Luyện đọc - Cho HS đọc các vần, tiếng từ khóa và các từ ngữ đã học ở tiết 1 - Câu ứng dụng + GV giới thiệu tranh + GV ghi bảng câu ứng dụng: Tháng chạp… đầy đồng + Cho HS đọc + Cho HS tì[r]
Trang 1Tuần 22
Thứ hai, ngày …… tháng…… năm 20……
Học vần:
Bài 90 : Ôn tập
I Mục tiêu
- HS đọc được các vần; các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Viết được: các vần, các từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến 90 ( viết được 1/ 2 số dòng qui định)
* Viết được đủ số dònh qui định trong vở tập viết Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng thông qua tranh minh họa
+ Nghe hiểu và kể lại một đoạn truyện theo tranh trong truyện: Ngỗng và Tép
* HS khá giỏi kể được 1 – 3 đoạn truyện theo tranh
- HS yêu thích học TV , tích cực phát biểu xây dựng bài
II Đồ dùng day học
- Tranh minh họa từ, câu ứng dụng và tranh kể chuyện
- Bảng con, SGK, vở tập viết
III Các hoạt động dạy và học
Tiết 1
I Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- Cho HS đọc, viết: rau diếp, tiếp nối, ướp cá,
nườm nượp.
- Cho HS đọc câu ứng dụng
- Nhận xét, ghi điểm
II.Dạy bài mới: ( 30 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Giới thiệu bài ôn tập
Hoạt động 2: Ôn tập
1 Ôn các vần có p ở cuối:
- HS nêu, GV ghi ở góc bảng
- GV giới thiệu bảng ôn
- Cho HS đọc
2 Đoc từ ứng dụng:
- GV ghi bảng các từ:
đầy ắp đón tiếp ấp trứng
- Cho HS luyện đọc
- Tìm tiếng có vần vừa ôn
- GV giải thích
Nghỉ giữa tiết
3 Luyện viết
- GV hướng dẫn quy trình viết lần lượt: đón tiếp,
ấp trứng
- Cho HS viết vào bảng con
- GV theo dõi, nhận xét, sửa chữa
- 2 HS đọc, viết, cả lớp viết bảng con
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS đọc
- HS đọc cá nhân, tổ, đồng thanh
- ắp, tiếp, ấp
- HS quan sát
- HS viết vào bảng con
Trang 2Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện tập ( 30 phút)
1 Luyện đọc
a Đọc lại các vần và câu ứng dụng:
- GV chỉ bảng theo thứ tự cho HS đọc
- GV chỉ không theo thứ tự
b Đọc đoạn thơ ứng dụng:
- GV treo tranh và hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
- Ghi bảng: Cá mè… là đẹp.
- Cho HS đọc từng câu
- Tìm tiếng có vần vừa ôn?
- Cho HS luyện đọc
- GV chính sửa phát âm
2 Luyện viết
- GV hướng dẫn quy trình viết lần lượt: đón tiếp,
ấp trứng
- GV lưu ý nét nối, độ cao, khoảng cách
- Cho HS viết vào vở
* Viết được đủ số dòng qui định
- GV theo dõi, chấm chữa
Nghỉ giữa tiết
3 Kể chuyện
- Giới thiệu chuyện: Ngỗng và Tép
- GV kể có tranh minh họa
Tranh 1: Một hôm, nhà nọ có khách, chợ thì xa,
trong nhà chẳng còn thức gì ngon để đãi khách …
lại một con nuôi cũng được.”
