1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 3 Tuần 18 - Nguyễn Thị Hương - TH TT Cao Thượng

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 127,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của trò Hoạt động của thày -Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số 1.Phần mở đầu: -GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu báo cáo.. -Khởi động: Các động tác cá cầu giờ học: 1 phút.[r]

Trang 1

TUẦN 18: Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010

Toán CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT I.Mục tiêu: Giúp HS:

 Xây dựng và ghi nhớ qui tắc tính chu vi hình chữ nhật

 Vận dụng qui tắc tính chu vi hình chữ nhật để giải các bài toán có liên quan đến tính chu vi chữ nhật

 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

II.Đồ dùng dạy học:

 GV Thước thẳng, phấn màu

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra về nhận, diện các hình đã

học Đặc Điểm của hình vuông,hình

chữ nhật

-Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 BÀI MỚI:

1.Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn xây dựng công thức tính

chu vi hình chữ nhật:

*Ôn tập về chu vi các hình:

-GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ

có độ dài các cạnh lần lượt là 6cm,

7cm, 8cm, 9cm và yêu cầu HS tính chu

vi của hình này

-Vậy muốn tính chu vi của một hình ta

làm như thế nào?

.Tính chu vi hình chữ nhật:

-Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có

chiều dài là 4cm, chiều rộng là 3cm

-Yêu cầu hs tính chu vi của hình chữ

nhật ABCD

-Yêu cầu hs tính tổng của 1 cạnh chiều

dài và 1 cạnh chiều rộng ( ví dụ: cạnh

AB và cạnh BC)

-Hỏi:14 cm gấp mấy lần 7cm?

-Vậy chu vi của hình chữ nhật ABCD

-3HS làm bài trên bảng

-Nghe giới thiệu

-HS thực hiện yêu cầu của GV.chu vi hình tứ giác MNPQ là: 6cm + 7cm + 8cm + 9cm = 30cm

-Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.

-Quan sát hình vẽ

-Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:

4cm + 3cm + 4cm + 3cm = 14cm -Tổng của 1 cạnh chiều dài với 1 cạnh chiều rộng là:

4cm + 3cm = 7cm

-14cm gấp 2 lần 7cm

- Chu vi của hình chữ nhật ABCD gấy 2 lần tổng độ dài của 1 cạnh

Trang 2

gấp mấy lần tổng của 1 cạnh chiều

rộng và 1 cạnh chiều dài?

-Vậy khi muốn tính chu vi của hình

chữ nhật ABCD ta có thể lấy chiều dài

cộng với chiều rộng, sau đó nhân với

2 Ta viết là (4+3) x 2 = 14

-Lưu ý: HS là số đo chiều dài và chiều

rộng phải được tính theo cùng một đơn

vị đo

3 Luyện tập – thực hành

Bài 1:

-Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu

HS làm bài

-Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi

hình chữ nhật

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Bài toán cho biết những gì?

-Bài toán hỏi gì?

-HD: Chu ví mảnh đất là chu vi HCN

có chiều dài 35m, chiều rộng 20m

-YC HS làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

-HDHS tính chu vi của hai hình chữ

nhật, sau đó SS hai chu vi với nhau và

chọn câu trả lời đúng

3 Củng cố- dặn dò:

-YC HS về nhà luyện tập thêm về tính

chu vi HCN

-Nhận xét tiết học

chiều rộng và 1 cạnh chiều dài

- HS tính lại chu vi hình chữ nhật ABCD theo công thức

-HS đọc qui tắc SGK

-HS cả lớp đọc quy tắc tính chu

vi hình chữ nhật

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a Chu vi hình chữ nhật là:

(10+ 5) x2 = 30 (cm)

b Chu vi hình chữ nhật là:

(27+13) x 2 = 80 (cm)

-Mảnh đất hình chữ nhật Chiều dài 35 m, chiều rộng 20m

- Chu vi của mảnh đất

Bài giải:

Chu vi của mảnh đất đó là:

(35+ 20) x2 =110 (m) Đáp số :110m

-Chu vi HCN ABCD là:

(63 + 31) x 2 = 188 (m) -Chu vi HCN MNPQ là:

(54 + 40) x 2 = 188 (m) -Vậy chu vi hình CN ABCD bằng chu vi HCN MNPQ

Tập đọc KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 1)

I Mục tiêu:

 Kiểm tra đọc (lấy điểm)

 Nội dung: Các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17

Trang 3

 Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 70 chữ /1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Kĩ năng đọc hiểu: trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

Rèn luyện kĩ năng viết chính tả qua bài: Rừng cây trong nắng.

II Đồ dùng dạy – học:

 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc

 Bảng phụ ghi sẵn bài tập

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1/ KTBC:

2 / Bài mới:

a.Giới thiệu bài:.

b Kiểm tra tập đọc: (KT khoảng 1/3 lớp)

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về

nội dung bài đọc

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu

hỏi

- Cho điểm trực tiếp từng HS

c Viết chính tả:

- GV đọc đoạn văn một lượt

- GV giải nghĩa các từ khó

- Hỏi: Đoạn văn tả cảnh gì?

- Rừng cây trong nắng có gì đẹp?

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào được

viết hoa?

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

được

- GV đọc thong thả đoạn văn cho HS

chép bài

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

- Thu, chấm bài

- Nhận xét một số bài đã chấm

4 Củng cố, dặn dò:

- Dặn HS về nhà tập đọc và trả lời các

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

-Theo dõi và nhận xét

- Theo dõi GV đọc sau đó 2 HS đọc lại

- Đoạn văn tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng

- Đoạn văn có 4 câu

- Những chữ đầu câu

- Các từ: uy nghi, tráng lệ, vươn

thẳng, mùi hương, vọng mãi, xanh thẳm,

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp

- Nghe GV đọc và chép bài

- Đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi, chữa bài

Trang 4

câu hỏi trong các bài tập đọc

Tập đọc –Kể chuyện ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC -Ø HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 2).

I Mục tiêu:

 Kiểm tra đọc (Yêu cầu như tiết 1)

 Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn (BT2)

 GD các em yêu học tiếng việt

II Đồ dùng dạy – học:

 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc

 Bảng ghi sẵn bài tập 2 và 3

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 / KTBC:

2 / Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Kiểm tra tập đọc:

- Tiến hành tương tự như tiết 1 (KT

1/3 lớp)

c Ôn luyện về so sánh:

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc 2 câu văn ở bài tập 2

- Hỏi: Nến dùng để làm gì?

- Cây (cái) dù giống như cái ô: cái ô

dùng để làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm

- Gọi HS chữa bài GV gạch một

gạch dưới các hình ảnh so sánh,

gạch hai gạch dưới từ so sánh:

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc câu văn

- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ biển.

- Chốt lại và giải thích: Từ biển

trong biển lá xanh rờn không có

nghĩa là vùng nước mặn mênh mông

trên bề mặt trái đất mà chuyển

thành nghĩa một tập hợp rất nhiều sự

vật: lượng lá trong rừng tràm bạt

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS đọc

- Nến dùng để thắp sáng

- Dùng để che nắng, che mưa

- HS tự làm vào nháp

- 2 HS chữa bài

- HS làm bài vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS đọc câu văn trong SGK

- 5 HS nói theo ý hiểu của mình

Trang 5

ngàn trên một diện tích rộng khiến

ta tưởng như đang đứng trước một

biển lá

- Gọi HS nhắc lại lời GV vừa nói

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đặt câu có hình ảnh so

sánh

- Nhận xét câu HS đặt

Dặn HS về nhàôn bài

- 3 HS nhắc lại

- HS tự viết vào vở

- 5 HS đặt câu

Nhớ nghĩa của từ biêntrong biển lá xanh rờn

Mĩ thuật

GV chuyên dạy

Thứ ba ngày 21 tháng 1 2 năm 2010

Toán CHU VI HÌNH VUÔNG

I Mục tiêu: Giúp HS:

 Nhớ qui tắc tính chu vi hình vuông( độ dài của cạnh x4)

 Vận dụng quy tắc tính chu vi hình vuông để giải các bài toán có liên quan đến hình vuông

 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

II.Chuẩn bị:

 Thước thẳng, phấn màu

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 KTBC:

-KT học thuộc lòng quy tắc tính chu vi

HCN

-Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

A GTB:

B HD xây dựng công thức tính chu vi

hình vuông:

-GV vẽ lên bảng hình vuông ABCD có

cạnh là 3dm và YC HS tính chu vi hình

ABCD

-YC HS tính theo cách khác

(Hãy chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 + 3

-KT 3 HS

-Chu vi hình vuông ABCD là:

3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm) -Chu vi hình vuông ABCD là:

3 x 4 = 12 (dm)

Trang 6

thành phép nhân tương ứng).

- Số 3 là gì của hình vuông ABCD

-Hình vuông có mấy cạnh, các cạnh như

thế nào với nhau?

-Vì thế ta có cách tính chu vi của hình

vuông là lấy độ dài của một cạnh nhân

với 4

3.Thực hành:

Bài 1:

-Cho HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:-Gọi 1 HS đọc đề bài.

-Muốn tính độ dài đoạn dây ta làm thế

nào?

-YC HS làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

-YC HS QS hình vẽ

-Muốn tính chu vi HCN ta phải biết

được điều gì?

-HCN được tạo bởi 3 viên gạch hoa có

chiều rộng là bao nhiêu?

-Chiềudài HCN mới như thế nào so với

cạnh của viên gạch hình vuông?

-YC HS làm bài:

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

-YC HS tự làm

-Nhận xét và ghi điểm cho HS

IV.Củng cố – dặn dò:

-YC HS nhắc lại cách tính chu vi hình

vuông

-Dăn HS về nhà làm BT luyện thêm ở

- 3 là độ dài cạch của hình vuông ABCD

-Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau

-HS đọc qui tắc SKG

Làm bài và KT bài của bạn

-Ta tính chu vi hình vuông có cạnh là 10 cm

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập

-Quan sát hình

-Ta phải biết được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó -Chiều rộng HCN chính là độ dài cạnh viên gạch hình vuông

-Chiều dài của hình chữ nhật gấp

3 lần cạnh của viên gạch HV -1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- 3 HS nêu lại ND bài học

- HS tham gia chơi tích cực

VBT

Tập đọc ÔN TẬP KIỂM TRA (TIẾT4)

I Mục tiêu:

 Kiểm tra đọc (yêu cầu như tiết 1)

Trang 7

 Điền đúng dấu chấm, phẩy vào ô trống trong đoạn văn (BT2)

 GD học sinh ý thức học

II Đồ dùng dạy – học:

 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học

 Bài tập 2 chép sẵn vào 4 tờ phiếu và bút dạ

III/ Hoạt động dạy học.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1/ KTBC:

2/ Bài mới:

A Giới thiệu bài:

B Kiểm tra tập đọc:

- Tiến hành tương tự tiết 1 Các HS

chưa hoàn thành ở các tiết trước

C.Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy:

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS tự làm

- Chữa bài

- Chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại lời giải

IV Củng cố, dặn dò:

- Hỏi: Dấu chấm có tác dụng gì?

- Dặn HS về nhà học thuộc các bài

có yêu cầu học thuộc lòng trong

SGK để tiết sau lấy điểm kiểm tra

-HS lên đọc

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 1 HS đọc phần chú giải trong SGK

- 4 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp dùng bút chì đánh dấu vào SGK

- 4 HS đọc to bài làm của mình

- Các HS khác nhận xét bài làm của bạn

- Dấu chấm dùng để ngắt câu trong đoạn văn

Chính tả ÔN TẬP (TIẾT3)

I Mục tiêu:

 Kiểm tra đọc, (yêu cầu như tiết 1)

 Điền đúng nội dung vào Giấy mời theo mẫu( BT2)

 GD học sinh ý thức học

II Đồ dùng dạy – hoc:

 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học.Bài tập 2 phô tô 2 phiếu to và số lượng phiếu nhỏ bằng số lượng HS

Trang 8

 Bút dạ.

III/ Hoạt động dạy học.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 / KTBC:

2 / Bài mới:

A Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài

lên bảng

B Kiểm tra tập đọc:

- Tiến hành tương tự như tiết 1 Kiểm

tra số HS còn lại

3 Luyện tập viết giấy mời theo mẫu:

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc mẫu giấy mời

- Phát phiếu cho HS, nhắc HS ghi

nhớ nội dung của giấy mời như: lời lẽ

ngắn gọn, trân trọng, ghi rõ ngày

tháng

- Gọi HS đọc lại giấy mời của mình,

HS khác nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ mẫu giấy mời để

viết khi cần thiết

-HS lăng nghe

-HS lên đọc bài

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 1 HS đọc mẫu giấy mời trên bảng

- Tự làm bài vào phiếu, 2 HS lên viết phiếu trên bảng

- 3 HS đọc bài

Mẫu: GIẤY MỜI

Kính gửi: Thầy Hiệu Trưởng trường

TH Lộc An

Lớp 3A trân trọng kính mời thầy

Tới dự: Buổi liên hoan chào mừng ngày nhà giáo VN 20/11

Vào hồi: 8 giờ, ngày 19/11/2004

Tại phòng học lớp 3A

Chúng em rất mong được đón thầy Ngày 16 tháng 11 măm 2004

Lớp trưởng Hoàng Minh Thái

Đạo đức THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I I/ Mục tiêu :

 Củng cố lại kiến thức đã học

 Kiểm tra lại các kiến thức từ tuần 1 đến tuần 17

 Học sinh làm bài nghiêm túc

Trang 9

II/ đồ dùng dạy học

 GV: Một số câu hỏi, đề kiểm tra

 HS: Giấy bút

III/ Hoạt động dạy học.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

2.KTBC: Kiểm tra giấy bút.

3 Nội dung ôn tập:

GV lần lượt nêu câu hỏi

+Em hãy nêu 1 vài biểu hiện cụ thể 5 điều

Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng?

+Em đã thực hiện được những điều nào

trong 5 điều Bác dạy thiếu niên nhi đồng?

+Em hiểu thế nào là giữ lời hứa?

+Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè

trong lớp, trong trường chưa? Chia sẻ như

thế nào?

+ Em đã tự mình làm được những việc gì

và làm việc đó như thế nào?

+ Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn

thành công việc?

+Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm

chăm sóc ông bà cha mẹ?

+Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ vui

buồn chưa? Hãy kể 1 trường hợp cụ thể

Khi được bạn bè chia sẻ vui buồn, em cảm

thấy như thế nào?

+ Em đã làm gì để tham gia việc trường

việc lớp?

+ Em đã quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng

giềng những công việc nào?

+ Em hiểu thương binh, liệt sĩ là những

người như thế nào?

+ Chúng ta cần phải có thái độ như thế nào

đối với các thương binh liệt sĩ?

Bài kiểm tra:

-GV ghi đề lên bảng

-GV HD HS nắm vững: yêu cầu của bài,

cách làm bài

-HS dựa theo câu hỏi trả lời, sau mỗi câu hỏi đều có nhận xét

-HS trả lời theo ý riêng của mình

-Là làm đúng những điều mình đã hứa với mọi người -Tự trả lời

- Quét nhà, nấu cơm ,……

-Vui sương vì đã biết giúp bố mẹ,……

-Giúp đỡ ông bà những việc nhỏ như rót nước cho ông bà,

……

-Tự trả lời

-Lao động vệ sinh trường lớp,

………

-Tự trả lời

-HS đọc thật kĩ đề bài

-HS khoanh tròn ý đúng (

Trang 10

-GV nhắc HS: Lúc đầu làm đánh dấu chéo

vào ô trống bằng bút chì Làm xong bài

kiểm tra kết quả lại bằng cách đọc kĩ bài

văn, thơ rà soát lời giải, cuối cùng đánh

dấu chính thức bằng bút mực

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ kiểm tra

Thu bài

hoặc đánh dấu chéo vào ô trống ) trong giấy kiểm tra để trả lời câu hỏi

-HS tiến hành trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong bài

Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I I/ Mục tiêu : Giúp HS củng cố và hệ thống hoá các kiến thức

Kể tên các bộ phận của từng của cơ quan trong cơ thể

Nêu chức năng của một trong các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh.Nêu một số việc nên làm để giữ vệ sinh cơ quan trên

Nêu một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc

Vẽ sơ đồ và giới thiệu các thành viên trong gia đình

II/ đồ dùng dạy học

 Các hình trong SGK của các bài học như: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh.Tranh ảnh do HS sưu tầm được

 Thẻ ghi tên các cơ quan và chức năng các cơ quan đó

III/ Hoạt động dạy học.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 / KTBC:

2 / Bài mới:

Hoạt động 1: Trò chơi ai lựa chọn

đúng nhất

-GV chuẩn bị các tấm bìa ghi tên các

hàng hoá, hoặc các vật thật, vật mô

phỏng, mô hình các hàng hoá sau:

Nhóm 1: Gạo, tôm cá, đỗ tương, dầu

mỡ, giấy, quần áo, thư, , bưu phẩm, tin

tức

Nhóm 2: Lợn, gà, dứa, chè, than đá, sắt

thép, máy vi tính, phim ảnh, bản tin,

báo

-Treo bảng phụ có nôi dung:

Tổ chức cho HS chơi nhận xét bổ sung

Hoạt động 2:Trò chơi ghép đôi: việc

Đáp án: Nhóm 1.

+Mỗi đội được nhận một nhóm các sản phẩm Sau thời gian 5 phút, hai HS đó gắn các SP vào đúng chỗ bảng phụ của đội mình Đội nào nhanh sẽ thắng cuộc, lớp

QS nhận xét bổ sung

-HS trả lời: HĐ thương mại

-Em phải biết giữ gìn, bảo vệ, trân trọng các sản phẩm và người lao động

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w