Hoạt động 2: Làm việc theo cặp * Mục tiêu: Kể ra Lợi ích của rễ cây đối với đời sống con người.. Rễ cây có lị ích với đối với đời sống con người 4.[r]
Trang 1Ngày soạn: Thứ bảy ngày 12 tháng 1 năm 2013.
Ngày dạy : Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2013
(Chuyển day : Ngày / / )
I Mục tiêu: - Giúp HS:
+ Biết tên gọi các tháng trong 1 năm, số ngày trong từng tháng
+ Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm)
(Làm các bài tập:1,2 không nêu tháng 1 là tháng giêng, tháng 12 là tháng chạp)
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tờ lịch T1, 2,3 năm 2012 Tờ lịch năm 2013
- HS : Bảng, vở, nháp
III Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức: Hát đầu giờ& Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Ôn luyện:
- 1 năm có bao nhiêu tháng ?
- T 2 thường có bao nhiêu ngày ?
- HS + GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Thực hành Củng cố số ngày trong tháng, trong tuần
* Bài tập 1:
- HS xem tờ lịch T1, 2,3 năm 2012
+ Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ
+ Tháng 2 năm 2012 có bao nhiêu ngày
* Bài tập 2:
- HS quan sát tờ lịch năm 2012, nêu miệng kết quả
+ Ngày quốc tế thiếu nhi 1/6 là thứ
+ Ngày quốc khánh 2/9 là thứ mấy - Chủ nhật
+ Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 là thứ
+ Sinh nhật em là ngày nào? tháng nào? - HS nêu
+ Thứ hai đầu tiên của năm 2012 là
ngày nào
- Ngày2/1/2012
Bài 3: Củng cố về số ngày tháng
- HS làm nháp - nêu miệng
Trang 2+ Những tháng nào có 30 ngày ? - T4, 6, 9, 11.
+ Những tháng nào có 31 ngày ? - T1, 3, 5, 7, 8, 10, 12
- HS nhận xét
Bài 4: Củng cố kĩ năng xem lịch 2012
- HS làm - nêu kết quả
+ Ngày 30 tháng 8 là thứ bảy thì ngày
31 tháng 8 vào thứ bảy Vậy ngày 1
phải là chủ nhật
- HS khoanh vào phần
4 Củng cố - Dặn dò :
- GV Đánh giá tiết học , biểu dương các em nào có cố gắng
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Tuần 22: Tiết ( 64 +65): Tập đọc - Kể chuyện
- Bước đàu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê - đi - xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn được đem khoa học để phục vụ con người
(Trả lời được câu hỏi 1-> 4 SGK)
B Kể chuyện:
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo các phân vai ( người dẫn chuyện, Ê - đi - xơn, bà cụ) *HS Yếu nghe và theo dõi kể 1 câu
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết đoạn văn hướng dẫn đọc
- 1 mũ phớt và 1 khăn để đóng vai
III Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức : Hát đầu giờ.
2 Kiểm tra bài cũ :
Đọc bài:Bàn tay cô giáo ? (2HS)- HS + GV nhận xét
3 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài GV ghi đầu baì
b Hướng dẫn Luyện đọc:
* GV đọc diễn cảm toàn bài
* GV hướng dẫn đọc kết hợp giải
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc theo N2
- 3HS nối tiếp đọc đoạn 2,3,4
Trang 3c Tìm hiểu bài.
* Cả lớp đọc thầm phần chú thích dưới
ảnh và đoạn 1 + Nói những điều em biết về Ê - đi-
- GV: Ê - đi - xơn là nhà bác học nổi tiếng người Mỹ Ông sinh năm 1847 mất
1937 ông đã cống hiến cho loài người hơn 1 ngàn sáng chế, tuổi trẻ của ông rất vất vả
+ Câu chuyện giữa Ê - đi - xơn và
bà cụ xảy ra vào lúc nào?
- Xảy ra lúc Ê - đi - xơn vừa chế ra đèn
điện
* HS đọc thầm Đ2 + 3 + Bà cụ mong muốn điều gì ? - Bà mong muốn Ê - đi - xơn làm ra một
thứ xe không cần ngựa kéo lại đi rất êm + Vì sao cụ mong có chiếc xe
không cần ngựa kéo?
- Vì xe ngựa rất xóc - đi xe ấy cụ sẽ bị ốm
+ Mong muốn của bà cũ gọi cho Ê
- đi - xơn ý nghĩ gì ? - Chế tạo 1 chiếc xe chạy = dòng điện
* HS đọc thầm Đ4:
+ Nhỡ đâu mong ước của cụ được
thực hiện ? - Nhờ óc sáng tạo kỳ diệu, sự quan tâm -> con người và la động miệt mài của nhà bác
học
- Theo em khoa học mang lại lợi
ích gì chi con người ?
- HS nêu
* GV khoa học cải tạo T/g, cải thiện cuộc sống của con người làm cho con người sống tốt hơn
c Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc đúng lời
- Mỗi tốp 3 HS đọc toàn truyện theo 3 vai (người dẫn chuyện, Ê - đi - xơn, bà cụ)
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
Kể chuyện
* HD học sinh dựng lại câu
chuyện theo vai
- GV nhắc lại HS; nói lời nhân vật
mình nhập vai theo trí nhớ, kết
hợp lời kể với động tác, cử chỉ,
điệu bộ
- HS nghe
- Mỗi nhóm 3 HS thi dựng lại câu chuyện theo vai
- HS nhận xét, bình chọn
- GV nhận xét
Trang 44 Củng cố - Dặn dò :
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Ê - đi - xơn rất quan tâm giúp đỡ nguời già
* GV chốt lại: Ê - đi - xơn là nhà bác học vĩ đại, sáng chế của ông cũng như
nhiều nhà khoa học góp phần cải tạo thế giới GV Đánh giá tiết học , biểu dương các em nào có cố gắng - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nêu được đặc điểm của các loại rễ cọc, rễ chùm, dễ phụ, dễ củ
- Mô tả, phân biệt được các loại rễ
- Học sinh tự giác , tích cực học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV:
- HS :
III Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu chức năng của thân cây?
- Nêu một số ích lợi của thân cây?- HS + GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: ( ghi đầu bài )
b Hướng dẫn hoạt động hoc tập :
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ cây
* Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm các loại rễ cây cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp làm 3 nhóm 6HS - HS thảo luận nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm 1 dễ cọc,
1 rễ chùm - HS quan sát rễ cây, thảo luận để tìm điểm khác nhau của hai loại rễ
Rễ chùm có đặc điểm là có những dài mọc đều ta từ gốc thành chùm Ngoài 2 loại rễ này còn có loại rễ khác:
- GV phát cho mỗi nhóm 1 cây có
rễ phụ, 1 cây có rễ củ - HS quan sát và cho biết rễ này có gì khác so với 2 loại rễ chính
- Đại diện nhóm trả lời
- Nhóm khác nhận xét
* Nêu đặc điểm của các loại rễ cây
* GV yêu cầu HS quan sát H3, 4,
5, 6,7
- HS quan sát
+ Hình vẽ cây gì? cây này có loại
+ H4: Cây đậu có rễ cọc + H5: Cây đa có rễ phụ + H6: Cây cà rốt có rễ củ
+ H7: Cây trầu o có rễ phụ
Trang 5* GV kết luận: Cây có 2 loại dễ chính là rễ cọc và rễ chùm Rễ cọc có đặc điểm
là gồm 1 rễ to dài xung quanh rễ có nhiều rễ con.
Rễ chùm có đặc điểm là có những dài mọc đều ta từ gốc thành chùm Ngoài 2 loại rễ này còn có loại rễ khác:
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm- Trưng bày
* Mục tiêu: Biết phân loại các loại rễ cây sưu tầm được
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trưng bày sản
+ Từng Hs giới thiệu về loại rễ cây của mình trong nhóm
+ Đại diện các nhóm giới thiệu
- Theo em, khi đứng trước gió to
cây có rễ và cây có rễ chùm cây
nào đứng vững hơn? vì sao?
* GV kết luận (SGV)
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV Đánh giá tiết học , biểu dương các em nào có cố gắng
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: Thứ bảy ngày 12 tháng 1 năm 2013.
Ngày dạy : Thứ ba ngày 15 tháng 1 năm 2013
( Chuyển day : Ngày / / )
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
- Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
(Làm các bài tập: Bài 1; bài 2; bài 3).
II Đồ dùng dạy học:
- GV: 1số mô hình hình tròn - Com pa dùng cho GV
- HS : Bảng, vở, nháp
III Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức: Hát đầu giờ & Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu hình tròn.
* HS nắm được về đường kính, bán kính, tâm của hình tròn
- GV đưa ra mặt đồng hồ và giới thiệu mặt
- GV vẽ sẵn lên bảng 1 hình tròn và giới
thiếu tâm O, bán kính CM đường kính AB
- GV nêu: Trong 1 hình tròn
+ Tâm O là trung điểm của đường kính AB - HS nghe
+ Độ dài đường kính gấp 2 lần độ dài bán - Nhiều HS nhắc lại
Trang 6
* HS nắm được tác dụng của com pa và cách
vẽ hình tròn
+ Com pa dùng để vẽ hình tròn
- GV giới thiệu cách vẽ tâm O hình tròn, bán
kính 2 cm
+ YĐ khẩu độ compa bằng 2cm trên trước - HS tập vẽ hình tròn vào nháp + Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâmO, đầu kia
có bút chì được quay 1 vòng vẽ thành hình
tròn
Hoạt động 3: Thực hành.
