- GV kết luận: Chúng ta nên làm những công việc nhà phù hợp với khả năng mình như Bác Hồ đã dạy: Tuoåi nhoû laøm vieäc nhoû Tùy theo sức của mình Hoạt động 3: Thực hành * HS có nhận thức[r]
Trang 1Thứ hai ngày 01 tháng 10 năm 2012
Ngày soạn: 28/09/2012 Ngày giảng: 01/10/2012 TIẾT 1: CHÀO CỜ
TUẦN 7
TIẾT 2+3: TẬP ĐỌC
NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu ND : Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ (Trả lời được các CH trong SGK)
II CHUẨN BỊ:SGK, tranh minh họa bài đọc, bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội
dung bài “Mua Kính”
Vì sao chú bé không biết chữ?
Trong hiệu kính, chú bé đã làm gì?
Thái độ và câu trả lời của cậu bé
thế nào?
Bác bán hàng nói gì với cậu bé?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Người thầy cũ
Hoạt động 1: Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt
- Gọi 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó,
dễ lẫn
- Hát
- HS đọc bài và TLCH
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- Theo dõi
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp mở SGK đọc thầm
- Mỗi HS đọc 1 câu đến hết bài
Trang 2GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc
từng câu trong bài
GV yêu cầu HS nêu từ ngữ khó đọc
trong bài (GV ghi bảng)
Các từ ngữ khó đọc ở chỗ nào?
Yêu cầu 1 số HS đọc lại Lưu ý một
số HS hay đọc sai
- Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải
nghĩa từ:
Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng
đoạn
Yêu cầu HS nêu từ khó đọc trong
đoạn
Kết hợp giải nghĩa từ của từng đoạn:
Đoạn 1: Lễ phép: là thái độ, cử chỉ, lời
nói kính trọng người trên.
Đoạn 3: Mắc lỗi: vướng vào một lỗi
nào đó.
- Gọi một HS đọc chú thích
- Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và
giọng đọc
Khi đọc lời của người dẫn chuyện
phải đọc chậm rãi, giọng thầy giáo vui vẻ,
ân cần, giọng chú bộ đội lễ phép
Hỏi: Trong 1 câu khi đọc chúng ta
ngắt nghỉ hơi chỗ nào?
Treo băng giấy (hoặc bảng phụ) có
ghi sẵn câu luyện đọc Hướng dẫn HS
cách đọc đúng
- Nhưng // … hình như hôm ấy thầy có
phạt em đâu! //
- Lúc ấy, / thầy bảo //: " Trước khi làm
việc gì / cần phải nghỉ chứ! " //
- Em nghĩ: // Bố cũng có lần mắc lỗi, /
thầy không phạt, / nhưng bố nhận đó là
hình phạt và nhớ mãi //
các HS khác đọc thầm
- Nhộn nhịp, cổng trường, bỏ mũ, trèo, xúc động, hình phạt
- HS nêu
- Cá nhân, đồng thanh
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- HS nêu
- Đọc chú thích từ: xúc động, hình phạt.
- Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm và dấu phẩy hay giữa các cụm từ dài
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- HS đọc theo nhóm
- 1 tổ 3 em lên đọc
Trang 3- Đọc từng đoạn trong nhóm:
Yêu cầu HS đọc nhóm ba
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm:
GV cho HS lần lượt thi đọc theo cá
nhân, theo dãy, theo nhóm
- Cho HS đọc đồng thanh đoạn 3
Nhận xét, tuyên dương
Tiết 2 Hoạt động 3: Yêu cầu 1 bạn đọc đoạn 1
Bố Dũng đến trường làm gì?
Bạn thử đoán xem bố Dũng là ai?
Bố Dũng đến thăm thầy giáo cũ
- Yêu cầu tiếp 1 bạn khác đọc đoạn 2
Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng
thể hiện sự kính trọng như thế nào?
Bố của Dũng nhớ nhất những kỉ niệm
nào về thầy?
Bố Dũng nhớ lại kỷ niệm về thầy giáo
cũ.
Thầy giáo đã bảo gì với cậu học trò
trèo qua cửa sổ?
Vì sao thầy giáo chỉ nhắc nhở mà không
phạt cậu HS trèo qua cửa sổ Đó cũng là kỉ
niệm đáng nhớ của bố Dũng Còn Dũng thì
suy nghĩ gì, mời một bạn đọc phần còn lại
của bài.
- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?
Những suy nghĩ của Dũng về bố và thầy
giáo cũ.
Sự kính trọng và thương yêu thầy giáo
của bố Dũng
- HS đọc đồng thanh
- 1 HS đứng dậy đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
- Bố Dũng đến trường tìm gặp lại thầy giáo cũ
- Là chú bộ đội
- 1 HS khác đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy
- Bố Dũng trèo qua cửa sổ lớp nhưng thầy chỉ bảo ban mà không phạt
- Thầy nói: “Trước khi làm việc
gì, cần phải nghĩ chứ! Thôi em về
đi, thầy không phạt em đâu.”
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Dũng nghĩ: Bố Dũng cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi để không bao giờ mắc lại nữa
- HS nhắc lại
Trang 4Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- Sử dụng trò chơi “Bắn tàu”
- Nêu luật chơi: Tàu nào bị bắn trúng thì
tàu đó đứng dậy đọc bài theo yêu cầu của
người điều khiển
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 5: Củng cố
- Gọi 3 HS xung phong đọc theo vai
Nhận xét
- Qua bài đọc này, em học tập đức tính
gì?
Liên hệ thức tế GDTT
3 Nhận xét – Dặn dò:
- - Về nhà luyện đọc nhiều lần Thực hiện
tốt theo lời cô dặn
- - Chuẩn bị bài “Thời khóa biểu”.
- 1 HS điều khiển gọi tên tàu
- Các bạn ở dưới thực hiện theo lệnh của người bắn tàu
- Đọc theo vai
- Nhận xét
TIẾT 4: TOÁN
Tiết 31 : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
* Ghi chú: HS khá, giỏi làm BT1
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ ghi tóm tắt bài 2, 3
- HS: bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động
2 Bài cũ : Bài toán về ít hơn.
- GV cho tóm tắt, HS giải bảng lớp,
- Hát
Trang 5ghi phép tính vào bảng con.
29 cái ca -Giá trên : / -/ -/
2 Cái
- Giá dưới : / -/
? Cái
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Luyện tập củng cố về dạng toán Bài
toán về ít hơn
HD Luyện tập:
Bài 1: (HS khá, giỏi)
- Nêu yêu cầu đề:
- GV yêu cầu HS đếm số sao trong
hình tròn và hình vuông rồi điền vào ô
trống
- Để biết số ngôi sao ở hình nào
nhiều hơn hoặc ít hơn ta làm sao?
- Nhận xét
Bài 2:
- Y/ c HS đọc tóm tắt
- Em kém anh 5 tuổi nghĩa là “Em ít
hơn anh 5 tuổi”
- Để tìm số tuổi của em ta làm ntn?
-Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 3:
- Gọi HS đọc tĩm tắt
- Nêu dạng toán
- Nêu cách làm
- HS thực hiện
Bài giải Số ca ở giá dưới có:
29 – 2 = 27 (cái) Đáp số: 27 cái
- Nhận xét
- Nhắc lại tựa bài
- HS khá , giỏi làm bài
- HS nêu: Điền số vào ô trống
- HS đếm điền vào ô trống
- HS đọc
- Lấy số tuổi của anh trừ đi số tuổi của em ít hơn
- Bài toán về ít hơn
Bài giải
Số tuổi của em là:
16 – 5 = 11 ( tuổi )
Đáp số: 11 tuổi -HS sửa bài và nhận xét
- HS đọc
- Bài toán về nhiều hơn
Trang 6- Chốt: So sánh bài 2, 3
- Nhận xét ghi điểm
Bài 4 :
- Gọi HS đọc bài tốn
- Bài toán thuộc dạng gì ?
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Nhận xét ghi điểm
4 Củng cố – Dặn dò
- GV cho HS chơi trò chơi đúng
sai Tùy GV qui ước
-Cách giải bài toán nhiều hơn:
Tìm số lớn: Số lớn = số bé + phần
nhiều hơn Đ
Tìm số lớn: Số lớn = số lớn - phần
nhiều hơn S
Tìm số lớn: Số lớn = số bé - phần
ít hơn S
- Cách giải bài toán ít hơn:
Tìm số bé: Số bé = số lớn – phần
ít hơn Đ
Tìm số bé: Số bé = số bé – phần
nhiều hơn S
- Xem lại bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Kilôgam
- Lấy số tuổi của em cộng số tuổi anh nhiều hơn
Bài giải
Số tuổi của anh là:
11 + 5 = 16 (tuổi)
Đáp số: 16 tuổi
- HS đọc đề
- Bài toán về ít hơn
- Tồ nhà thứ nhất cĩ 16 tầng,tồ nhà thứ hai ít hơn tồ nhà thứ nhất 4 tầng
- Tồ nhà thứ hai cĩ bao nhiêu tầng ?
- HS làm bài và trình bày bài giải lên bảng
Bài giải Tồ nhà thứ hai cĩ số tầng là:
16 – 4 =12 (tầng) Đáp số: 12 tầng
- Nhận xét
- HS sử dụng bảng đúng sai bằng 2 mặt của bàn tay
Trang 7TIẾT 5: ÂM NHẠC
GV chuyên soạn giảng
Thứ ba, ngày 02 tháng 10 năm 2012
Ngày soạn: 29/09/2012 Ngày giảng: 02/09/2012 TIẾT 1: CHÍNH TẢ (TC)
NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn văn xuôi
- Làm được BT2 , BT (3) a
II Chuẩn bị
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: vở, bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động
2 Bài cũ : Ngôi trường mới
- 2 chữ có vần ai
- 2 chữ có vần ay
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a)Giới thiệu:
- Tiết hôm nay chúng ta sẽ chép 1
đoạn trong bài: “Người thầy cũ”
* Hoạt động 1: HD viết chính tả:
- GV đọc đoạn chép trên bảng
+ Nắm nội dung bài chép
- Dũng nghĩ gì khi bố đã về?
- Hát
- 3 HS viết bảng lớp, viết bảng con
- HS nhắc lại tựa bài
- 2 HS đọc lại
- Bố đã mắc lỗi thầy không phạt nhưng bố nhận đó là hình phạt để nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa
Trang 8- Đoạn chép có mấy câu?
- Chữ đầu câu viết như thế nào?
- Nêu những từ khó viết
- GV gạch chân những âm vần HS dễ
viết sai
- GV theo dõi, uốn nắn
- GV hướng dẫn HS chép bài vào vở
- Soát lỗi
- GV chấm điểm
- Nhận xét
* Hoạt động 2: HD Làm bài tập:
Bài 2: Điền ui hay uy vào chỗ trống
Bài 3: Điền vào chỗ trống :
a tr hay ch ?
b iên hay iêng ?
-Cho HS làm bài vào VBT
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò
- Sửa lỗi bài chính tả
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Cô giáo lớp em
- Có 3 câu
- Viết hoa chữ cái đầu
- xúc động, khung cửa sổ, mắc lỗi
- HS nhắc lại
- HS viết bảng con
- HS chép bài vào vở
- HS sửa bài
- HS thi đua 2 dãy
- bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tụy
- Giò chả, trả lại, con trăn, cái chăn
- Tiếng nói, tiến bộ, lười biếng, biến mất
TIẾT 2: TOÁN
KILÔGAM
I Mục tiêu
- Biết nặng hơn , nhẹ hơn giữa hai vật thông thường
- Biết ki- lô- gam là đơn vị đo khối lượng , đọc, viết tên và kí hiệu của nó
- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị đo kg
* Ghi chú : HS khá, giỏi làm BT3
Trang 9II Chuẩn bị:
- GV: Cân đĩa, các quả cân: 1 kg, 2 kg, 3 kg, quyển vở
- HS: 1 số đồ vật: túi gạo, 1 chồng sách vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động
2 Bài cũ : Luyện tập
- GV nêu đề toán HS làm bảng con
phép tính
16 tuổi
- Thanh / -/ -/
2 tuổi
- Em / -/
? tuổi
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Học 1 đơn vị mới đó là Kilôgam
* Hoạt động 1: Giới thiệu vật nặng hơn,
nhẹ hơn
- GV nhắc quả cân 1 kg lên, sau đó
nhắc quyển vở và hỏi
- Vật nào nặng hơn? Vật nào nhẹ hơn?
- GV yêu cầu HS 1 tay cầm quyển
sách, 1 tay cầm quyển vở và hỏi
- Quyển nào nặng hơn? Quyển nào nhẹ
hơn?
Muốn biết 1 vật nặng, nhẹ thế nào ta
phải cân vật đó
* Hoạt động 2: Giới thiệu cái cân và quả
cân:
- GV cho HS xem cái cân
- Hát
- 1 HS làm bảng lớp
- HS làm
- Nhắc lại tựa bài
- HS thực hành
- Quả cân nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn
- HS trả lời
- HS nghe
- HS quan sát
Trang 10- Để cân được vật ta dùng ta dùng đơn
vị đo là kilôgam Kilôgam viết tắt là
(kg)
- GV ghi bảng kilôgam = kg
- GV cho HS xem quả cân 1 kg, 2 kg, 5
kg
- GV cho HS xem tranh vẽ trong phần
bài học, yêu cầu HS tự điền tiếp vào chỗ
chấm
* Hoạt động 3: Giới thiệu cách cân và tập
cân 1 số đồ vật:
- GV để túi gạo lên 1 đĩa cân và quả
cân 1 kg lên đĩa khác
- Nếu cân thăng bằng thì ta nói: túi
gạo nặng 1 kg
- GV cho HS nhìn cân và nêu
- GV nêu tình huống
- Nếu cân nghiêng về phía quả cân
thì ta nói: Túi gạo nhẹ hơn 1 kg
- Nếu cân nghiêng về phía túi gạo thì
ta nói: Túi gạo nặng hơn 1 kg
* Hoạt động 4: Thực hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS xem tranh vẽ
Bài 2:
- Làm tính cộng , trừ khi ra kết quả
phải có tên đơn vị đi kèm
- Nhận xét ghi điểm
Bài 3: ( HS khá, giỏi )
- Gọi HS đọc bài tốn
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì ?
- HS lập lại
- Quả cân 5 kg
- Túi gạo nặng 1 kg
- HS nhìn cân và nhắc lại
- HS nhìn cân và nói lại
- HS điền vào chỗ chấm, đồng thời đọc to: 5kg; Ba ki-lơ-gam
- HS làmbài
6 kg + 20 kg = 26 kg
47 kg + 12 kg = 59 kg
10 kg - 5 kg = 5 kg
24 kg – 13 kg = 11 kg
35 kg - 15 kg = 20 kg
- HS đọc đề
- Bao gạo to cân nặng 25 kg, bao gạo
bé cân nặng 10kg
- Cả hai bao gạo cân nặng bao nhiêu
kg ?
Trang 11
- Nhận xét ghi điểm
4 Củng cố – Dặn dò
- GV cho HS đại diện nhóm lên thi
đua cân các vật mà GV yêu cầu và
TLCH
- Cân nghiêng về quả cân 1 kg
Vật nhẹ hơn quả cân 1 kg
- Cân nghiêng về 2 kg túi ngô
Quả cân nhẹ hơn túi ngô 2 kg
- Tập cân
- Chuẩn bị: Luyện tập
Bài giải Cả hai bao gạo cân nặng là:
25 + 10 = 35 (kg) Đáp số : 35kg
- HS đại diện nhĩm thi đua
TIẾT 3: KỂ CHUYỆN (Tiết 7)
NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện (BT1)
- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện (BT2)
- HS khá, giỏi biết kể toàn bộ câu chuyện ; phân vai dựng lại đoạn 2 của câu chuyện (BT3)
- Giáo dục HS luôn nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy cô
II CHUẨN BỊ:
GV:Chuẩn bị mũ bộ đội, kính đeo mắt để thực hiện phần dựng lại câu chuyện
theo vai
HS:- SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Mẩu giấy vụn
- Kiểm tra 4 HS dựng lại câu chuyện theo vai
Nhận xét, ghi điểm
- Hát
- Lên trình bày
Trang 123 Bài mới: Gv giới thiệu bài +ghi tựa
Hoạt động 1: Kể tên nhân vật
- Câu chuyện “Người thầy cũ” có những nhân vật
nào?
Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện (HS KG)
Gv hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện
* Lưu ý: Nếu HS lúng túng, GV có thể nêu câu hỏi
gợi ý cho các em kể
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Kể theo vai
* Lần 1:
- GV làm người dẫn chuyện
- Lưu ý HS có thể nhìn sách để nói lại nếu chưa
nhớ lời nhân vật
* Lần 2:
- Chia nhóm 3 em 1 nhóm
- GV chỉ định 1 em trong mỗi nhóm lên kể theo
nhân vật GV yêu cầu
nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: “Người mẹ hiền”.
- 1 HS nhắc lại
HS kể từng đoạn của câu chuyện
- Dũng, chú Khánh (bố Dũng), thầy giáo
- HS trình bày kể theo nhóm
- Cho 1 số nhóm lên kể
- 1 HS làm vai chú Khánh, 1 em làm Dũng
- 3 Em xung phong dựng lại câu chuyện theo 3 vai
- Tập dựng lại câu chuyện
- Thi đua các nhóm
TIẾT 4: THỂ DỤC
ƠN ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, LƯỜN, BỤNG.
HỌC ĐỘNG TÁC TỒN THÂN Trị chơi: “ Bịt mắt bắt dê”
I MỤC TIÊU – YÊU CẦU
- Biết cách thực hiện 5 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng và bước đầu biết thực hiện động tác tồn thân của bài thể dục phát triển chung
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
- Sân trường, vệ sinh sân tập
- Cịi, tranh ảnh minh họa…
III PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
II Phần mở đầu
1 Nhận lớp
- Nhận lớp, phổ biến nội dung
và yêu cầu của tiết học
- Kiểm tra bài cũ: 5 động tác
vươn thở, tay, chân, lườn,
bụng
2 Khởi động
- Quan sát, nhắc nhở HS khởi
động các khớp: cổ, cổ tay,
hông, gối,…
- Quan sát HS tập luyện
II Phần cơ bản
1 Học động tác toàn thân
- Phân tích đồng thời thị phạm
cho HS định hình động tác
- Hô nhịp cho HS thực hiện
động tác toàn thân
2 Ôn lại 6 động tác: vươn
thở, tay, chân, lườn, bụng và
động tác toàn thân
- Hô nhịp cho HS thực hiện 6
động tác Đồng thời nhắc nhở
những sai lầm thường mắc
của HS
- Chia tổ tập luyện theo những
khu vực đã qui định
- Quan sát và nhắc nhở HS tập
luyện
3 Trò chơi “ Bịt mắt bắt dê”
- Phổ biến cách chơi và luật
8p – 10p 1p – 2p
2 – 4 HS
1 x 8 nhịp
19p – 23p
1 – 3 lần
1 – 3 lần
1 – 3 lần
4p – 6p
- Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm số, báo cáo cho GV nhận lớp
- Theo dõi bạn tập sau đó nêu nhận xét
- Tập hợp thành 3 hàng ngang
- Nghiêm túc thực hiện
- Tổ trưởng của từng tổ hô nhịp cho các bạn trong tổ thực hiện
- Tập hợp thành vòng tròn