- GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở nhà như thế nào GV mời một số HS giới thiệu nhanh những truyện mà các em mang đến lớp Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện - Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu[r]
Trang 1TẬP LÀM VĂN
TIẾT 65: MIÊU TẢ CON VẬT (Kiểm tra viết)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Kiến thức – kĩ năng:
- HS thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả con vật sau giai đoạn học về văn miêu tả con vật–bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đủ 3 phần, diễn đạt thành câu, lời văn sinh
động,tựnhiên
2 Thái độ:
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa các con vật trong SGK; một số ảnh minh họa các con vật khác
- Giấy, bút để HS làm bài
- Bảng lớp viết đề bài & dàn ý của bài văn tả đồ vật
1 Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ tả
2 Thân bài:
- Tả hình dáng
- Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật
3 Kết bài: Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả với con vật đó
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
2’
1’
7’
25’
3’
1’
1 Khởi động:
2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
GV nhận xét chung
3 Bài mới:
GVgiới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động1: HD HS chọn bài để tả.
- GV gọi HS tiếp nối nhau đọc đề bài
- Yêu cầu HS chọn đề bài để tả
- GV treo bảng phụ ghi dàn ý bài văn miêu
tả con vật
Hoạt động2: Thực hành
- Yêu cầu HS viết bài vào vở
- GV theo dõi HS làm bài – nhắc nhở cho
những HS yếu
4 Củng cố:
- GV thu bài – chấm bài
- GV nhận xét chung thái độ làm bài của
HS
5 Dặn dò:
- Xem lại bài và chuẩn bị cho bài sau:
“Điền vào giấy tờ in sẵn”
Hát
HS các tổ kiểm tra sự chuẩn bị của bạn – báo cáo
HS nhắc lại tựa
- 4HS tiếp nối nhau đọc đề bài gợi ý
- HS chọn đề bài để tả – nêu trước lớp
- HS dựa vào dàn ý làm bài vào vở
- HS viết bài vào vở
Trang 2TẬP ĐỌC
TIẾT 65: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI ( phần 2 )
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Hiểu nội dung phần tiếp của truyện và ý nghĩa của toàn truyện :Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống u buồn thay đổi , thoát khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười đối với cuộc sống của chúng ta
2 Kĩ năng
- Đọc lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng bất ngờ , hào hứng Biết đọc phân biệt lời các nhân vật trong truyện ( người dẫn chuyện , nhà vua , cậu bé ).)
3 Thái độ
- Giáo dục HS yêu cuộc sống , sống vui vẻ , lạc quan
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
2’
10’
10’
1 Khởi động
2 Bài cũ : Ngắm trăng Không đề
- Gọi 2 HS đọc và TLCH của bài
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Các em sẽ học phần tiếp theo của
truyện Vương quốc vắng nụ cười để
biết : Người nắm được bí mật của tiếng
cười là ai ? Bằng cách nào , vương
quốc u buồn đã thoát khỏi u cơ tàn lụi ?
Hoạt động 2 : HD HS luyện đọc
- Gọi HS chia đoạn bài tập đọc
- GV nghe và nhận xét, sửa lỗi, luyện
đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm– thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
Hát
- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến….trọng thưởng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến …đứt dải rút ạ.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải + HS luyệân đọc theo nhóm 3 + Đại diện nhóm đọc trước lớp
+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi + Ở nhà vua – quên lau miệng, bên mép vẫn
Ngày soạn:09/05/2008
Ngày dạy:12/05/2008
Trang 34’
1’
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cười ở đâu ?
* Đoạn 1 kể về điều gì?
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
- Vậy bí mật của tiếng cười là gì ?
* Đoạn 2 cho biết điều gì?
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào ?
* Đoạn 3 cho biết gì?
Truyện cho ta biết về điều gì?
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV đọc diễn cảm đoạn 3 của bài:
Giọng đọc thay đổi linh hoạt phù hợp
với diễn biến câu chuyện
-GV HD cách đọc diễn cảm
- HD HS luyện đọc theo lối phân vai
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố :
Tiếng cười có tác dụng gì?
Câu chuyện này muốn nói với em
điều gì ?
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm
bài văn
- Chuẩn bị : Con chim chiền chiện
dính một hạt cơm
+ Ở quan coi vườn ngự uyển – trong túi áo căng phồng một quả táo đang cắn dở
+ Ở chính mình – bị quan thị vệ đuổi , cuống quá nên đứt giải rút
Ý đoạn 1 : Những chuyện buồn cười ở xung
quanh chúng ta
- Vì những chuyện ấy ngờ và trái ngược với hoàn cảnh xung quanh : trong buổi thiết triều nghiêm trang , nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm , quan coi vườn ngự uyển đang giấu một quả táo đang cắn dở trong túi áo , chính cậu bé thì đứng lom khom vì bị đứt giải rút
- Nhìn thẳng vào sự thật , phát hiện những chuyện mâu thuẫn , bất ngờ , trái ngược với cặp mắt vui vẻ
Ý đoạn 2 : Bí mật của tiếng cười.
- Tiếng cười làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa,sỏi đá reo vang dưới những bánh
xe
Ý đoạn 3 : Vương quốc u buồn thay đổi
+ Nội dung chính: Tiếng cười như một phép
màu làm cho cuộc sống u buồn thay đổi , thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
- HS tiếp nối nhau đọc 1 đoạn trong bài.
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- HS thi luyện đọc theo lối phân vai, thi đọc diễn cảm bài văn
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
- Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười đối với cuộc sống của chúng ta
Trang 4TẬP ĐỌC
TIẾT 66: CON CHIM CHIỀN CHIỆN
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Hiểu được ý nghĩa bài thơ : Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn , hát ca giữa không gian cao rộng , trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình , là hình ảnh của cuộc sống ấm no , hạnh phúc , gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu những người xung quanh , thêm yêu đời , yêu cuộc sống
2.Kĩ năng
- Đọc lưu loát toàn bài thơ , đọc đúng chỗ ngắt nghỉ của bài thơ 4 chữ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên , vui tươi
- Học thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ
- Giáo dục HS yêu cuộc sống , yêu đời , yêu thiên nhiên , yêu đất nước thanh bình
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , đoạn trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Ngàysoạn:
05/05/2008
Ngày dạy:
Trang 55’
2’
10’
10’
1 Khởi động :
2 Bài cũ :Vương quốc vắng nụ cười(Phần
2)
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài
Gv nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài thơ con chim chiền chiện miêu tả hình
ảnh một chú chim chiền chiện tự do bay
lượn , ca hát giữa bầu trời cao rộng Bài thơ
gợi cho người đọc những cảm giác như thế
nào ?
Hoạt động 2 : HD luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi
- Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung
cảnh thiên nhiên như thế nào ?
- Tìm những từ ngữ và chi tiết vẽ lên hình
ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn
giữa không gian cao rộng ?
- Mỗi khổ thơ trong bài có ít nhất một câu
thơ nói về tiếng hót của chim chiền chiện
Em hãy tìm những câu thơ đó ?
- Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi
cho em những cảm giác như thế nào ?
- Bài thơ cho ta thấy điều gì?
Hát
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc cả bài
- HS nghe
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Con chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa , giữa một không gian rất cao , rất rộng
- Con chim chiền chiện bay lượn rất tự do : + Lúc sà xuống cánh đồng
+ Lúc vút lên cao
- Chim bay lượn tự do nên Lòng chim vui nhiều , hót không biết mỏi
+ Khổ 1 : Khúc hát ngọt ngào + Khổ 2 : Tiếng hót lonh lanh Như cành sương khói + Khổ 3 : Chim ơi , chim nói Chuyện chi , chuyện chi ? + Khổ 4 : Tiếng ngọc trong veo Chim gieo từng chuỗi
+ Khổ 5 : Đồng quê chan chứa Những lời chim ca
+ Khổ 6 : Chỉ còn tiếng hót Làm xanh da trời
- Cuộc sống rất thanh bình , hạnh phúc
- Cuộc sống rất vui , rất hạnh phúc, làm em thấy yêu cuộc sống, yêu những người xung quanh
Nội dung chính: Hình ảnh con chim chiền
chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình, là hình ảnh của cuộc
Trang 64’
1’
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV HD học sinh đọc diễn cảm hai, ba khổ
thơ Giọng đọc hồn nhiên, vui tươi, chú ý
ngắt giọng các khổ thơ
- HD HS cả lớp nhẩm HTL bài thơ
- GV theo dõi nhận xét
4 Củng cố :
- Bài thơ gợi cho em cảm giác gì?
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò
-Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
văn
- Chuẩn bị bài: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu những người xung quanh, thêm yêu đời, yêu cuộc sống
- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm, đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
HS nêu – HS khác nhận xét
CHÍNH TẢ
TIẾT 33: NGẮM TRĂNG KHÔNG ĐỀ (Nhớ – viết)
PHÂN BIỆT tr / ch, iêu / iu
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Ngắm trăng – Không đề.
2.Kĩ năng:
Ngàysoạn:
10/05/2008
Ngày dạy:
Trang 7- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu tr / ch hoặc vần iêu / iu dễ lẫn.
3 Thái độ:
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- Một số tờ phiếu khổ to ghi BT2a, 3a
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
15’
12’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- GV mời 1 HS đọc các từ ngữ đã được
luyện viết ở BT2
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài
Hoạt động1: HD nghe - viết chính tả
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng 2 bài thơ
cần viết
- GV yêu cầu HS đọc thầm 2 bài thơ cần
viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú
ý khi viết bài
- Gv đọc cho HS viết bảng con từ khó
- GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ,
chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ
dễ viết sai chính tả
- Yêu cầu HS viết tập
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả
Bài tập 2a
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV nhắc HS chú ý: chỉ điền vào bảng
những tiếng có nghĩa
- GV phát phiếu cho các nhóm thi làm
bài
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- GV mời 1 HS nhắc lại thế nào là từ
láy
- GV phát phiếu cho các nhóm thi làm
bài
- GV nhắc HS chú ý điền vào bảng chỉ
Hát
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
- 1HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc thuộc lòng 2 bài thơ, các HS khác nhẩm theo
- HS đọc thầm 2 bài thơ cần viết & tìm những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài:
hững hờ, tung bay, xách bương.
- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con:
- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Các nhóm thi đua làm bài
- Đại diện nhóm xong trước đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập + Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần giống nhau
- Các nhóm thi đua làm bài
- Đại diện nhóm xong trước đọc kết quả
Trang 81’
những từ láy
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Nói ngược.
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
+ Từ láy chứa tr: tròn trịa, trong trẻo, trơ
trẽn, tráo trở, trùng trình,…
+ Từ láy chứa ch: chông chênh, chống chếnh,
chong chónhg,
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 66: ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hiểu các yêu cầu trong thư chuyển tiền
2.Kĩ năng:
Ngày soạn: 6/05/2008
Ngày dạy: 09/05/2008
Trang 9- Biết điền nội dung cần thiết vào một mẫu Thư chuyển tiền.
3.Thái độ:
- Hs biết ứng dụng vào thực tế
II.CHUẨN BỊ:
- Mẫu Thư chuyển tiền.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
1’
1’
13’
13’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Miêu tả con vật
GV nhận xét thái độ làm bài của HS
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: HS điền nội dung vào mẫu
Thư chuyển tiền
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV lưu ý HS các tình huống của bài tập:
giúp mẹ điền những điều cần thiết vào
mẫu Thư chuyển tiền về quê biếu bà.
- GV giải nghĩa những chữ viết tắt, những
từ khó hiểu trong mẫu thư:
+ SVĐ, TBT, ĐBT (mặt trước, cột phải,
phía trên): là những kí hiệu riêng của
ngành bưu điện, HS không cần biết
+ Nhật ấn (mặt sau, cột trái): dấu ấn trong
ngày của bưu điện
+ Căn cước (mặt sau, cột giữa, trên): giấy
chứng minh thư
+ Người làm chứng (mẵt sau, cột giữa,
dưới): người chứng nhận việc đã nhận đủ
tiền
- GV chỉ dẫn cách điền vào mẫu thư
- GV nhận xét
Hoạt động 2: HS thực hành cách viết khi
nhận thư chuyển tiền
- Hát
HS nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- HS chú ý
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung (mặt trước & mặt sau) của mẫu thư chuyển tiền
- Cả lớp nghe GV chỉ dẫn cách điền vào mẫu thư
- 1 HS giỏi đóng vai em HS điền giúp mẹ vào mẫu thư chuyển tiền cho bà – nói trước lớp: Em sẽ điền nội dung vào mẫu thư
Chuyển tiền như thế nào
- Cả lớp điền nội dung vào mẫu thư chuyển tiền
- Một số HS đọc trước lớp thư chuyển tiền đã điền đủ nội dung
- HS nhận xét
Trang 101’
Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV hướng dẫn để HS biết: Người nhận
cần viết gì, viết vào chỗ nào trong mặt sau
thư chuyển tiền
- GV nhận xét
4 Củng cố :
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Yêu cầu HS ghi nhớ cách điền nội dung
vào thư chuyển tiền
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Trả bài văn miêu tả con
vật.
- HS đọc yêu cầu BT2
- 1 – 2 HS trong vai người nhận tiền (là bà) nói trước lớp: Bà sẽ viết gì khi nhận được tiền kèm theo thư chuyển tiền này?
- HS viết vào mẫu thư chuyển tiền
- Từng em đọc nội dung thư của mình
- Lớp nhận xét
KỂ CHUYỆN
TIẾT 32: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa nói về tinh thần lạc quan, yêu đời