Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài GV hướng dẫn để các em tìm giọng đọc & thể hiện giọng đọc phù hợp nội dung từng đoạn: GV treo bảng phụ[r]
Trang 1ĐẠO ĐỨC
Tiết 3: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
1.Kiến thức:
- HS nhận thức được: Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học
tập
Cần phải có quyết tâm và tìm cách để vượt qua khó khăn
2.Kĩ năng:
- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và tìm cách khắc phục
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
3 Thái độ:
- Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
II.CHUẨN BỊ:
- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
5 phút
1 phút
5 phút
5 phút
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Trung thực trong học tập
- Em đã làm việc gì thể hiện trung thực
trong học tập?
- Em có giúp đỡ, nhắc nhở bạn bè trung
thực trong học tập không? Cho ví dụ?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Kể chuyện “Một học sinh
nghèo vượt khó.”
- GV giới thiệu: Trong cuộc sống ai cũng
có thể gặp những khó khăn, rủi ro Điều
quan trọng là chúng ta cần phải biết vượt
qua Chúng ta hãy cùng xem bạn Thảo
trong chuyện Một học sinh nghèo vượt khó
gặp những khó khăn gì và đã vượt qua
như thế nào?
- GV kể chuyện
- GV mời 1, 2 HS tóm tắt lại câu chuyện.
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (câu hỏi
1, 2/6)
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung câu
chuyện trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Bạn Thảo gặp phải khó khăn gì?
- HS nêu
- HS cả lớp theo dõi – nhận xét
HS chú ý theo dõi
- HS kể lại câu chuyên
- HS trả lời câu hỏi 1, 2
- Thảo gặp rất nhiều khó khăn trong học tập: nhà nghèo,bố mẹ bạn đau yếu,nhà xa,
Trang 27 phút
7 phút
3 phút
2 phút
-Thảo đã khắc phục khó khăn như thế nào?
- GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều
khó khăn trong học tập và trong cuộc sống,
song Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua,
vươn lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh
thần vượt khó của bạn.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi (câu
hỏi 3/6)
- GV ghi tóm tắt cách giải quyết lên bảng
- Sau khi HS thảo luận, GV kết luận về
cách giải quyết tốt nhất
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm có cùng sự
lựa chọn (bài tập 1)
- GV yêu cầu HS đọc bài tập
- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu
mỗi HS tự lựa chọn và đứng vào nhóm theo
ý mà mình đã chọn
- GV yêu cầu các nhóm cùng sự lựa chọn
thảo luận, giải thích lí do vì sao lại lựa chọn
như vậy
- Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể rút
ra điều gì?
4 Củng cố
GV yêu cầu vài HS đọc ghi nhớ
- Vì sao cần phải biết vượt qua những khó
khăn, trở ngại trong học tập?
5 Dặn dò:
- Tự đề ra những biện pháp để khắc phục
những khó khăn có thể gặp phải và cố gắng
thực hiện tốt những biện pháp đã đề ra
- Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ bạn khi bạn
gặp khó khăn trong học tập
- Thảo vẫn cố gắng đến trường,vừa học, vừa làm giúp đỡ bố mẹ
- HS đọc câu hỏi- thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết
-Cả lớp trao đổi, đánh giá các cách giải quyết
- HS đọc nội dung bài tập
- HS lập thành nhóm:( ý đúng là: a, b,
đ Ý sai:c; d; e.)
- Đại diện nhóm trình bày và giải thích lí do mình chọn
- HS cả lớp trao đổi ý kiến
- Trong cuộc sống, mỗi người đều có khó khăn riêng Để học tập tốt chúng
ta cần cố gắng, kiên trì vượt qua khó khăn
- 2HS nhắc lại ghi nhớ bài
HS nêu
- HS nhận xét tiết học
-
TẬP ĐỌC Tiết 5: THƯ THĂM BẠN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
-Hiểu các từ ngữ trong bài
-Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn -Nắm được tác dụng của phần mở đầu & phần kết thúc bức thư
Trang 32.Kĩ năng:
- Biết đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn bất hạnh bị trận lũ lụt cướp mất cha Đọc đúng: xúc động, hy sinh, lũ lụt, vượt qua
3 Thái độ:
Luôn yêu thương, thông cảm & sẻ chia với những người gặp hoạn nạn, khó khăn
II.CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ
Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc và đoạn HS đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
5 phút
1 phút
8 phút
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập
đọc “Truyện cổ nước mình”
-Tại sao tác giả lại yêu truyện cổ nước
mình?
-Em hiểu ý hai dòng thơ cuối muốn nói
gì?
GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài Hôm nay các em sẽ đọc một bức
thư thăm bạn Lá thư cho thấy tình cảm
chân thành của một bạn HS ở tỉnh Hoà
Bình với một bạn bị trận lũ lụt cướp mất
ba Trong tai hoạ, con người phải yêu
thương, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau Lá thư
sẽ giúp các em hiểu tấm lòng của bạn
nhỏ viết bức thư này
GV đưa tranh minh hoạ + tranh sưu
tầm
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
* GV khen HS đọc đúng (chú ý sửa
cách đọc của các em: đọc bức thư nội
dung chia buồn với giọng quá to, lạnh
lùng); kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng
* GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc
2HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS quan sát tranh minh hoạ để thấy hình ảnh bạn nhỏ đang viết thư, cảnh người dân đang quyên góp, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt
3 HS tiếp nối nhau đọcđoạn lần 1 + Đoạn 1: từ đầu ………… chia buồn với bạn + Đoạn 2: tiếp theo ………… những người bạn mới như mình
+ Đoạn 3: phần còn lại
HS tiếp nối đọc đoạn lần 2
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải
Trang 48 phút
6 phút
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
GV đọc với giọng trầm buồn, chân
thành Thấp giọng hơn khi đọc những
câu văn nói về sự mất mát (Mình rất
xúc động…… gửi bức thư này chia buồn
với bạn) ; cao giọng hơn khi đọc những
câu động viên (Nhưng chắc là Hồng
cũng tự hào…… vượt qua nỗi đau này)
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
-GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài trả
lời câu hỏi cuối bài
? /Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không?
? Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để
làm gì?
Đoạn 1 cho biết gì?
GV yêu cầu HS đọc phần còn lại
? Tìm những câu cho thấy bạn Lương
rất thông cảm với bạn Hồng?
?Tìm những câu cho thấy bạn Lương
biết cách an ủi bạn Hồng?
GV nhận xét & chốt ý
Đoạn 2 cho biết gì?
GV yêu cầu HS đọc thầm lại những
dòng mở đầu & kết thúc bức thư
? Em hãy nêu tác dụng của những dòng
mở đầu & kết thúc bức thư? (Dòng mở
đầu cho ta biết điều gì? Dòng cuối bức
thư ghi cái gì?)
GV nhận xét & chốt ý
Đoạn 3 ý nói gì ?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho
các em sau mỗi đoạn
GV treo bảng phụ -Đọc mẫu đoạn văn
1, 2 HS đọc lại toàn bài
HS nghe
HS đọc thầm bài ,đọc câu hỏi và trả
lời
- Không Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền phong
Lương viết thư để chia buồn với Hồng
Ý đoạn 1:Phần mở đầu bức thư
HS đọc thầm phần còn lại Câu cho thấy Lương rất thông cảm với Hồng: “ Hôm nay, đọc báo ……… khi ba Hồng ra đi mãi mãi”
+ Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm: Chắc là Hồng cũng tự hào …… nước lũ
+ Lương khuyến khích Hồng noi gương cha vượt qua nỗi đau: Mình tin rằng theo gương ba …… nỗi đau này
+ Lương làm cho Hồng yên tâm: Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả những người bạn mới như mình
Ý đoạn 2:Phần chính bức thư::chia sẻ nỗi đau với bạn
HS đọc thầm lại những dòng mở đầu & kết thúc bức thư
Những dòng mở đầu: nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư
Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi họ tên người viết thư
Ý đoạn 3:Kết thúc bức thư
Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
HS nhận xét cách đọc của bạn
Trang 55 phút
1 phút
cần đọc diễn cảm (Hoà Bình ……… chia
buồn với bạn) – Hướng dẫn HS đọc
GV cùng HS nhận xét bình chọn bạn
đọc hay- đọc diễn cảm
4 Củng cố
Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm
của bạn Lương với bạn Hồng?
Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ
những người có hoàn cảnh khó khăn
chưa?
5 Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,
chuẩn bị bài: Người ăn xin
HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
HS đọc trước lớp
Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
Lương rất giàu tình cảm Khi đọc báo, biết hoàn cảnh của Hồng, Lương đã chủ động viết thư hỏi thăm, giúp bạn số tiền bỏ ống để bày tỏ sự thông cảm với bạn trong lúc hoạn nạn, khó khăn
HS phát biểu
HS nhận xét tiết học
-
TOÁN Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tt)
.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: Giúp HS
- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố thêm về hàng & lớp
- Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu
2.Kĩ năng:
- Đọc, viết số nhanh & chính xác
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ (hoặc giấy to) có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
5 phút
15 phút
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Triệu & lớp triệu
- GV yêu cầu HS lên bảng sửa bài tập
4( GV treo bảng phụ kẻ sẵn ND bài)
- Lớp triệu gồm những hàng nào?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn đọc, viết số
- GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên
bảng viết lại số đã cho trong bảng ra
- HS sửa bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- HS cả lớp viết số vào bảng con + 1HS lên bảng viết số
Trang 615 phút
5 phút
phần bảng chính, những HS còn lại viết
ra bảng con:
342 157 413
- Số vừa viết có mấy chữ số?
- GV cho HS tự do đọc số này
- GV hướng dẫn thêmcho những hS yếu
- GV hướng dẫn cách đọc
- + Ta tách số thành từng lớp, lớp đơn
vị, lớp nghìn, lớp triệu (vừa nói GV vừa
dùng phấn vạch dưới chân các chữ số
342 157 413, chú ý bắt đầu đặt phấn từ
chân số 3 hàng đơn vị vạch sang trái đến
chân số 4 để đánh dấu lớp đơn vị, tương
tự đánh dấu các chữ số thuộc lớp nghìn
rồi lớp triệu,
+ Bắt đầu đọc số từ trái sang phải, tại
mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có ba chữ
số để học đọc rồi thêm tên lớp đó GV
đọc chậm để HS nhận ra cách đọc, sau
đó GV đọc liền mạch
- GV yêu cầu HS nêu lại cách đọc số
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV treo bảng phụ có sẵn ND và kẻ
thêm cột viết số
+ Yêu cầu cả lớp đọc nhiều lần các số
ghi ở cột “số”
GV theo dõi sửa sai cho HS- nhận xét
Bài tập 2:
GV ghi các số trong bài lên bảng=Y/c
HS tiếp nối nhau đọc số
GV chỉ số bất kì Y/c HS đọc
GV cùng HS nhận xét
Bài tập 3:
GV yêu cầu cả lớp viết số vào vở + 1hS
lên bảng viết
Bài tập 4:
GV treo bảng phụ –gọi 1HS đọc bảng
thống kê
- Có 9 chữ số
- HS thi đua đọc số :Ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba
HS thực hành trên bảng con theo HD của GV
HS nêu + Trước hết tách số thành từng lớp (từ phải sang trái)
+ Tại mỗi lớp dựa vào các đọc số có ba chữ số rồi thêm tên lớp đó
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- 1HS lên bảng làm bài+ cả lớp viết vào vở nháp
32 000 000 32 516 000
32 516 497 834 291 712
308 250 705 500 209 037
- Viết xong HS bắt cặp đọc số vừa viết
- 2HS đọc lại các số vừa viết
HS đọc yêu cầu bài tập 2
HS tiếp nối đọc số – các hS khác theo dõi nhận xét
HS đọc số
HS đọc yêu cầu bài tập 3 và làm bài vào vở
a 10 250 214 b 253 564 888 c.400 036 105 d 700 000 231
HS đọc yêu cầu bài tập 4 và làm bài vào vở
a/ Số trường trung học cơ sở là:9 873 trường
Trang 71 phút
GV Chấm bài - nhận xét
4 Củng cố
- Nêu qui tắc đọc số?
- Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng
viết & đọc số theo các thăm mà GV đưa
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập
b/ Số hS tiểu học là: 8 350 191 học sinh
c/ Số GV trung học phổ thông: 98 714 2HS nêu
4HS đại diện 4 tổ lên bảng thi đua –cả lớp theo dõi nhận xét
-
LỊCH SỬ
BÀI 3: NƯỚC VĂN LANG
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
-Nước Aâu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang
-Thời gian tồn tại của nước Aâu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
-Sự phát triển về quân sự của nước Aâu Lạc
-Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Aâu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trong SGK phóng to ( nếu có điều kiện)
-Phiếu học tập của HS
-Phóng to lược đồ Bắc bộ và Bắc Trung Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
Th.gian Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 phút
4 phút
25 phút
1.Ổn định:
-Nhắc nhở tư thế ngồi học
-Kiểm tra dụng cụ học tập
-Hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 1 – 2 HS lên trả lời các câu hỏi
sau :
+Xác định địa phận của nước Văn Lang
và kinh đô văn Lang trên bản đồ
+Xác định thời điểm ra đời của nước Văn
Lang
+Kể lại một vài tục lệ của người Lạc
Việt mà địa phương em còn lưu giữ mà
em biết ?
-GV nhận xét đánh giá
3.Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
-HS ngồi ngay ngắn, trật tự
-Mang dụng cụ học tập để lên bàn cho
GV kiểm tra
-Hát -1 – 2 HS thực hiện yêu cầu HS cả lớp quan sát nhận xét
Trang 85 phút
Bài học hôm nay giúp HS biết:
+Nước Aâu Lạc là sự tiếp nối của nước
Văn Lang
+Thời gian tồn tại của nước Aâu Lạc, tên
vua, nơi kinh đô đóng
+Sự phát triển về quân sự của nước Aâu
Lạc
+Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân
thất bại của nước Aâu Lạc trước sự xâm
lược của Triệu Đà Qua bài : Nước Âu
Lạc
b.Hoạt động dạy – học
@Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
-GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập
sau : Em hãy điền dấu X vào ô sau
những điểm giống nhau về cuộc sống
của người Lạc việt và người Aâu Việt
+Sống trên cùng một địa bàn
+Đều biết chế tạo đồ đồng
+Đều biết rèn sắt
+Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
-GV hướng dẫn HS kết luận : Cuộc sống
của người Aâu Việt và người Lạc Việt có
nhiều điểm tương đồng và họ sống hoà
hợp với nhau
@Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp:
-GV yêu cầu HS quan sát lược đồ H1
-GV đặt câu hỏi cho cả lớp: So sánh sự
khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn
Lang và nước Aâu Lạc
-GV nêu tác dụng của nỏ và thành cổ
Loa ( qua sơ đồ)
@Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp:
-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : Từ năm
207 TCN … phương Bắc “ Sau đó HS kể
lại cuộc kháng chiến chốngquân xâm
lược Triệu Đà của nhân dân Aâu Lạc
-GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo
luận :
+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu
Đà lại thất bại ?
+Vì sao năm 179 TCN nước Aâu Lạc lại
rơi vào ách đô hộ của phong kiến
phương bắc
-GV nhận xét – kết luận
4.Củng cố - Dặn dò
-Lắng nghe
-Thực hiện yêu cầu -HS có nhiệm vụ đền dấu x vào ô để chỉ những điểm giống nhau giữa người Lạc Việt và người Aâu Việt
-HS lắng nghe
-HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng đô của nước âu lạc
HS trả lời -Lắng nghe
-Cả lớp thảo luận Đại diện HS trả lời
HS khác nhận xét
Trang 9-Nhận xét tiết học Tuyên dương các em
học tốt, tích cực phát biểu, nhắc nhở HS
khắc phục những thiếu sót trong chuẩn bị
đồ dùng học tập, tư thế ngồi học
-Chuẩn bị bài “Nước ta dưới ách đô hộ
của các triều đại phong kiến phương
bắc ”
- Thứ ba ngày tháng năm
TOÁN
Tiết 12: LUYỆN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Củng cố cách đọc số, viết số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số
- Củng cố về thứ tự các số
2.Kĩ năng:
- Đọc, viết số nhanh & chính xác
II.CHUẨN BỊ:
- VBT-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T
1 phút
5 phút
10 phút
20 phút
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Triệu & lớp triệu (tt)
- GV yêu cầu HS lên bảng trả lời câu
hỏi:
+ Kể tên các hàng đã học? Nêu cách đọc,
viết số?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu: GV giới thiệu trực
tiếp- ghi tựa bài
Hoạt động1: Ôn lại kiến thức về các hàng
& lớp
- Nêu lại hàng & lớp theo thứ tự từ nhỏ
đến lớn
- Các số đến hàng triệu có mấy chữ số?
- Các số đến hàng chục triệu có mấy chữ
số?
- Các số đến hàng trăm triệu có mấy chữ
số?
- GV chọn một số bất kì, hỏi về giá trị
của một chữ số trong số đó
HS sửa bài
HS nhận xét
HS nêu tựa bài
HS nêu : Hàng đơn vị; hàng chục; hàng trăm; hàng nghìn; hàng chục nghìn; hàng trăm nghìn; hàng triệu; hàng chục triệu; hàng trăm triệu
+ lớp đơn vị; lớp nghìn; lớp triệu
- có 7 chữ số
- có 8 chữ số
- có 9 chữ số
Trang 105 phút
1 phút
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài
GV treo bảng phụ ghi ND bài tập 1-
hướng dẫn mẫu – tổ chức cho HS làm bài
GV theo dõi sửa bài
Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS bắt cặp đọc số –Gọi HS
lên bảng : 1HS đọc số – 1HS viết số
- GV cùng HS theo dõi nhận xét
Bài tập 3:
GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Theo dõi HS làm bài – nhắc nhở cho
những HS yếu – Chấm một số vở
Bài tập 4:
Gọi HS đọc yêu cầu bài – thảo luận và
trình bày trước lớp
GV theo dõi nhận xét – tuyên dương
4 Củng cố
- Kể tên các hàng & các lớp đã học?
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập SGK/17
HS trả lời
HS tự đọc thầm các số ở cột “số” rồi điền vào chỗ chấm, ghi vào vở nháp
HS đứng tại chỗ đọc , nêu cách điền số, các HS khác theo dõi nhận xét
HS đọc yêu cầu bài
Từng cặp HS đọc số -một số HS trình bày trước lớp
+ 32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy + 85 000 120: Tám mươi lăm triệu không nghìn một trăm hai mươi
+ 8 500 658: Tám triệu năm trăm nghìn sáu trăm năm mươi tám
+ 178 320 005: Một trăm bảy mươi tám triệu ba trăm hai mươi nghìn không trăm linh năm
+ 830 402 960:Tám trăm ba mươi triệu bốn trăm hai mươi nghìn chín trăm sáu mươi
+ 1 000 001: Một triệu không nghìn không trăm linh một
HS đọc yêu cầu bài 3 và làm bài vào vở
a 613 000 000 b 131
326 103
c 512 326 103 d 86 004 702
e 800 004 720
HS đọc yêu cầu bài – thảo luận cặp đôi – Một số cặp trình bày trước lớp
a 715 638: giá trị chữ số 5 là: 5000
b 571 638: giá trị chữ số 5 là: 500 000
c 836 571: giá trị chữ số 5 là: 500
HS nhận xét - sửa bài
HS thi đua kể –HS khác nhận xét
HS nhận xét tiết học
-
CHÍNH TẢ