Tranh 2: Vợ chồng ngỗng đang ăn ở ngoài sân,
nghe thấy ông bà chủ nói vậy buồn lắm …ho đôi
ngỗng biết quý trọng tình cảm vợ chồng
Tranh 3: Sáng sớm hôm sau, … Tép đãi khách mà
không giết Ngỗng nữa
Tranh 4: Vợ chồng Ngỗng thoát chết, Từ đó
Ngỗng không bao giờ ăn thịt Tép
- Hướng dẫn HS kể theo từng đoạn câu truyện theo
tranh minh họa
- Cho HS xung phong kể truyện
* HS khá giỏi kể được 1 – 3 đoạn truyện theo
tranh
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, cử đại diện thi kể lại
toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay
- Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm của vợ
chồng nhà Ngỗng đã sẵn sàng hi sinh vì nhau
III Củng cố, dặn dò ( 5 phút)
- Đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS đọc
- HS nêu
- HS luyện đọc
- HS quan sát
- HS viết vào vở
* Viết được đủ số dòng qui định
- HS quan sát tranh và lắng nghe
- HS kể từng đoạn theo tranh
* Kể được 2 – 3 đoạn truyện theo tranh
- Đại diện các nhóm thi kể
- Vỗ tay
- Lắng nghe
Trang 3Giải toán có lời văn
I Mục tiêu:
- Hiểu đề toán: cho gì? hỏi gì? Biết bài toán gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
- Bài tập cần làm: bài 1, 2
II Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu cách giải bài toán và cách
trình bày bài giải ( 10 phút)
- Yêu cầu HS quan sát tranh rồi đọc bài toán
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt bài toán trên bảng
+ Yêu cầu HS nêu tóm tắt
- Hướng dẫn HS giải toán
+ Yêu cầu HS đọc lại bài giải
- Nêu lại cách trình bày bài toán có lời văn
Hoạt động 2: Thực hành ( 20 phút)
Bài 1: Cho HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết 2 bạn có mấy quả bóng ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt và bài giải
Bài 2: Đọc đề bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết tổ em có bao nhiêu bạn em làm thế nào?
- Cho HS nêu lời giải và làm bài
Hoạt động 3: Củng cố dặn dò ( 5 phút)
- Giải bài toán có lời văn có mấy bước?
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn chuẩn bị tiết sau
- Quan sát tranh, 3 em đọc
- Có 5 con gà, mua thêm 4 con gà
- Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà? + 4 em nêu
+ HS đọc lại
- 2 HS nêu
- Đọc
- An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả
- Hai bạn có mấy quả bóng?
- Làm phép tính cộng
- Thực hành vào SGK
- Đọc
- Có 6 bạn thêm 1 bạn
- Tổ em có bao nhiêu bạn?
- Làm phép tính cộng
- Thực hành
- Có 4 bước
- Lắng nghe
Trang 4Thủ công:
Cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo
I Mục tiêu
- Biết cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo
- Sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo
II Đồ dùng day học
- Bút chì, thước kẻ, kéo
- 1 tờ giấy vở HS
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Giới thiệu các dụng cụ thủ công: bút
chì, thước kẻ, kéo ( 5 phút)
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành ( 10 phút)
1 Hướng dẫn cách sử dụng bút chì
- Cầm ở tay phải như khi viết , khi kẻ, vẽ ta đưa đầu
nhọn của bút chì lên tờ giấy và di chuyển nhẹ trên
giấy theo ý muốn
2 Hướng dẫn sử dụng thước kẻ
+ Tay trái cầm thước, tay phải cầm bút
+ Muốn kẻ đường thẳng ta giữ thước bằng tay trái,
đưa bút chì dựa theo cạnh của thước từ trái sang phải
nhẹ nhàng
3 Hướng dẫn cách sử dụng kéo:
+ Tay phải cầm kéo, ngón cái cho vào vòng trên,
ngón giữa cho vào vòng dưới Ngón trỏ ôm lấy phần
trên của cán kéo
+ Khi cắt, tay trái cầm giấy tay phải cầm kéo, mở
rộng lưỡi kéo, đưa lưỡi kéo vào đường muốn cắt
Nghỉ giữa tiết
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS thực hành ( 15 phút)
- GV yêu cầu HS thực hành trên giấy vở:
+ Kẻ đường thẳng
+ Cắt theo đường thẳng
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- Nhắc HS giữ an toàn khi sử dụng kéo
Hoạt động 4: Nhận xét, dặn dò ( 5 phút)
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn chuẩn bị bút chì, thước kẻ, giấy vở để
tiết sau học bài “ Kẻ các đoạn thẳng cách đều”.
- Quan sát
- HS quan sát
- Thực hành vẽ và cắt các đường thẳng
Trang 5
Tiếng Việt*:
Ôn luyện: Tiết 1(trang 25)
Mục tiêu:
- Giúp hs củng cố, nắm chắc các vần oa, oe.Nối tiếng ở cột bên trái và tiếng ở cột bên phải để tạo thành từ thích hợp.Nhận diện con chữ H hoa
- Đọc được đoạn: Ngày cuối năm
- Viết đựợc câu: Hoa khoe hương, khoe sắc
II/ Chuẩn bị:
VBTTH
III/ Hoạt động dạy học:
Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 1: Điền vần,tiếng có vần oa, oe.
