Bài tập 3: Lựa chọn p GV hướng dẫn HS cách làm bài 3 + 2 học sinh lên bảng, lớp làm vở GV nhaän xeùt keát luaän + Cả lớp theo dõi nhận xét.. Cuûng coá – daën doø:Giaùo vieân nhaän xeùt t[r]
Trang 1(tìm thừa số chưa biết tìm số bị chia
chưa biết tìm số bị trừ, tìm số trừ chưa
biết)
Bài 3: Tính (SGK)
+ 3HS lên bảng- Lớp làm VBT HS
biết tính giá trị biểu thức theo TT
nhân chia trước cộng trừ sau
Bài 4:Toán giải
-HS đọc YC bài toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Gọi 1 HS lên giải
-Giáo viên nhận xét- sửa sai
4/ Củng cố- dặn dò:
Trò chơi “ Tính nhanh”
4 x 5 và 20 : 5; 5 x 4 và 20 : 4
Về nhà học thuộc lại các bảng nhân
chia đã học ở lớp 2
X = 7
- HD tương tự các bài khác
-2HS lên bảng - lớp thực hiện bảng con
+ HS đọc bài toán Biết được điều bài toán đã cho và bài toán chưa biết Để tìm điều bài toán YC HS suy nghĩ tìm lời giải chính xác và thực hiện phép tính:
100 – 75 = 25 (cm) + Sau đó HS đọc bài làm của mình – Nhận xét sửa sai
-Đại diện mỗi nhóm 2 HS lên bảng
thi đua nhau làm
Tập đọc-kể chuyện:
NGƯỜI MẸ I/ Mục tiêu:
- Luyện đọc đúng rõ ràng.Đọc phân biệt được giọng các vật trong chuyện (bà mẹ, Thần đen tối, bụi gai, Hồ nước)
- Hiểu nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con mình Vì con người mẹ có thể làm tất cả
Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại tưng đoạn câu chuyện theo cách phân vai,
- GD các em yêu quý cha mẹ
II/ Đồ dùng dạy học:
GV Bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra:
-Hỏi bài tiêt trước
-GV nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
-2 HS đọc bài “Chú sẽ và bông hoa bằng lăng” và trả lời câu hỏi SGK.
-HS quan sát tranh chuyện : Người
Trang 2a/ GTB:
-GV treo tranh bài học lên bảng lớp
câu chuyện
Giới thiệu ND bài học – ghi tựa
b/Luyện đọc:
-GV đọc mẫu lần 1 HDHS đọc
-Luyện đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó
-Luyện đọc đoạn và kết hợp giải
nghĩa từ
-HS đọc câu văn dài- đoạn nối tiếp
bài: ngắt nghỉ đúng chỗ ở dấu
chấm, dấu phẩy và các câu văn
dài đọc thể hiện được từng đoạn
của bài Kết hợp giải nghĩa các tư ø
mới trong bài (SGK)
- Đọan 1: Giọng đọc hồi hộp, dồn
dập thể hiện tâm trạng hoảng hốt
của người mẹ khi bị mất con Nhấn
giọng các từ ngữ: hớt hả, thiếp đi,
nhanh hơn gió, chẳng bao giờ trả
lại, khẩn khoảng cầu cứu
- Đoạn 2 và 3: Giọng đọc thết tha
thể hiện lòng hi sinh của người mẹ
trên đường đi tìm con Nhấn giọng
các từ ngữ: không biết băng tuyết,
bám đầy, ủ ấm, đâm chồi nảy lộc,
nở hoa…
- Đoạn 4: Giọng chậm , rõ ràng
từng câu Giọng thần chết ngạc
nhiên Giọng người mẹ khi nói câu
“Vì tôi là mẹ” điềm đạm khiêm
tốn; Khi YC thần chết hãy trả con
cho tôi! Dứt khoát
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo nhóm
GV chú ý theo dõi nhận xét Tuyên
dương
mẹ (SGK)
-HS lắng nghe và dò SGK
-HS đọc bài từng câu nối tiếp -Luyện đọc đúng các từ phát âm sai -Khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo, áo choàng,…
-Chú ý khi đọc đoạn:
-VD:Thần chết chạy nhanh hơn gió / và chẳng bao giờ trả lại những người / lão đã cướp đi đâu //
-HS đọc đoạn theo sự HD của GV
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt mỗi em đọc 1 đoạn
- Hai nhóm thi đọc với nhau
-HS trả lời các câu hỏi: Nhiều học sinh trả lời nhưng chỉ cần nắm vững được ý của từng câu hỏi sau:
Trang 3TIẾT 2:
C/ Tìm hiểu nội dung bài:
-GV đọc câu hỏi (SGK)
-YC HS đọc lại các đoạn để tìm
hiểu bài
Câu hỏi:
1/ Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ
đường cho mình?
2/ Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ
đường cho mình?
3/ Thần Chết có thái độ như thế
nào khi thấy bà mẹ?
4/ Bà mẹ trả lời thần chết như thế
nào?
5/ Theo em, câu trả lời của bà mẹ “
Vì tôi là mẹ” có nghĩa là gì?
* GV Chốt lại nội dung bài – ghi
bảng
D/ Luyện đọc lại:
- GV đọc 1 đoạn của bài Gọi HS
đọc tiếp theo các đoạn còn lại
- HS luyện đọc theo vai
Kể chuyện:
-GV HD học sinh nhìn vào tranh vẽ
và theo trí nhớ để kể lại câu
chuyện
Chú ý: Thể hiện được lời kể của
từng nhân vật
4/ Củng cố – dặn dò:
-GV hỏi lại nội dung: Người mẹ đã
1/ Người mẹ chấp nhận YC của bụi gai: ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó, làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùa đông giá buốt
2/ Bà mẹ đã làm theo YC của hồ nước: khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống, hóa thành hai hòn ngọc
3/Thần chết ngạc nhiên không hiểu tại sao người mẹ có thể tìm được nơi mình ở
4/ Người mẹ trả lời vì bà là mẹ- Người mẹ có thể làm tất cả vì con, và bà đòi thần chết trả con cho mình 5/ Ngươì mẹ có thể làm tất cả vì con mình
-HS nêu vài em sau đó nhắc lại
-HS theo dõi GV đọc
-HS đọc bài theo cách phân vai: Biết thay đổi giọng đọc của từng nhân vật
-Lần 1: Mỗi học sinh kể từng đoạn -Lần 2: Thi kể theo nhóm- chọn nhóm kể hay nhất- tuyên dương
-Lần 3: Chọn 1 bạn kể lại toàn câu chuyện – nhận xét cách kể của bạn -Thi đóng vai theo nhóm mỗi nhóm 5 bạn
-Lớp nhận xét- đánh giá
-2 HS trả lời
Lắng nghe và ghi nhận
Trang 4làm những gì để cứu con mình?
-Nhận xét chung tiết học
Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010
Toán : KIỂM TRA I/ Mục tiêu:
Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của HS
Kiểm tra kĩ năng thực hiện phép cộng phép trừ (có nhớ 1 lần) các số có 3 chữ số
Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị ( d¹ng ½ 1/3 ¼ 1/5) Giải bài toán có một phép tính
Biết tính độ dài đường gấp khúc ( trong phạm vi các số đã học )
II/ Đồ dùng dạy học : GV: Đề KT
HS: Giấy bút
III/ Hoạt động dạy học:
1 Ôn định
2 KTBC: KT sự chuẩn bị của HS.
3 Bài kiểm tra:GV phát đề cho HS KT.
Đề kiểm tra:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
327 + 416 ; 561 – 244 ; 462 + 354 ; 728 – 456
Bài 2: khoanh tròn 1/ 3 của số chấm tròn.: * * * *
* * * *
* * * *
Bài 3: Mỗi hộp cốc có 4 cái Hỏi 8 hộp cốc Hs lắng nghe.như thế cóbao nhiêu cái?
Bài 4 a/Tính độ dài đường gấp khúc ABCD Có kích thướt ghi trên hình vẽ
D
b/ Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mấy mét?
III/ củng cố – dặn dò:
Giáo viên thu bài kiểm tra
Trang 5Thửự tử ngaứy 15 thaựng 9 naờm 2010
Toaựn BAÛNG NHAÂN 6
I Mục tiêu:
- Tự lập và học thuộc bảng nhân 6
- Vận dụng giải bài toán bằng phép nhân
- Rèn kỹ năng tính đúng chính xác,nhanh
II Đồ dùng dạy học:
GV : Các tấm bìa , mỗi tấm có 6 chấm tròn
III Hoạt động dạy học:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
- ổn định
2- Bài mới:
a HĐ 1 : Lập bảng nhân 6
- Lấy 1 tấm bìa: Có 6 chấm tròn lấy 1
lần được mấy chấm tròn? Viết ntn?
- Lấy 2 tấm bìa: Có 2 tấm bìa, mỗi tấm
có 6 chấm tròn, 6 chấm tròn được lấy
mấy lần? Viết ntn?
- Tương tự với các phép tính khác để
hoàn thành bảng nhân 6
- Hai tích liền nhau trong bảng nhân 6
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
-Đọc bảng nhân 6 ( đọc xuôi ,ngược )
-Che 1 số kq yêu cầu HS đọc
b HĐ 2 : Thực hành
Bài 1:Tính nhẩm
Bài 2:
- BT cho biết gì?
- BT hỏi gì?
- Chấm bài, nhận xét
Bài 3: Treo bảng phụ
1
- Dãy số có đặc điểm gì ?
- Chấm, chữa bài
D- Các hoạt động nối tiếp:
- Hát
- Nêu và viết phép nhân
6 x 1 = 6
6 x 2 = 12
6 x 3 = 18
6 x 4 = 24
6 x 10 = 60
- 6 đơn vị Cả lớp đọc - cá nhân đọc
Nêu miệng kq
- HS trả lời
- Làm bài vào vở
Bài giải Năm thùng có số dầu là:
6 x 5 = 30( l) Đáp số: 30 lít dầu.
- Mỗi số đứng liền nhau hơn kém nhau
6 đơn vị
- Làm phiếu HT
- 1 em lên bảng làm
6 12 18 24 30 38 42 48 54 60
Trang 61.Trò chơi : Truyền điện
Ôn lại bảng nhân 6 - HS chơi để ôn lại bảng nhân 6
Chớnh taỷ:(Nghe vieỏt) OÂNG NGOAẽI I/ Muùc tieõu:
-Nghe – Vieỏt Chớnh xaực ủoaùn vaờn, toựm taột noọi dung truyeọn “ OÂng Ngoaùi” trỡnh baứy ủuựng hỡnh thửực vaờn xuoõi
-Laứm ủuựng BT3 a/b , vieỏt ủuựng tieỏng coự phuù aõm tr, ch
- Giaựo duùc HS yự tửực reứn chửừ giửừ vụỷ
II/ ẹoà duứng hoùc taọp: * Baỷng phuù vieỏt saỹn caực baứi taọp
* SGK, VBT,baỷng con
III/.Hoaùt ủoọng daùy hoùc :
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1/ OÅn ủũnh : Kieồm tra ẹDHt
2/ Kieồm tra baứi cuừ
- Giaựo vieõn ủoùc, yeõu caàu hoùc sinh vieỏt
baỷng , baỷnh con
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt
3/.Daùy baứi mụựi
a) Giụựi thieọu baứi:
b)Hửụựng daón hoùc sinh nghe, vieỏt:
GV ủoùc maóu
(?) ẹoaùn 3 coự maỏy caõu.
(?)Neõu nhửừng chửừ caàn vieỏt hoa trong
baứi?
GV yeõu caàu hS tỡm nhửừng ttửứ khoự vcaực
em thửụứng vieỏt sai
GV yeõu caàu hoùc sinh vieỏt vaứo baỷng
con, 3 hoùc sinh leõn baỷng
GV nhaọn xeựt , sửỷa sai.
* Giaựo vieõn ủoùc, hoùc sinh vieỏt baứi vaứo
vụỷ
- Giaựo vieõn ủoùc toỏc ủoọ vửứa phaỷi, roừ
raứng
- Giaựo vieõn ủoùc soaựt loói cho hoùc sinh
* Giaựo vieõn chaỏm chửừa baứi
Chuaồn bũ ẹDHT + 3 hoùc sinh leõn baỷng vieỏt tửứ: thửỷa ruoọng, daùy baỷo, mửa raứo, giao vieọc Caỷ lụựp vieỏt vaứo baỷng con + Hs nhaọn xeựt
+ 2 hoùc sinh ủoùc baứi vieỏt Caỷ lụựp theo doừi trong SGK
+ ẹoaùn vaờn coự 3 caõu + HS neõu nhửừng chửừ caàn vieỏt hoa trong baứi
+ Hoùc sinh tỡm nhửừng tieỏng khoự thửụứng vieỏt sai: vaộng laởng, loang loó, trong treỷo Hoùc sinh vieỏt vaứo baỷng con, 3 hoùc sinh leõn baỷng Caỷ lụựp nhaọn xeựt
+ Hoùc sinh vieỏt baứi vaứo vụỷ + Hoùc sinh neõu caựch vieỏt chớnh taỷ, caựch ngoài vieỏt
+ Hoùc sinh vieỏt vaứo vụỷ
+ HS ủoồi vụỷ chaỏm baứi
Trang 7Giáo viên thu vở chấm bài – nhận xét
bài của học sinh
c)Hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả
a/ Bài tập 2- Giáo viên tổ chức cho
học sinh chơi trò chơi tiếp sức
GV nhận xét kết luận đội thắng cuộc.
b/ Bài tập 3: Lựa chọn
GV hướng dẫn HS cách làm bài 3
GV nhận xét kết luận
4/ Củng cố – dặn dò:-
Giáo viên nhận xét tiết
học-Dặn HS về nhà xem lại bài viết
+ Học sinh nêu yêu cầu bài tập + Học sinh chơi trò chơi “tiếp sức” Hai nhóm thi đua lên bảng làm, nhóm nào nhanh hơn và chính xác sẽ thắng
+ Cả lớp theo dõi nhận xét p
+ 2 học sinh lên bảng, lớp làm vở + Cả lớp theo dõi nhận xét
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH:
ÔN TẬP CÂU:AI LÀ GÌ?
I/ Mục tiêu:
Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình( BT1)
Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp (BT2)
Đặt được câu theo mẫu Ai là gì?( BT3 a/b /c)
GD HS yêu tiếng Việt
II/ Đồ dùng dạy học : * Giáo viên viết sẵn bài tập lên bảng
* SGK, VBT, bảng con
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
/ Ổn định :Kiểm tra ĐDHT
2/.Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra bài tập 1ở ø tiết
trước Nhận xét-ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu trực tiếp
b/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1:GV yêu cầuHS đọc bài
Chuẩn bị ĐDHT Cả lớp theo dõi nhận xét
HS lắng nghe
Học sinh nêu yêu cầu bài tập
Trang 8Giáo viên viết các từ học sinh nêu
lên bảng lớp
GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài tập 2:SGK GV gọiHS đọc YC.
GV HD HS làm bài
Thảo luận nhóm sau đó nêu kết quả
GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bàitập 3:SGK- GV gọi HS đọc YC
HD HS làm bài tập
GV nhận xét chốt lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò :
Trò chơi thi đặt câu theo mẫu « Ai là
gì ? »
Tìm vài từ chỉ gộp nói về gia đình
Nhận xét giờ học
Học sinh nêu miệng, nhiều học sinh tìm từ và nêu lên: cô dì, chú bác, anh chị em, dì dượng,…
HS nhận xét, sửa sai Học sinh nêu yêu cầu bài tập
H/sthảo luận làm bài tập 2 vào vở bài tập, 3 học sinh lên bảng sau đó một số học sinh đọc bài làm của mình trước lớp
* Cha mẹ đối với con cái:
câu c và d
* Con cháu đối với ông bà cha mẹ: câu a và câu b
*Anh chị em đối với nhau:
Câu e vàù câu g
HS nhận xét, sửa sai -Học sinh nêu yêu cầu bài tập -Thực hiện đúng với Yêu cầu của bài vào vở bài tập, rồi đoc bài làm của mình trước lớp
HS nhận xét, sửa sai
-HS tham gia chơi tích cực
- HS nhận xét , bình chọn
Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2010
Toán : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Giúp học sinh :
Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 6
Vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị biều thúc và giải toán
GDHS say mê , ham thích học toán
II Đồ dùng học tập: SGK.,Bảng phụ, bảng con.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 91/.Ổn định: Chuẩn bị Sách , vở Đ
DHT
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hỏi lại bài tiết trước
Giáo viên nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
a)Giới thiệu bài- Ghi tựa
b)Luyện tập:
Bài 1: (SGK) tính nhẩm.
Yêu cầu HS nhẩm theo nhóm đôi rồi
báo cáo kết quả
GV nhận xét , ghi điểm
Bài2: (VBT ) tính giá trị biểu thức
GV hỏi lại cách tính giá trị biểu thức
Yêu cầu HS làm bài vào VBT.4 HS
làm bảng lớp
GV nhận xét , ghi điểm
Bài 3:Gọi học sinh đọc bài toán
GV hướng dẫn HS cách giải bài toán
Yêu cầu HS làm bài vào VBT ,gọi 1
Hs làm bảng
GV nhận xét ,ghi điểm , khắc sâu
Bài tập 4: Cho HS nhận xét đặc điểm
của từng dãy số
GV nhận xét ,ghi điểm , khắc sâu
Bài tập 5 Cho HS xếp hình
GV nhận xét ,ghi điểm , khắc sâu
4/ Củng cố dặn dò:
Trò chơi”nhanh lên bạn ơi”
Nhận xét, tổng kết trò chơi
Chuẩn bị bài sau.Nhân số có hai chữ
số với số có một chữ số
Giáo viên nhận xét chung tiết học
Chuẩn bị ĐDHT
* học sinh đọc lại bằng nhân 6
*1 học sinh lên bảng 6 x 3 = 6 x 2 + …;
6 x 5= 6 x 4+…;
HS lắng nghe
* Học sinh nêu yêu cầu bài tập Lần lượt nêu miệng từng phép tính củng cố lại bảng nhân rồi báo cáo Cả lớp nhận xét
* Học sinh nêu yêu cầu bài tập, biết tính giá trị biểu thức, nhâm chia trước, cộng trừ sau
* 4 học sinh lên bảng, lớp thực hiện vào VBT Một số học sinh đọc bài làm và cách tính, nhận xét, sửa sai
* Học sinh đọc bài toán và nắm được đề bàivà yêu cầu bài toán suy nghĩ và giải
-HS nhận xét sửa sai
HS lắng nghe.và làm bài vào VBT
HS nhận xét sửa sai
HS tự xếp hình 1 HS làm bảng Cả lớp nhận xét
* 2 học sinh lên thi đua: 1 em viết tích của các phép tính từ : 6x1 6x5, 1 em viết tích của các phép tính từ: 6x6 6x10 Bạn nào thực hiện nhanh, đúng sẽ thắng
cả lớp cổ vũ
Trang 10Tập làm văn NGHE KỂ : “ DẠI GÌ MÀ ĐỔI”
ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I/ Mục tiêu:
Rèn kỹ năng nói: Nghe kể lại câu chuyện “ Dại gì mà đổi” Nhớ nội dung câu chuyện, kể lại tự nhiên, giọng hồn nhiên
Rèn kỹ năng viết: (Điền vào giấy tờ in sẵn) Điền đúng nội dung vào mẫu điện báo
Giáo dục HS lòng yêu môn tiếng việt
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV bảng phụ viết sẵn câu hỏi SGK
- HS SGK, VBT
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định: Kiểm tra ĐDHT
2/ Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS Làm bài tập 3
Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
a)Giới thhiệu bài , ghi đề
b)Hướng dẫn HS làm BT
Bài tập 1:
a/ Kể chuyện: “Dại gì mà đổi”
Giáo viên kể chuyện lần 1:
Dại gì mà đổi
-Gọi HS kể
? Câu chuyện buồn cười ở điểm
nào?
GV nhận xét, bình chọn
b/ Bài tập 2: Điền nội dung vào
điện báo
+ Giáo viên treo mẫu đơn lên bảng
và hướng dẫn cụ thể khi điền vào
mẫu đơn
+ Tình huống cần viết điện báo là
gì?
Chuẩn bị Sách vở, Đ DHT
2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2và SGK
HS nhận xét
Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu bài và câu hỏi SGK Quan sát tranh minh hoạ SGK
Học sinh chú ý nghe kể
HS kể theo từng bước qua câu hỏi gợi ýở SGK Cả lớp theo dõi, nhận xét bổ sung
+ Truyện buồn cười vì cậu bé nghịch ngợm mới 4 tuổi củng biết rằng không ai muốn đổi 1 đứa con ngoan lấy 1 đứa con nghịch ngợm
+ Học sinh nêu yêu cầu bài tập + Chú ý theo dõi giáo viên hướng dẫn cách điền vào mẫu đơn