Bài tập 1:
* Củng cố về tâm , đường kính và bán kính
của hình tròn
- HS làm nháp - nêu miệng kết quả
+ Nêu tên đường kính, bán kính trong có
trong hình tròn? a OM, ON, OP, OQ là bán kính MN, PQ là đường kính
b OA, OB là bán kính
AB là đường kính
CD không qua O nên CD không
là đường kính từ đó IC, ID không phải là bán kính
- HS nhận xét
- GV nhận xét chung
* Bài tập 2:
- HS nêu cách vẽ - vẽ vào vở
kính 2 cm
b Tâm I, bán kính 3 cm
- HS ngồi cạnh đổi vở kiểm tra bài
* Bài tập 3:
- HS làm nháp
một phần đoạn thẳng CD
- GV nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV Đánh giá tiết học , biểu dương các em nào có cố gắng
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Tuần 22: Tiết 43: Chính tả ( Nghe -viết ).
Trang 7Bài viết: Ê - đi - xơn
I Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết chính tả:
1 Nghe và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Làm đúng bài tập về âm, dấu thanh dễ lẫn (tr/ch; dấu hỏi/ dấu ngã) và giải đố
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a
III Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
GV đọc: thuỷ chung, trung hiếu, chênh chếch, tròn trịa
(- 2HS lên bảng viết - cả lớp viết bảng con) HS + GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Hướng dẫn HS nghe viết
-*GV đọc ND đoạn văn một lần - HS theo dõi
- 2HS đọc lại
- Những phát minh, sáng chế của Ê -
đI - xơn có ý nghĩa như thế nào ? - Ê - đi - xơn là người giàu sáng kiến và luôn mong muốn mang lại điều tốt lành
cho con người
- Những chữ nào trong bài được viết
- Tên riêng Ê - đi - xơn viết như thế
nào? - Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối giữa các chữ
- GV đọc 1 số tiếng khó:
Ê - đi - xơn, lao động, trên trái đất - HS luyện viết bảng con
- GV quan sát, uấn nắn cho HS
* Chấm chữa bài
- GV thu vở - chấm điểm
c Hướng dẫn HS làm bài tập 2a
- GV cho HS quan sát tranh minh
bảng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng a tròn, trên, chui là mặt trời
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV Đánh giá tiết học , biểu dương các em nào có cố gắng
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Tuần 22: Tiết 43 : Luyện từ và Câu
Bài : Từ ngữ sáng tạo- Dấu phẩy
I Mục tiêu:
1 Mở rộng vốn từ: Sáng tạo
Trang 82 Ôn luyện về dấu phẩy (đứng sau bộ phận trạng ngữ chỉ địa điểm), dấu chấm, dấu chấm hỏi
II Đồ dùng dạy học:
- 1 tờ giấy khổ to ghi lời giải bài tập 1:
- 2 băng giấy viết 4 câu văn ở bài tập 2:
III Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
Bài tập 1:
- GV nhắc HS: Dựa vào những bài tập
đọc và chính tả đã học và sẽ học ở
tuần 22 để tìm những từ chỉ trí thức và
hoạt động của trí thức
- HS nghe
- HS đọc tên bài tập đọc ở tuần 21, 22 -
HS tìm các chữ chỉ trí thức viết ra giấy
- Đại diện các nhóm dán lên bảng đọc kết quả
- HS nhận xét, bình chọn
- GV nhận xét, bình chọn nhóm thắng
cuộc
- GV treo lên bảng lời giải đã viết sẵn - Cả lớp làm vào vở
- Nhà bác học, nhà thông thái, nhà
nghiên cứu, tiến sỹ
- nghiên cứu khoa học
máy móc, thiết kế nhà cửa, cầu cống
Bài tập 2:
- HS đọc thầm Làm bài vào vở
- GV dán 2 băng giấy viết sẵn BT 2
lên bảng
- 2HS lên bảng làm bài
- HS đọc lại 4 câu văn ngắt nghỉ hơi rõ
- Cả lớp chữa bài vào vở
Bài tập3:
- GV giải nghĩa từ "phát minh" - HS nghe
- Cả lớp đọc thầm lại truyện vui - làm bài vào nháp
- GV dán 2 băng giấy lên bảng lớp - 2 HS lên bảng thi làm bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Trang 9- 2 - 3 HS đọc lại truyện vui sau khi đã sửa dấu câu
+ Truyện này gây cười ở chỗ nào? - HS nêu
+ Tính hài hước là ở câu trả lời của người anh "không có điện thì anh em mình phải thắp đèn dầu để xem vô tuyến, không có điện thì làm gì có vô tuyến?
