- HS theo dõi Từ điểm đặt bút thấp hơn đường kẻ ngang trên 1 chút lượn cong viết nét thẳng nghiêng, lượn vong qua th©n nÐt nghiªng viÕt nÐt cong ph¶i kÐo tõ 18 Lop1.net... dưới lên, độ r[r]
Trang 1Tuần 26
Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2007
Chào cờ
Bàn tay mẹ a- Mục tiêu:
1- Đọc: Đánh vần, đọc đúng, thành tiếng câu đoạn, cả bài.
- Đọc đúng các TN, yêu nhất, nấu cơm, rám nắng, xưởng
- Ngắt nghỉ hỏi sau dấu chấm, dấu phẩy
2- Ôn các vần an, at:
- HS tìm được tiếng có vần an trong bài
- Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần an, at
3- Hiểu:
- Hiểu được nội dung bài: Tính chất của bạn nhỏ khi nhìn đôi bàn tay mẹ hiểu tấm lòng yêu quý, biết ơn của bạn
4- Học sinh chủ động nói theo đề tài: Trả lời các câu hỏi theo tranh
B- Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc và luyện nói trong SGK
- Bộ thực HVTH
- Sách tiếng việt 1 tập 2
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ: (linh hoạt)
- Đọc cho HS viết: Gánh nước, nấu cơm
- Gọi HS đọc bài "Cái nhãn vở"
- GV nhận nét, cho điểm
- 2 HS lên bảng viết
- 2 HS đọc
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài: (linh hoạt)
2- Hướng dẫn HS luyện đọc:
a- GV đọc mẫu lần 1:
- Giọng đọc chậm, nhẹ nhàng, thiết tha, tình
b- Hướng dẫn HS luyện đọc:
+ Luyện đọc các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu HS tìm và ghi bảng
- Cho HS luyện đọc các tiếng vừa tìm - HS luyện đọc CN, đồng thanh đồng
thời phân tích tiếng
- GV giải nghĩa từ:
- Rám nắng: Đã bị nắng làm cho đen lại
- Xưởng: Bàn tay gầy nhìn rõ xương
Trang 2+ Luyện đọc câu:
- Mỗi bàn đọc đồng thanh 1 câu Các bàn
cùng dãy đọc nối tiếp
- Mỗi đoạn 3 HS đọc
+ Luyện đọc đoạn, bài
- Đoạn 1: Từ "Bình……làm việc" - 2 HS đọc, lớp đọc đồng thanh
- Đoạn 2: Từ "Đi làm……lót dầy" - HS đọc, HS chấm điểm
- Đoạn 3: Từ "Bình ……của mẹ"
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
+ Thi đọc trơn cả bài:
- Mỗi tổ cử 1 HS thi đọc, 1HS chấm điểm
- GV nhận xét, cho điểm HS
3- Ôn tập các vần an, at:
a- Tìm tiếng có vần an trong bài:
- Yêu cầu HS tìm, đọc và phân tích tiếng có
- Tiếng bàn có âm b đứng trước vần an
đứng sau, dấu ( \ ) trên a
b- Tìm tiếng ngoài bài có vần an, ạt:
- Gọi HS đọc từ mẫu trong SGK
- Chia nhóm 4 và yêu cầu HS thảo luận với
nhau để tìm tiếng có vần an, at?
- HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu
- Gọi các nhóm nêu từ tìm được và ghi
nhanh lên bảng - HS khác bổ sung- Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS đọc lại các từ trên bảng
+ Nhận xét chung giờ học
Tiết 2 4- Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a- Tìm hiểu và đọc, luyện đọc:
+ GV đọc mẫu toàn bài (lần 2)
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
H: Bàn tay mẹ đã làm gì cho chị em Bình ? - Mẹ đi chợ mấu cơm, tắm cho em bé,
giặt 1 chậu tã lót đầy
H: Bàn tay mẹ Bình như thế nào ? - Bàn tay mẹ rám nắng, các ngón tay
gầy gầy, xương
- Cho HS đọc toàn bài
b- Luyện nói:
Đề tài: Trả lời câu hỏi theo tranh
- Cho HS quan sát tranh và đọc câu mẫu - HS quan sát tranh và đọc câu mẫu:
Thực hành hỏi đáp theo mẫu Mẫu:
H: Ai nấu cơm cho bạn ăn
T: Mẹ nấu cơm cho tôi ăn
- GV gợi mở khuyến khích HS hỏi những
câu khác
Trang 3- GV nhận xét, cho điểm
5- Củng cố - dặn dò:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
H: Vì sao bàn tay mẹ lại trở lên gầy gầy,
xương xương ? - Vì hàng ngày mẹ phải làm những việc H: Tại sao Bình lại yêu nhất đôi bàn tay mẹ? - Vì đôi bàn tay mẹ gầy gầy, xương xương
- Nhận xét chung giờ học
: Học lại bài
- Xem trước bài "Cái bống"
Các số có hai chữ số
A- Mục tiêu:
- HS nhận biết về số lượng trong phạm vi 20, đọc, viết các số từ 20 đến 50
- Đếm và nhận ra thứ tự các số từ 20 đến 50
B- Đồ dùng dạy - học:
- Đồ dùng học toán lớp 1, bảng gài, que tính, thanh thẻ, bộ số bằng bìa từ
20 đến 50
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Ghi bảng để HS lên làm
50 + 30 = 50 + 10 =
80 - 30 = 60 - 10 =
80 - 50 = 60 - 50 =
- KT miệng dưới lớp: Nhẩm nhanh các phép tính
= 30 + 60 ; 70 - 20
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS lên bảng
- HS nhẩm và nêu kết quả
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt):
2- Giới thiệu các số từ 20 đến 30
- Y/c HS lấy 2 bó que tính (mỗi bó một
chục que) đồng thời GV gài 2 bó que tính lên
bảng, gắn số 20 lên bảng và Y/c đọc - HS đọc theo HD
- GV gài thêm 1 que tính - HS lấy thêm 1 que tính
H: Bây giờ chúng ta có tất cả bao nhiêu que tính? - Hai mươi mốt
- GV: Để chỉ số que tính các em vừa lấy cô có
số 21
- GV gắn số 21 lên bảng, Y/c HS đọc - Hai mươi mốt
+ Tương tự: GT số 22, 23 đến số 30 bằng cách
thêm dần mỗi lần 1 que tính
- Đếm số 23 thì dừng lại hỏi:
H: chúng ta vừa lấy mấy chục que tính ? GV
Trang 4Thế mấy đơn vị ? - 3 đơn vị
GV viết 3 vào cột đơn vị
+ Để chỉ số que tính các em vừa lấy cô có số 23
(GV viết và HD cách viết)
- Cô đọc là "Hai mươi ba"
- Y/c HS phân tích số 23 ? - HS đọc CN, ĐT- 23 gồm 2 chục và 3 đơn vị
+ Tiếp tục làm với số 24, 25 đến số 30 dừng
lại hỏi :
H: Tại sao em biết 29 thêm 1 = 30 ? - Vì đã lấy 2 chục + 1 chục = 3
chục 3 chục = 30
H: Vậy 1 chục lấy ở đâu ra ? - 10 que tính rời là một chục que tính
- Viết số 30 và HD cách viết - HS đọc: Ba mươi
- Y/c HS phân tích số 30 - 30 gồm 3 chục và 0 đơn vị
+ Đọc các số từ 20 - 30
- GV chỉ trên bảng cho HS đọc: đọc xuôi, đọc
- Lưu ý cách đọc các số: 21, 24, 25, 27
21: Đọc là "hai mươi mốt"
Không đọc là "Hai mươi một"
25: đọc là "Hai mươi lăm"
Không đọc là "Hai mươi năm"
27: Đọc là "Hai mươi bảy"
Không đọc là "Hai mươi bẩy"
3- Giới thiệu các số từ 30 đến 40.
- GV HD HS nhận biết số lượng đọc, viết nhận
biết TT các số từ 30 đến 40 tương tự các số từ 20
đến 30
- HS thảo luận nhóm để lập các số
từ 30 đến 40 bằng cách thêm dần 1 que tính
+ Lưu ý HS cách đọc các số: 31, 34, 35, 37 (Ba mươi
mốt, ba mươi tư, ba mươi lăm, ba mươi bảy)
4- Giới thiệu các số từ 40 đến 50:
- Tiến hành tương tự như giới thiệu các số từ 30
đến 40
Lưu ý cách đọc các số: 44, 45, 47
5- Luyện tập:
Bài 1:
b- Viết số vào dưới mỗi vạch của tia số
GV HD: Phần a cho biết gì ? - Cho biết cách đọc số
- Vậy nhiệm vụ của chúng ta phải viết các số
tương ứng với cách đọc số theo TT từ bé đến
lớn
H: Số phải viết đầu tiên là số nào ? - 20
H: Số phải viết cuối cùng là số nào ? - 29
+ Phần b các em lưu ý dưới mỗi vạch chỉ được
Trang 5- 2 HS lên bảng mỗi em làm một phần
+ Chữa bài:
- Gọi HS nhận xét
- GV KT, chữa bài và cho điểm
Bài 2:
H: Bài Y/c gì ?
- GV đọc cho HS viết - Viết số- HS viết bảng con, 2 HS lên viết
trên bảng lớp
- GV nhận xét, chỉnh sửa - 30, 31, 32 39
Bài 3: Tương tự bài 2
Bài 4:
đọc các số đó
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chỉnh sửa
- Y/c HS đọc xuôi, đọc ngược các dãy số - HS đọc CN, đt
6- Củng cố - Dặn dò:
H: Các số từ 20 đến 29 có điểm gì giống và khác
nhau ?
- Giống: là cùng có hàng chục là 2
- Khác: hàng đơn vị
- HS trả lời
- Hỏi tương tự với các số từ 30 - 39
- NX chung giờ học
: Luyện viết các số từ 20 - 50 và đọc các số đó
Cám ơn và xin lỗi (t1)
A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: HS hiểu
- Khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi
- Trẻ em có quyền được tôn trọng, được đối sử bình đẳng
2- Kĩ năng:
- Thực hành nói lời cám ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hàng ngày
3- Thái độ:
- Tôn trọng, chân thành khi giao tiếp
- Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi
B- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS tự nêu tính huống để nói lời cảm ơn,
xin lỗi
Trang 6II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt)
2- Học sinh thảo luận nhóm BT3:
cách ứng xử phù hợp
- HS thảo luận nhóm 2, cử đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận
+ Tình huống 1: Cách ứng xử (c)
là phù hợp
+ Tình huống 2: Cách ứng xử (b) là phù hợp
- HS làm việc theo nhóm 4
- Cả lớp nhận xét
- HS làm BT
- HS đọc: Cám ơn, xin lỗi
- HS đọc ĐT 2 câu đã đóng khung
- GV hướng dẫn và giao việc
- GV chốt lại những ý đúng
3- Chơi "ghép hoa" BT5:
- Chia nhóm và phát cho mỗi nhóm 2 lọ hoa (1
nhị ghi lời cám ơn, 1 nhị ghi lời xin lỗi) và các
cánh hoa (trên có ghi những tình huống khác
nhau
- GV nêu yêu cầu ghép hoa
- Cho các nhóm trưng bày sản phẩm
- GV chốt lại ý cần nói lời cảm ơn, xin lỗi
4- HS làm BT6:
- GV giải thích yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS đọc 1 số từ đã chọn
+ GV kết luận chung:
- Cần nói lời cám ơn ki được người khác quan
tâm, giúp đỡ
- Cần nói lời xin lỗi khi làm phiền người khác
- Biết cám ơn, xin lỗi là thể hiện sự tự trọng
mình và tôn trọng người khác
5- Củng cố - dặn dò:
- Tuyên dương những HS có ý thức học tốt
- Nhận xét chung giờ học
: Thực hiện theo nội dung tiết học - HS nghe và ghi nhớ
Trang 7Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2007
Tô chữ hoa: C
A- Mục tiêu:
- HS tô đúng, chữ hoa : C
- Viết đúng các vần an, at; các từ ngữ, bàn tay, hạt thóc
- Viết đúng theo chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ
B- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn trong khung chữ ND của bài
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng viết các chữ, viết xấu ở giờ trước - 2 HS lên bảng viết
- Chấm 1 số bài viết ở nhà của HS
- Nhận xét và cho điểm
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (trực tiếp)
2- Hướng dẫn tô chữ hoa C:
- GV treo bảng có viết chữ hoa C và hỏi
H: Chữ C hoa gồm những nét nào ? - Chữ hoa c gồm 1 nét cong trên và nét cong trái nối liền nhau
- GV chỉ lên chữ C hoa và nêu quy trình viết
đồng thời viết mẫu chữ hoa C - HS theo dõi và tập viết trên bảng con
- GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
3- Hướng dẫn HS viết vần và từ ứng dụng:
- GV treo bảng phụ viết sẵn các từ ngữ ứng dụng
và nêu yêu cầu
- HS đọc CN các vần và từ ứng dụng trên bảng
- Cả lớp đọc ĐT
- Phân tích tiếng có vần an, at
- GV nhắc lại cho HS về cách nối giữa các con chữ - HS viết trên bảng con
- GV nhận xét, chỉnh sửa
4- Hướng dẫn HS tập viết vào vở:
- Gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho HS tô chữ và viết vào vở
- GV theo dõi và uốn nắn HS yếu
- 1 HS nêu
- HS tô và viết theo hướng dẫn
+ Thu vở và chấm 1 số bài
- Khen những HS được điểm tốt
5- Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS tìm thêm những tiếng có vần an, at
- Khen những HS viết đẹp và tiến bộ
- Nhận xét chung giờ học
: - Viết bài phần B
- HS tìm
- HS nghe và ghi nhớ
Trang 8Tiết 3: Chính tả:
Bàn tay Mẹ
A- Mục tiêu:
- HS chép lại đúng đoạn "Bình yên… lót đầy" trong bài "Bàn tay mẹ"
- Đều đúng vần an hay at, chữ g hay gh
B- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ đã chép sẵn đoạn văn và 2 BT
- Bộ chữ HVTH
C- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm lại 2 BT
- GV chấm vở của 1 số HS phải viết lại
- GV nhận xét và cho điểm
- 2 HS lên bảng
II- Dạy - Học bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt)
2- Hướng dẫn HS tập chép:
- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc bài cần chép
- 3,5 HS đọc đoạn văn trên bảng phụ
- Yêu cầu HS tìm tiếng khó viết - Hàng ngày, bao nhiêu, nấu cơm
- Yêu cầu HS luyện viết tiếng khó - 1, 2 HS lên bảng, lớp viết trong bảng con
- GV theo dõi, chỉnh sửa
+ Cho HS tập chép bài chính tả vào vở - HS chép bài theo hướng dẫn
- GV quan sát uốn nắn cách ngồi, cách cầm
bút của 1 số em còn sai Nhắc HS tên riêng
phải viết hoa
- HS chép xong đổi vở kiểm tra chép
- GV đọc lại bài cho HS soát đánh vần, những
từ khó viết
- GV thu vở chấm 1 số bài
- HS ghi số lỗi ra lề, nhận lại vở chữa lỗi
3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2: Điền vần an hay at
- Cho HS quan sát tranh và hỏi
? Bức tranh vẻ cảnh gì ?
- Giao việc: - Đánh vần, tát nước- 2 HS làm miệng
- 2 HS lên bảng làm Dưới lớp làm vào vở
Bài 3: Điền g hay gh:
Tiến hành tương tự bài 2
- GV chấm bài, chấm một số vở của HS
Đáp án: Nhà ga; cái ghế
4- Củng cố - dặn dò:
- Khen các em viết đẹp, có tiến bộ
- Dặn HS nhớ quy tắc chính tả vừa viết Y/c
những HS mắc nhiều lỗi viết lại bài ở nhà - HS nghe và ghi nhớ
Trang 9Tiết 102: Toán:
Các số có hai chữ số (tiếp)
A- Mục tiêu:
- HS nhận biết số lượng, đọc, viết các số từ 50 đến 69
- Đếm và nhận ra thứ tự các số từ 50 đến 69
B- Đồ dùng dạy - học:
- Bộ đồ dùng dạy học toán 1, bảng gài, que tính, thanh thẻ, bộ số từ 50 đến
69 bằng bìa
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS đọc các số theo TT từ 40 đến 50
và đọc theo TT ngược lại
- GV nhận xét, cho điểm
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
2- Giới thiệu các số từ 50 đến 60.
- Y/c HS lấy 5 bó que tính (mỗi bó 1 chục
que tính) đồng thời gài 5 bó que tính lên
H: Em vừa lấy bao nhiêu que tính ? - 50 que tính
- GV gắn số 50
- Y/c HS lấy thêm 1 que tính rời
H: Bây giờ chúng ta có bao nhiêu que tính? - 51 que tính
- Để chỉ số que tính các em vừa lấy cô có số 51
- GV ghi bảng số 51
+ Cho HS tập tương tự đến số 54 thì dừng
lại hỏi HS
H: Chúng ta vừa lấy mấy chục que tính - 5 chục
- GV viết 5 ở cột chục
- GV viết 4 ở cột đơn vị
+ Để chỉ số que tính các em vừa lấy cô viết
số có 2 chữ số: Chữ số 5 viết trước chỉ 5
chục, chữ số 4 viết sau ở bên phải chữ số 5
chỉ 4 đơn vị
- GV viết số 54 vào cột viết số
- Đọc là: năm mươi tư
GV ghi năm mươi tư lên cột đọc số - HS đọc CN, ĐT
H: Số 54 gồm mấy chục, mấy đơn vị ? - Số 54 gồm năm chục và 4 đơn vị
- HS tiếp tục đọc các số: GV đồng thời gắn
các số lên bảng đến số 60 thì dừng lại hỏi:
Trang 10H: Tại sao em biết 59 thêm một bằng 60 - Vì lấy 5 chục công 1 chục là 6 chục,
6 chục là 60 H: Em lấy một chục ở đâu ra ? - Mười que tính rời là 1 chục
- Y/c HS đổi 10 que tính rời = 1 bó que tính
tượng trưng cho 1 chục que tính
- GV chỉ cho HS đọc các số từ 50 đến 60
Lưu ý cách đọc các số: 51, 54, 55, 57 - HS đọc xuôi, đọc ngược và phân tích số.
3- Luyện tập.
Bài 1:
HD: Viết các số theo TT từ bé đến lớn ,
tương ứng với cách đọc số trong BT - HS làm bài, 1 HS lên bảng viết
- GV NX, chỉnh sửa và cho HS đọc các số
từ 50 đến 60; từ 60 xuống 50
Bài 2, 3: Tương tự BT1
Bài 4:
- 2 HS lên bảng H: Vì sao dòng đầu phần a lại điền là S ? - Vì 36 là số có 2 chữ số mà 306 lại có
3 chữ số
H: Vì sao dòng 2 phần b lại điền là S ? - Vì 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị chứ
không thể gồm 5 & 4 được
4- Củng cố bài:
- HS đọc, viết, phân tích các số có 2 chữ số
- Nhận xét chung giờ học
: - Luyện đọc và viết các số từ 50 đến 69
và ngược lại
Bài thể dục - Trò chơi
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Ôn bài thể dục đã học
- Ôn trò chơi "tâng cầu"
2- Kỹ năng:
- Thuộc bài TD đã học
- Biết tham gia trò chơi một cách chủ động
II- Địa điểm - Phương tiện.
- Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập
- Chuẩn bị 1 còi và mỗi HS 1 quả cầu
III- Các hoạt động cơ bản.:
Trang 11Nội dung Đlg Phương pháp tổ chức
A- Phần mở đầu:
1- Nhận lớp
- KT cơ sở vật chất
- Điểm danh
- Phổ biến mục tiêu bài học
2- Khởi động
- Chạy nhẹ nhàng
4-5 phút
50-60m
x x x x
x x x x 3-5m (GV) ĐHNL
- Thành một hàng dọc
- Xoay khớp cổ tay, cẳng tay, đầu
gối
B- phần cơ bản:
1- Ôn bài thể dục
5 vòng /1chiều 22-25phút 2-3 lần 2x8 nhịp
- HS tập thi giữa các tổ có đánh giá xếp loại
x x x x
x x x x 3-5m (GV) ĐHNL
- GV theo dõi, sửa sai và tính
điểm thi đua
2- Trò chơi: Tâng cầu
- GV HD và làm mẫu
- HS tập cá nhân, tổ, sau đó cho
HS tâng cả lớp
x x
x (GV) x
x x ĐHTC
- Theo dõi và chỉnh sửa cho HS
C- Phần kết thúc:
- Hồi tĩnh: vỗ tay và hát
- NX giờ học (khen, nhắc nhở, giao
bài
- Xuống lớp
x x x x
x x x x (GV) ĐHXL
Con gà A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: - Chi ra các bộ phận bên ngoài của cơ thể
- Nêu được ích lợi của việc nuôi gà
2- Kĩ năng:
- Nói được tên các bộ phận bên ngoài của con gà
- Phân biệt được gà trống, gà mái, gà con
- Biết ích lợi của việc nuôi gà Thịt gà và trứng gà là thức ăn bổ dưỡng
3- Thái độ: - Có ý thức chăm sóc gà
B- Đồ dùng dạy - học:
- Các hình phóng to trong bài 26
C- Các hoạt động dạy - học: