-Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả bài -Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo theo chỉ định trong phiếu học tập.. chỉ định trong phiếu.[r]
Trang 1TuÇn 18 Thø hai, ngµy 24 th¸ng 12 n¨m 2012
Chµo cê
TiÕng ViÖt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ (tiÕt 1)
I Mục tiêu: Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60 tiếng/
phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã học ở
kì một ( HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)
-Nghe viết đúng trình bày sạch sẽ , đúng quy định bài chính tả ( tốc đ« khoảng 60 chữ /phút ) không mắc quá 5 lỗi trong bài
- GDHS yêu thích học Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy - học: Phiếu viết tên từng bài tập đọc.
III Hoạt động dạy học:
1) Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2/ Bài mới: - Giới thiệu bài:
* Kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra số học sinh cả lớp
4 1
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
chọn bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ
định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
- Nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
*) Bài tập 2:
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Đọc một lần đoạn văn “ Rừng cây trong
nắng"
- Yêu cầu 2HS đọc lại, cả lớp theo dõi
trong sách giáo khoa
Giải nghĩa một số từ khó: uy nghi , tráng lệ
- Giúp học sinh nắm nội dung bài chính tả
+ Đoạn văn tả cảnh gì ?
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Lắng nghe GV đọc bài
- 2 em đọc lại bài chính tả, cả lớp đọc thầm
- Tìm hiểu nghĩa của một số từ khó + Tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng
Trang 2- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài phát hiện
những từ dễ viết sai viết ra nháp để ghi nhớ
-Đọc cho học sinh viết bài
*) Chấm, chữa bài
3) Củng cố, dặn dò :
- Về nhà tiếp tục luyện đọc các bài TĐ đã
học, giờ sau KT
- Đọc thầm lại bài, viết những từ hay viết sai ra nháp để ghi nhớ: uy nghi, vươn thẳng, xanh thẳm,
- Nghe - viết bài vào vở
- So¸t bài ghi số lỗi ra ngoài lề vở
Rót kinh nghiÖm sau tiÕt d¹y:
………
………
TiÕng ViÖt
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (tiết 2)
I Mục tiêu: - Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60
tiếng/phút) trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã học ở kì một (HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)
- Tìm được hình ảnh so sánh trong câu văn (BT2)
- GDHS yêu thích học Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy - học: Phiếu viết tên từng bài tập đọc
III Hoạt động dạy học:
1) Giới thiệu bài :
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra số HS trong lớp
4 1
- Yêu cầu từng em lên bốc thăm để chọn
bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ
định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa
đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
- Lớp theo dõi lắng nghe để nắm về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp sách giáo khoa lại
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
Trang 33) Bài tập 2:
- Yêu cầu một em đọc thành tiếng bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo
khoa
- Giải nghĩa từ “ nến ”
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi nhiều em tiếp nối nhau nêu lên các sự
vật được so sánh
- Cùng lớp bình chọn lời giải đúng
- Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở
4)Bài tập 3
- Mời một em đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và nêu nhanh
cách hiểu của mình về các từ được nêu ra
- Nhận xét bình chọn học sinh có lời giải
thích đúng
5) Củng cố dặn dò:
- Nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại các bài
TĐ đã học từ tuần 1 đến tuần 18 để tiết sau
tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
-Cả lớp đọc thầm trong sách giáo khoa
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở
- Nhiều em nối tiếp phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài vào vở
Các sự vật so sánh là :
a/ Những thân cây tràm vươn thẳng
lên trời như những cây nến khổng lồ b/ Đước mọc san sát thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù cắm trên bãi.
- Một em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 3
- Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa
- Cả lớp suy nghĩ và nêu cách hiểu
nghĩa của từng từ : “ Biển” trong câu : Từ trong biển lá xanh rờn …không
phải là vùng nước mặn mà “ biển” lá
ý nói lá rừng rất nhiều trên vùng đất rất rộng lớn
- Lớp lắng nghe bình chọn câu giải thích đúng nhất
Rót kinh nghiÖm sau tiÕt d¹y
………
………
Trang 4CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT
I Mục tiêu: Nhớ quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng được để tính chu vi
hình chữ nhật ( biết chiều dài, chiều rộng )
- Giải toán có nội dung liên quan đến chu vi hình chữ nhật
- GDHS yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy - học: - Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm và 4 dm
1.Bài cũ :
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
* Xây dựng quy tắc tính chu vi hình chữ
nhật:
- Vẽ tứ giác MNPQ lên bảng:
M 2dm
N 4dm 3dm
Q P
5dm
- Yêu cầu HS tính chu vi hình tứ giác
MNPQ
- Treo tiếp hình chữ nhật có số đo 4 dm
và 3 dm vẽ sẵn lên bảng
4dm
3dm
- Yêu cầu HS tính chu vi của HCN
- Gọi HS nêu miệng kết quả, GV ghi bảng
- Từ đó hướng dẫn HS đưa về phép tính
(4 + 3) x 2 = 14 (dm)
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Quan sát hình vẽ
- HS tự tính chu vi hình tứ giác MNPQ
- HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung
2 + 3 + 5 + 4 = 14 ( dm )
- Tiếp tục quan sát và tìm cách tính chu vi hình chữ nhật
- 2 em nêu miệng kết quả, lớp nhận xét
bổ sung
4 + 3 + 4 + 3 = 14 ( dm )
- Theo dõi GV hướng dẫn để đưa về phép tính:
( 4 + 3 ) x 2 = 14 ( dm )
Trang 5+ Muốn tính chu vi HCN ta làm thế nào?
- Ghi quy tắc lên bảng
- Cho HS học thuộc quy tắc
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài toán.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi hình
chữ nhật rồi tự làm bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau
- Mời 1HS trình bày bài trên bảng lớp
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài
- Nhận xét chữa bài
Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3.
- Gọi một em nêu dự kiện và yêu cầu đề
bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải
-Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
+ Muốn tính chu vi HCN ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị
đo ) rồi nhân với 2
- Học thuộc QT
- 1HS đọc yêu cầu BT
- 1 em nêu cách tính chu vi hình chữ nhật
- Cả lớp làm bài vào vở rồi đổi vở để
KT bài nhau
- 1 em lên bảng trình bày bài làm, lớp
bổ sung a) Chu vi hình chữ nhật là :
(10 + 5) x 2 = 30 (cm) b) đổi 2dm = 20 cm
Chu vi hình chữ nhật là : (20 + 13) x 2 = 66 (cm )
- Một em đọc đề bài 2
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng tính, lớp bổ sung
Giải :
Chu vi mảnh đất hình chữ nhật : ( 35 + 20 ) x 2 = 110 (m)
Đ/S: 110 m
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài
- Một học sinh nêu yêu cầu bài 3
- Cả lớp tự làm bài vào vở
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung:
Giải :
Chu vi hình chữ nhật ABCD là : ( 63 + 31 ) x 2 = 188 (m
Trang 6c) Củng cố - Dặn dũ:
- Nhận xột đỏnh giỏ tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
Chu vi hỡnh chữ nhật MNPQ là : ( 54 + 40 ) x 2 = 188 ( m )
Vậy chu vi hai hỡnh chữ nhật đú bằng
nhau
- 2HS nhắc lại QT tớnh chu vi HCN
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG HỌC Kè I I.Mục tiờu :HS biết xử lí được các tình huống.
II.Đồ dựng dạy học: Chuẩn bị 1 số phiếu, mỗi phiếu ghi 1 tỡnh huống.
III Hoạt động dạy học:
1) Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2/ Bài mới: - Giới thiệu bài :
*/ Hướng dẫn HS thảo luận giải quyết tỡnh
huống:
- Giỏo viờn lần lượt nờu cỏc cõu hỏi gợi ý
để học sinh nờu lại cỏc kiến thức đó học
trong chương trỡnh học kỡ I
- Em biết gỡ về Bỏc Hồ ?
-Tỡnh cảm của Bỏc Hồ đối với thiếu nhi và
nhi đồng như thế nào ? Em cần làm gỡ để
đỏp lại tỡnh cảm yờu thương đú ?
-Thế nào là giữ lời hứa ? Tại sao chỳng ta
phải giữ lời hứa ?
- Em cần làm gỡ khi khụng giữ được lời hứa
với người khỏc ?
-Học sinh lắng nghe gợi ý để trao đổi chỉ ra được nội dung đó học trong học
kỡ I
- Là vị lónh tụ kinh yờu của dõn tộc Việt Nam
- Bỏc Hồ rất yờu thương và quan tõm đến cỏc chỏu nhi đồng Phải thực hiện tốt năm điều Bỏc Hồ dạy
- Là thực hiện những điều mà mỡnh
đó núi đó hứa với người khỏc Chỳng
ta cú giữ lời hứa mới được người khỏc tin và kớnh trọng
- Khi lỡ hứa mà khụng thực hiện được ta cần xin lỗi và sẽ thực hiện
Trang 7Trong cuộc sống hàng ngày em đã tự làm
những công việc gì cho bản thân mình ?
- Hãy kể một số công việc mà em đã làm
chứng tỏ về sự quan tâm giúp đỡ ông bà
cha mẹ ?
- Vì sao chúng ta cần chăm sóc ông bà cha
mẹ?
- Em sẽ làm gì khi bạn em gặp chuyện
buồn, có chuyện vui ?
- Theo em chúng ta tham gia việc trường
việc lớp sẽ đem lại ích lợi gì ?
- Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo
bài học
3/ Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà ôn tập chuẩn bị thi kì I
vào một dịp khác
- Học sinh nêu lên một số công việc
mà mình tự làm lấy cho bản thân
- Nhiều học sinh lên kể những việc làm giúp đỡ ông bà cha mẹ mà em đã làm
- Vì ông bà, cha mẹ là những người
đã sinh thành và dưỡng dục ta nên người
- Động viên an ủi và chia sẻ cùng bạn nỗi buồn để nỗi buồn vơi đi Cùng chia vui với bạn để niềm vui được nhân đôi
- Tham gia việc trường lớp sẽ làm cho trường sạch đẹp thoáng mát trong lành để có điều kiện học tập tốt hơn ,…
- Lắng nghe giáo viên kể chuyện
- 2 em nêu lại nội dung câu chuyện
Rót kinh nghiÖm sau tiÕt d¹y
………
………
Thø ba, ngµy 25 th¸ng 12 n¨m 2012
TiÕng ViÖt
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (tiết 3)
I Mục tiêu: - Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60
tiếng/ phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã học ở kì một ( HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn đoạn thơ)
- Điền đúng nội dung vào giấy mời theo mẫu (bt2)
- GDHS yêu thích học Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy - học: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ ®ầu năm đến nay.
III Hoạt động dạy học:
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1) Giới thiệu bài :
2) Kiểm tra tập đọc :
-Kiểm tra số HS trong lớp(lượt gọi thứ 3)
4
1
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
chọn bài đọc
-Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả bài
theo chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Bài tập 2:
- Yêu cầu một em đọc bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo
khoa
- Nhắc nhở mỗi học sinh đều phải đóng vai
lớp trưởng viết giấy mời
- Yêu cầu HS điền vào mẫu giấy mời đã in
sẵn
- Gọi HS đọc lại giấy mời
- Giáo viên cùng lớp bình chọn lời giải
đúng
4) Củng cố dặn dò:
- Nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại các bài
TĐ đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để
tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Lớp lắng nghe giáo viên để nắm về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- 1HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm
- Cả lớp thực hiện làm bài vào mẫu giấy mời in sẵn
- 3 em đọc lại giấy mời trước lớp
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài
Rót kinh nghiÖm sau tiÕt d¹y :
………
………
TiÕng ViÖt
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (TIẾT 4)
I Mục tiêu: - Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60
tiếng/ phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã
học ở kì một ( HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)
Trang 9- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn (bt2)
- GDHS yêu thích học Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy - học: - 17 Phiếu viết tên từng bài thơ văn và mức độ yêu cầu
thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 18 Ba đến bốn tờ phiếu viết nội dung bài tập
III Hoạt động dạy học:
1) Phần giới thiệu :
- Giới thiệu tiết ôn tập giữa kì I ghi tªn bài
lên bảng
2) Kiểm tra học thuộc lòng:
-Kiểm tra số học sinh trong lớp (lượt gọi
3 1
thứ 7)
-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
chọn bài đọc
-Hướng dẫn luyện đọc lại bài trong phiếu
khoảng 2 phút để chuẩn bị kiểm tra
-Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả bài
theo chỉ định trong phiếu học tập
-Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa đọc
-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui
định của Vụ giáo dục tiểu học
-Yêu cầu những học sinh đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra
lại
4)Bài tập 2 -Mời một em đọc yêu cầu bài
tập 3
-Gọi hai em học sinh nhắc lại cách viết
những chữ cái đầu câu
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm câu chuyện vui
“ Người nhát nhất ”
-Dán lên bảng 3 hoặc 4 tờ phiếu
-Yêu cầu cả lớp viết vào vở
-Vài học sinh nhắc lại đề bài
-Lớp lắng nghe để nắm về yêu cầu của tiết học
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
-Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp sách giáo khoa lại
-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
-Học sinh đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc nhiều lần tiết sau kiểm tra lại
- Một em đọc yêu cầu bài tập 3
-Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa
-Vài em nhắc lại cách viết chữ hoa ở đầu câu, sau dấu chấm
-Đọc thầm câu chuyện vui “Ai nhát nhất ”
-Suy nghĩ và điền dấu chấm và dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong từng câu văn
Trang 10-Mời 3 em lên làm trên bảng ( điền dấu
thích hợp) rồi đọc lại
-Nhận xét bình chọn học sinh viết đúng
-Yêu cầu chữa bài trong vở
đ) Củng cố dặn dò:
*Giáo viên nhắc học sinh về nhà tiếp tục
đọc lại các bài thơ , văn đã học từ tuần 1 đến
tuần 18 nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm
tra
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
-Ba em lên bảng điền và đọc lại câu văn trước lớp
-Lớp lắng nghe bình chọn câu đúng nhất
-Về nhà tập đọc lại các bài thơ , đoạn văn hay cả bài văn nhiều lần
-Học bài và xem trước bài mới
To¸n
CHU VI HÌNH VUÔNG
I Mục tiêu: Nhớ qui tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh nhân 4)
- Vận dụng quy t¾c để tình được chu vi hình vuông và giải toán có nội dung liên quan đến chu vi hình vuông
- GDHS yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy - học: Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm
III Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng làm lại BT2 tiết trước,
mỗi em làm 1 câu
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác :
* Xây dựng quy tắc:
- Vẽ hình vuông ABCD cạnh 3dm
- Yêu cầu tính chu vi hình vuông đó
3dm
- Gọi HS nêu miệng kết quả, GV ghi bảng:
- 2HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Quan sát
Tự tính chu vi hình vuông, nêu kết quả: