình cảm yêu
trăng của bác trong hoàn cảnh rất đặc
biệt Bị giam cầm trong ngục tù mà Bác
vẫn say mê ngắm trăng, thấy trăng như
một người bạn tâm tình Bài thơ cho thấy
phẩm chất cao đẹp của bác: luôn lạc quan,
yêu đời, ngay cả trong những hoàn cảnh
tưởng chừng như không thể nào lạc quan
được
3 Đọc diễn cảm :
- GV đọc mẫu bài thơ Giọng đọc ngân
nga , ung dung tự tại
Bài 2: Không đề
1 - Luyện đọc :
- Đọc diễn cảm bài thơ: giọng vui, khoẻ
khoắn
2 Tìm hiểu bài :
- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh nào ? Những từ ngữ nào cho biết điều
đó?
- Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời
và phong thái ung dung của Bác ?
Bài thơ ca ngợi điều gì?
3.Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau
từng từng bài thơ
GV HD cách đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS nhẩm HTL từng bài thơ
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố:
- Em học được ở bác Hồ điều gì?
- GV nhận xét tiết học,
5 Dặn dò:
- Về nhà học thuộc hai bài thơ
HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi + Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng giam nhà tù
- Người ngắm trăng ngắm nhà thơ
+ Tình yêu với thiên nhiên , với cuộc sống + Lòng yêu đời, lạc quan trong cả những hoàn cảnh rất khó khăn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng bài thơ
- 3HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- 1 HS đọc xuất xứ , chú giải
- Cả lớp đọc thầm bài và trả lời câu hỏi: + Ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ Từ
ngữ cho biết điều đó là: đường non, rừng
sâu quân đến, tung bay chim ngàn + Hình ảnh khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa, quân đến rừng sâu, chim rừng tung bay Bàn xong việc quân việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau
* Ca ngợi tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác
- 2HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm HTL bài thơ
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng bài thơ
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
Trang 5- Chuẩn bị: Vương quốc vắng nụ cười(
phần 2)
CHÍNH TẢ
TIẾT 32: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT s / x; o/ ô/ơ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
+ Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Vương quốc vắng nụ
cười.
2.Kĩ năng:
+ Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu s / x hoặc âm chính o / ô / ơ dễ lẫn
3 Thái độ:
+ Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
+ Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- 2 tờ phiếu viết nội dung BT2a
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
15’
12’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
GV kiểm tra 2 HS đọc mẩu tin, viết lại tin
đó trên bảng lớp đúng chính tả
GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài ghi tựa:
Hoạtđộng1: HD HS nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi
viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai
vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS
viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS
đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: HD HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2a:
Hát
- 2 HS đọc mẩu tin, viết lại tin đó trên bảng lớp đúng chính tả
- HS nhận xét
HS nhắc lại tựa
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết và nêu những hiện tượng chính tả mình dễ
viết sai:kinh khủng, rầu rĩ, héo hon,
nhộn nhịp, lạo xạo.
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
Ngàysoạn:
02/05/2008
Ngày dạy:
Trang 61’
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết nội dung
bài, mời các nhóm lên thi tiếp sức
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
4 Củng cố :
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Nhớ - viết: Ngắm trăng –
Không đề
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Các nhóm thi đua làm bài – Đại diện nhóm xong trước đọc kết quả :
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
* Các từ cần điền: vì sao – năm sau –
xứ sở – gắng sức – xin lỗi – sự chậm
trễ
HS nghe
Trang 7TẬP LÀM VĂN
TIẾT 63: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về đoạn văn
2.Kĩ năng:
- Thực hành, vận dụng viết đoạn văn tả ngoại hình, tả hoạt động của con vật
3 Thái độ:
- HS yêu mến, chăm sóc các loài vật
II.CHUẨN BỊ:
- Ảnh con tê tê trong SGK - Tranh ảnh một số con vật
- Giấy khổ rộng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
13’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập xây dựng đoạn
văn miêu tả con vật
GV kiểm tra 2 HS
GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động1:Củngcố kiến thức về
đoạn văn
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV treo ảnh con tê tê HS quan sát
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hát
- 2 HS đọc đọc đoạn văn tả các bộ phận của con gà trống
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tựa
- HS quan sát ảnh minh họa con tê tê
- 1 HS đọc nội dung BT1 Cả lớp theo dõi trong SGK - HS suy nghĩ, làm bàivà phát biểu ý kiến
- HS sửa bài theo lời giải đúng
a) Bài văn gồm 6 đoạn + Đoạn1: Mở bài: Giới thiệu chung về con tê tê + Đoạn 2: Miêu tả bộ vảy của con tê tê
+ Đoạn 3: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi và cách của con tê tê săn mồi
+ Đoạn 4:Miêu tả chân, móng và cách đào đất + Đoạn 5: Miêu tả nhược điểm của con tê tê + Đoạn 6: Kết bài: Tê tê là con vật có ích con người cần bảo vệ nó
b) Các bộ phận ngoại hình được miêu tả: bộ
Trang 84’
1’
Hoạt động 2: Viết đoạn văn
Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV kiểm tra HS đã quan sát trước một
con vật theo lời dặn của thầy cô ra sao
- GV giới thiệu tranh, ảnh một số con
vật để HS tham khảo
- GV nhắc HS:
+ Quan sát hình dáng bên ngoài của
con vật mình yêu thích, viết một đoạn
văn miêu tả ngoại hình của con vật,
chú ý chọn tả những đặc điểm riêng,
nổi bật
+ Không viết lặp lại đoạn văn tả con
gà trống
- GV phát giấy riêng cho vài HS
- GV nhận xét, chữa mẫu, cho điểm
những HS có đoạn văn hay
Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
GV lưu ý HS:
+ Quan sát hoạt động của con vật
mình yêu thích, viết một đoạn văn
miêu tả hoạt động của con vật, chú ý
chọn tả những đặc điểm lí thú
+ Nên tả hoạt động của con vật em
vừa tả ngoại hình của nó ở BT2
- GV phát giấy riêng cho vài HS
- GV nhận xét, chữa mẫu, cho điểm
những HS có đoạn văn hay
4 Củng cố :
- Khi miêu tả con vật cần lưu ý điều gì?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Yêu cầu HS về nhà sửa lại đoạn văn
ở BT3, viết lại vào vở
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng
đoạn văn miêu tả con vật.
vảy, miệng, hàm, lưỡi, bốn chân Tác giả rất chú ý miêu tả bộ vảy của con tê tê để có những
so sánh phù hợp c) Cách con tê tê bắt kiến: “Nó thè cái lưỡi dài…xấu số” Cách con tê tê đào đất:“Khi đào đất nó dũi đầu xuống đào đất… lòng đất”
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS giới thiệu con vật mình đã quan sát
- HS quan sát tranh
- HS viết đoạn văn vào vở
- Những HS làm vào giấy khổ to trình bày
- Một số HS đọc đoạn viết
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS quan sát tranh
- HS viết đoạn văn
- Những HS làm vào giấy khổ to trình bày
- Một số HS đọc đoạn viết
+ Khi miêu tả con vật cần lưu ý chọn tả những đặc điểm riêng, nổi bật
Trang 9TẬP LÀM VĂN
TIẾT 64: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI, KẾT BÀI
TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Ôn lại kiến thức về đoạn mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật
2.Kĩ năng:
- Thực hành viết mở bài & kết bài cho phần thân bài (HS đã viết) để hoàn chỉnh bài văn miêu tả con vật
3 Thái độ:
- HS yêu mến, chăm sóc các loài vật
II.CHUẨN BỊ:
- Giấy khổ rộng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
13’
3.Khởi động:
3.Bài cũ: Luyện tập xây dựng đoạn văn
miêu tả con vật
GV kiểm tra 2 HS
GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài
Hoạt động1: Ôn lại kiến thức về các
kiểu mở bài, kết bài
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức
đã học về các kiểu mở bài, kết bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hát
- 1 HS đọc đoạn văn tả ngoại hình con vật
- 1 HS đọc đoạn văn tả hoạt động của con vật
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tựa
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS nhắc lại kiến thức đã học về các kiểu mở bài, kết bài
- HS đọc thầm bài văn Chim công múa, làm
bài theo nhóm đôi - HS trình bày ý kiến
- HS sửa bài theo lời giải đúng
a) Đoạn mở bài( hai câu đầu) : mở bài gián tiếp
b) Đoạn kết bài( câu cuối) : kết bài mở rộng c) Để mở bài trực tiếp có thể chọn những câu
Ngày soạn: 6/05/2008
Ngày dạy: 09/05/2008
Trang 104’
1’
Hoạt động 2: Thực hành viết đoạn mở
bài, kết bài
Bài tập 2:
+ GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
+ GV nhắc HS: các em đã viết 2 đoạn
văn tả hình dáng bên ngoài & tả hoạt
động của con vật Đó là 2 đoạn thuộc
phần thân bài của bài văn Cần viết mở
bài theo cách gián tiếp cho đoạn thân bài
đó, sao cho đoạn mở bài gắn kết với
đoạn thân bài
+ GV phát phiếu cho một số HS
+ GV nhận xét
Bài tập 3:
+ GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
+ GV nhắc HS:
+ Đọc thầm lại các phần đã hoàn thành
của bài văn (phần mở bài; phần thân
bài)
+ Viết 1 đoạn kết bài theo kiểu mở
rộng để hoàn chỉnh bài văn tả con vật
- GV phát phiếu cho một số HS
- GV sửa bài nhận xét
4 Củng cố :
+ GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
+ Yêu cầu HS về nhà sửa chữa, viết lại
hoàn chỉnh bài văn miêu tả con vật
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Miêu tả con vật (kiểm
tra viết)
văn sau: Mùa xuân là mùa công múa( bỏ đi từ cũng)
+ Để kết bài không mở rộng có thể chọn câu:
“Chiếc ô màu sắc đẹp đến kì ảo…ấm áp”
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS viết đoạn mở bài vào vở
- Một số HS viết vào phiếu
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn mở bài của mình
- Những HS làm bài trong phiếu dán bài làm lên bảng lớp
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS viết đoạn kết bài vào vở
- Một số HS viết vào phiếu
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn mở bài của mình
- Những HS làm bài trên giấy dán bài làm lên bảng lớp
- Cả lớp nhận xét