Bài 2:Nối.
Hướng dẫn mẫu
Quan sát tranh – tìm tiếng , vần có oa, oe để điền vào dưới mỗi tranh cho phù hợp
Đọc lại từ đã điền: toa tàu, chích choè, cái loa, ổ khoá, hoa cúc, tròn xoe
Nhận xét - chữa bài Đọc tiếng ở cột bên trái và tiếng ở cột bên phải để
tạo thành từ thích hợp
Nối - đọc từ Hoà thuận, mạnh khoẻ, vàng hoe
Nhận xét - chữa bài
Bài 3: Hướng dẫn đọc
Ngày cuối năm
Ngày cuối năm, cả nhà dậy sớm
Ông tôi bày mâm ngũ quả, đặt lên bàn thờ
cùng hộp mứt Tết Tôi ngồi cạnh bà trông nồi
bánh chưng bên bếp lửa bập bùng Bố tôi dọn
dẹp nhà cửa Mẹ gài lên cành hoa đào những
tấm thiếp chúc sức khoẻ và may mắn
Nhẩm đọc - tìm tiếng có vần oa, oe: hoa, khoẻ
Luyện đọc câu - cả bài Luyện đọc cá nhân - nhóm
Nhận xét - tuyên dương
Bài 4:Hướng dẫn viết
Hoa khoe hương, khoe sắc
Viết mẫu và nêu qui trình viết
Theo dõi – uốn nắn
Đọc câu Quan sát - viết bảng con Viết bài vào vở
*Chấm bài
Nhận xét tiết học:
Trang 6Ôn luyện: Bài 82 (trang 16)
I/ Mục tiêu:
- Biết đề bài cho biết gì?; hỏi gì?
- Biết bài toán gồm câu trả lời, phép tính, đáp số
II/ Đồ dùng dạy học:
VBT Toán / t2.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
Gọi hs đọc đề bài
Đề bài cho biết gì ?
Đề bài hỏi gì ?
Muốn biết có tất cả bao nhiêu con lợn ta làm
phép tính gì ?
Hs đọc đề
Có 1 lợn mẹ, có 8 lợn con
Có tất cả mấy con lợn ? Làm phép tính cộng
Viết phép tính – đáp số
1 + 8 = 9 (con lợn) Đáp số : 9 con lợn
Hs làm bài - nhận xét - chữa bài
Bài 2 :
Gọi hs đọc đề, đọc tóm tắt
Viết số thích hợp vào chỗ chấm ở tóm tắt
Dựa vào đề bài và tóm tắt để trả lời:
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
Muốn biết trong vườn có tất cả bao nhiêu cây
chuối ta làm phép tính gì ?
Nêu câu trả lời ?
Nêu phép tính ?
Viết đáp số
Đọc đề bài và tóm tắt
Viết số vào chỗ chấm
Có 5 cây chuối, trồng thêm 3 cây chuối
Có tất cả mấy cây chuối ? Làm phép tính cộng
Số cây chuối trong vườn có tất cả là:
5 + 3 = 8 Đáp số: 8 cây chuối Làm bài
Nhận xét – chữa bài
Bài 3 : Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm
để có bài toán rồi tóm tắt và giải bài toán
Chấm bài - nhận xét tiết học
Quan sát tranh - viết số thích hợp vào chỗ chấm
Có 4 bạn chơi đá cầu và 3 bạn chơi nhảy dây Hỏi có tất cả mấy bạn?
Viết tóm tắt:
Có: 4 bạn đá cầu Có: 3 bạn nhảy dây
Có tất cả: 7 bạn ? Giải bài toán:
Số bạn có tất cả là:
4 + 3 = 7 (bạn) Đáp số: 7 bạn Nhận xét - chữa bài
Trang 7Thứ ba, ngày…… tháng……… năm 20……
Học vần:
Bài 91: oa - oe
I Mục tiêu
- HS đọc được: oa, oe, họa sĩ, múa xòe; từ và đoạn thơ ứng dụng.
- Viết được: + oa, oe, họa sĩ, múa xòe (viết được 1/ 2 số dòng qui định)
* Viết được đủ số dòng qui định trong vở tập viết Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng thông qua tranh minh họa
+ Luyện nói từ 1 – 3câu theo chủ đề: Sức khỏe là vốn quý nhất.
* HS khá giỏi biết đọc trơn
- HS yêu thích học TV , tích cực phát biểu xây dựng bài
II Đồ dùng day học
1 Bảng phụ, tranh minh họa từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói
2 Bảng con, bảng cài, SGK, vở tập viết
III Các hoạt động dạy và học
Tiết 1
I Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- Cho HS viết và đọc: đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng
- Cho HS đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu 2 vần oa, oe
- Viết và đọc 2 vần
Hoạt động 2: Dạy vần ( 30 phút)
oa:
a Nhận diện vần
- Viết vần oa
- Phân tích cấu tạo vần oa?
b Đánh vần : o a oa
- Cài bảng oa
- Có vần oa muốn có tiếng hoạ ta làm thế nào?
- Phân tích tiếng hoạ?
- Đánh vần hờ oa hoa nặng hoạ
- Cài bảng hoạ
- GV giới thiệu tranh
- GV ghi bảng: hoạ sĩ
- Cho HS đọc
- GV đọc mẫu
- Cho HS đọc tổng hợp:
oe: (Quy trình tương tự vần oa )
- So sánh oe với oa
Nghỉ giữa tiết
c Luyện viết
- GV vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết lần
- HS viết và đọc
- 2 HS đọc
- Lớp đồng thanh
- Đọc
- HS trả lời
- Đọc cá nhân, đồng thanh
- HS cài bảng oa
- 2 HS trả lời
- HS trả lời
- Đọc cá nhân, tổ đồng thanh
- HS cài bảng hoạ
- Quan sát tranh, nhận xét
- Đọc các nhân, đồng thanh
- Đọc các nhân, đồng thanh
- HS thực hiện tương tự
- Hát
- HS chú ý
Trang 8lượt: oa, oe, họa sĩ, múa xòe
- Cho HS viết bảng con
- GV chỉnh sửa
d.Đọc từ ứng dụng
- GV ghi bảng:
sách giáo khoa chích chòe
hòa bình mạnh khỏe
- Gọi 2 HS đọc
- Tìm tiếng có vần vừa học
- Giải thích từ
- Cho HS luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS viết bảng con
- HS đọc thầm
- HS đọc
- khoa, chòe, hòa, khỏe
* Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ
- HS luyện đọc
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện tập ( 30 phút)
1 Luyện đọc
- Cho HS đọc các vần, tiếng từ khóa và các từ ngữ
đã học ở tiết 1
- Câu ứng dụng
+ GV giới thiệu tranh
+ GV ghi bảng câu ứng dụng: Hoa ban… dịu
dàng.
+ Cho HS đọc
+ Cho HS tìm tiếng có vần vừa học
+ GV giải thích từ ngữ
+ Cho HS luyện đọc
2 Luyện viết
- GV vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết lần lượt:
oa, oe, họa sĩ, múa xòe
- Cho HS viết vào vở
* Viết được đủ số dòng qui định
- GV theo dõi, uốn nắn
Nghỉ giữa tiết
3 Luyện nói
- GV giới thiệu tranh minh họa luyện nói
+ Tranh vẽ gì?
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Hằng ngày em tập thể dục vào lúc nào?
* Tập thể dục đều sẽ giúp ích gì cho cơ thể?
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò ( 5 phút)
- Cho HS tìm tiếng, từ có vần vừa học
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Dặn dò chuẩn bị tiết sau
- HS luyện đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- Quan sát tranh, nêu nhận xét
- 2 HS đọc
- hoa, xòe, khoe
- HS luyện đọc
- HS chú ý
- HS viết vào vở
* Viết được đủ số dòng qui định
- HS quan sát tranh, nêu nhận và nói tên
chủ đề: Sức khỏe là vốn quý nhất
- HS luyện nói
- HS tham gia trò chơi
- Đọc lại toàn bài
Trang 9Đạo đức:
Em và các bạn (Tiết 2)
I Mục tiêu
- Bước đầu biết được trẻ em cần được học tập , được vui chơi và được kết giao bạn bè Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi Đoàn kết, thân ái với bạn bè xung quanh
* Biết nhắc nhở bạn bè phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ nhau trong học tập và trong vui chơi
II Đồ dùng day học
III Các hoạt động dạy và học
1.KTBC: ( 5 phút)
2.Bài mới :
Hoạt động 1: Đóng vai ( 10 phút)
- Chia HS thành các nhóm và yêu cầu học sinh
đóng vai theo các tình huống trong tranh1,3,5,6 của
bài tập 3
- HS thảo luận nhóm để đóng vai
- Gọi các nhóm lên đóng vai
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV theo dõi các nhóm đóng vai và nhận xét
- Hỏi: Khi em cư xử tốt với bạn em cảm thấy như
thế nào?
Kết luận Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui
cho bạn và cho chính mình Em sẻ được các bạn
yêu quý và có thêm nhiều bạn mới
Hoạt động 2: Vẽ tranh về chủ đề “Bạn em” ( 15
phút)
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS lấy giấy vẽ và vẽ về bạn của mình
- HS trưng bày sản phẩm của mình
- GV xem xét, khen ngợi những em vẽ đẹp
Kết luận chung: Trẻ em có quyền được học tập,
được vui chơi, có quyền được tự do kết giao bạn bè
Muốn có nhiều bạn, phải biết cư xử tốt với bạn khi
học, khi chơi
3.Củng cố dặn dò ( 5 phút)
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương học sinh học tốt
- Nhắc nhở HS cần phải cư xử tốt với bạn, giúp đỡ
bạn khi học, khi chơi
- Học bài, chuẩn bị bài sau
- Nhóm 1 đóng theo tranh 1
- Nhóm 2 đóng theo tranh 3
- Nhóm 3 đóng theo tranh 5
- Nhóm 4 đóng theo tranh 6
- Các nhóm thảo luận
- Đóng vai
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
- Em cảm thấy vui khi đã làm được việc tốt cho bạn và cho chính mình
- Vẽ tranh về bạn của em
- HS vẽ tranh vào giấy
- Trưng bày sản phẩm
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 10Tự nhiên và Xã hội:
Bài 22 : Cây rau
I Mục tiêu
- Kể được tên và nêu ích lợi một số cây rau
- Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của rau
* Kể tên các loại rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn hoa…
- HS có ý thức ăn rau thường xuyên và ăn rau đã rửa sạch
II Đồ dùng day học
- GV và HS đem cây rau đến lớp
- Hình ảnh các cây rau trong bài 22 SGK
- Khăn bịt mắt
III Các hoạt động dạy và học
I Kiểm tra bài cũ:
II Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát cây rau.
Bước 1: Chia lớp thành nhóm 4 em.
- Yêu cầu HS lấy cây rau cải đã chuẩn bị và quan sát
cây rau , thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy chỉ và nói rễ, thân, lá của cây rau em mang
đến lớp? Trong đó có bộ phận nào ăn được?
+ Em thích ăn loại rau nào?
Bước 2: Các nhóm trình bày
* Kể được tên các loại rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn
củ, rau ăn quả, rau ăn hoa…
Kết luận: Các cây rau đều có rễ, thân, lá.
- Có loại rau ăn lá: bắp cải, xà lách
- Có loại rau ăn thân và lá: rau cải, rau muống
- Ăn thân: su hào Ăn củ: củ cải, cà rốt Ăn hoa:
thiên lý Ăn quả: cà chua, bí
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Bước 1: HS làm việc theo nhóm đôi để trả lời các
câu hỏi sau:
- Các em thường ăn loại rau nào?
- Tại sao ăn rau lại tốt?
- Khi dùng rau làm thức ăn người ta phải làm gì?
Bước 2: Các nhóm trình bày
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
- Các nhóm khác nhận xét
Kết luận:
Nghỉ giữa tiết
Hoạt động 3: Trò chơi: Đố bạn rau gì?
Nêu cách chơi - luật chơi - hướng dẫn cách chơi
- Dặn dò HS nên ăn rau thường xuyên Nhắc nhở rửa
rau sạch trước khi ăn
- Các nhóm quan sát cây rau và trả lời câu hỏi
- Các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
* Kể được tên các loại rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn hoa…
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Các nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung, nhận xét
- HS lắng nghe
- HS tham gia trò chơi
- 3 đội tham gia chơi
- Nhận xét – tuyên dương