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV Đánh giá tiết học , biểu dương các em nào có cố gắng
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Tuần 22: Tiết 22: Tập viết
I Mục tiêu:
1 Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1 dòng) ( Ph) ,B (1 dòng); viết đúng tên riêng Phan Bội Châu (1 dòng) bằng cỡ chữ nhỏ
2 Viết câu ứng dụng: “ Phá Tam Giang vào Nam ”(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa P ( Ph)
- Các chữ: Phan Bội Châu và câu ca dao trên dòng ô li
III Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhắc lại từ và câu ứng dụng tiết 21? ( 1HS)
- GV đọc: Lãn Ông, ổi ( 2 HS lên bảng viết) HS + GVnhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: ( ghi đầu bài )
b Hướng dẫn viết trên bảng con:
* Luyện viết chữ hoa:
- GV gọi HS đọc từ và câu ứng dụng - 1 HS đọc
- Tìm các chữ viết hoa có trong bài? P( Ph ), B, C ( Ch), T, G ( Gi) Đ,
H, V, N
- GV viết mẫu lên bảng vừa viết vừa nhắc lại
- HS viết bảng con Ph và chữ T, V
GV quan sát, sửa sai cho HS
* Luyện viết từ ứng dụng:
- GV: Phan Bội Châu ( 1867- 1940) ông là
một nhà cách mạng vĩ đại đầu thế kỉ XX của
Việt Nam
- HS nghe
+ Các chữ trong câu ứng dụng có độ cao như
Trang 10+ Khoảng cách của các chữ viết như thế nào? - Cách nhau con chữ O
- HS viết từ ứng dụng vào bảng con
- GV quan sát, sửa sai cho HS
* Luyện viết câu ứng dụng:
- GV giới thiệu về câu ứng dụng: Phá Tam
Giang ở tỉnh Thừa Thiên Huế dài khoảng
60 km…
- HS nghe
- Các chữ trong câu ứng dụng có độ cao như
- HS viết vào bảng con: Phá, Bắc
- >GV sửa sai cho HS
c HD học sinh viết vào vở TV:
- HS viết bài vào vở
- GV quan sát, uốn nắn cho HS
d Chấm, chữa bài:
- GV thu bài chấm bài
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV Đánh giá tiết học , biểu dương các em nào có cố gắng
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: Thứ bảy ngày 12 tháng 1 năm 2013.
Ngày dạy : Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2013
( Chuyển day : Ngày / /….)
Tuần 22: Tiết 66: Tập đọc.
Bài : Cái cầu
I Mục tiêu:
- Biết nghỉ hơi hợp lí khi dọc mỗi dòng thơ
- Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất.* (Trả lời được câu hỏi SGK).
Học thuộc lòng khổ thơ em thích
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức: Hát đầu giờ & Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
-Đọc : Nhà bác học và bà cụ ? (2HS) - HS + GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Hướng dẫn Luyện đọc:
* GV đọc diễn cảm bài thơ
Trang 11
- GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe
* Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV hướng dẫn đọc ngắt nghỉ đúng - HS nghe
- HS nối tiếp đọc từng khổ thơ
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- HS đọc theo N2
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
c Tìm hiểu bài:
- Người cha trong bài thơ làm nghề gì ? - Người cha làm nghề xây dựng cầu
có thể là 1 kỹ sư hoặc là 1 công nhân
- Cha gửi cho em nhỏ chiếc ảnh về cái
cầu nào ? được bắc qua dòng sông nào? - Cầu Hàm Rồng bắc qua sông Mã.
- GV: Cầu Hàm Rồng là chiếc cầu nổi
tiếng bắc qua hai bờ sông Mã trên con
đường vào thành phố Thanh Hoá
- HS nghe
+ Từ chiếc cầu cha là,bạn nhỏ nghĩ đến
việc gì?
- Bạn nghĩ đến những sợi tơ nhỏ như chiếc cầu giúp nhện qua chum nước Bạn nghĩ đến ngọn gió
+ Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào vì sao? - Chiếc cầu trong tấm ảnh cầu Hàm
Rồng vì đó là chiếc cầu do cha bạn
và các đồng nghiệp làm nên
+ Tìm câu thơ mà em thích nhất, giải
thích vì sao em thích nhất câu thơ đó ? - HS phát biểu
+ Bài thơ cho em thấy tình cảmcủa bạn
nhỏ với cha như thế nào? - Bạn yêu cha, tự hào về cha vì vậy bạn thấy yêu nhất cái cầu do cha
mình làm ra
d Học thuộc lòng bài thơ
- GV đọc bài thơ
HD học sinh đọc diễn cảm bài thơ - HS nghe
- 2HS đọc cả bài
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng - HS đọc theo dãy, nhóm, bàn
- 1 vài HS thi đọc thuộc
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV Đánh giá tiết học , biểu dương các em nào có cố gắng
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Củng cố xem lịch 2012 và xem đồng hồ
I Mục tiêu: