1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 6 Vật lí - Tuần 25 - Tiết 25 - Bài 22: Nhiệt kế – nhiệt giai

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 68,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động giáo viên Yêu cầu học sinh đọc phần nhiệt giai trong SGK vaø cho bieát: Thang nhieät độ Xenxiut có GHĐ là bao nhiêu?. Thang nhiệt độ Farenhai có giới hạn ño laø bao nhieâu?[r]

Trang 1

Tuần: 25 Ngày soạn: 28/ 02/ 2009

TCT: 25 Bài 22: NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI.

I/ Mục tiêu: Học sinh cần:

Kiến thức:

 Hiểu được nhiệt kế là dụng cụ sử dụng dựa trên nguyên tắc sự nở vì nhiệt của chất lỏng

 Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau

 Biết hai loại nhiệt giai Xenxiut và nhiệt giai Farenhai

II/ Phương tiện dạy học:

 Ba chậu thuỷ tinh, mỗi chậu một ít nước

 Một ít nước đá

 Một phích nước nóng

 Một nhiết kế dầu, một nhiệt kế thuỷ ngân

 Hình vẽ phóng to hình 22.5

III/ Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: ổn định và đặt vấn đề:

Trong quá trình nở dài của chất rắn

nếu có cản trở thì sẽ như thế nào?

Nếu làm lạnh băng kép thì có hiện

tượng gì xảy ra?

Băng kép cong về phía thanh nào?

Khi các em bị sốt thì muốn xác định

nhiệt độ của cơ thể thì bác sĩ dùng

dụng cụ nào? Và nó được cấu tạo ra

sao chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm

nay

Học sinh trả lời

Nghe giáo viên đặt vấn đề

Hoạt động 2: Tìm hiểu thí nghiệm và trả lời câu hỏi.

Yêu cầu học sinh đọc SGK câu C1 và

mời một học sinh mô tả lại thí

nghiệm trong SGK

Giáo viên nhận xét và hoàn chỉnh

câu trả lời của học sinh

Yêu cầu học sinh dự đoán kết quả thí

nghiệm

Học sinh đọc và mô tả thí nghiệm trong SGK

Ngón tay bình a sẽ có cảm giác lạnh, ngón tay bình c sẽ có cảm giác ấm

Khi nhúng cả hai ngón tay vào bình b thì ngón

I/ Nhiệt kế:

1/ Thí nghiệm:

C1/ Ngón tay bình a sẽ có cảm giác lạnh, ngón

Trang 2

Yêu cầu học sinh tiến hành thí

nghiệm kiểm chứng từ đó yêu cầu

học sinh nhận xét

Tại sao trong cùng một bình nước

như vậy mà hai ngón tay có cảm

giác khác nhau qua đó cho chúng ta

thấy được điều gì?

Như vậy khi sốt cao thì chúng ta

kiểm tra bằng tay có chính xác hay

không? Trong trường hợp đặt ra ở

đầu bài chúng ta nên xác định nhiệt

độ bằng cách nào?

Vậy nhiệt kế có cấu tạo như thế nào

mà có thể thực hiện được điều đó

chúng ta cùng nhau tìm hiểu cấu tạo

của nhiệt kế

tay ở bình a sẽ có cảm giác ấm và ngón tay ở bình c sẽ có cảm giác mát lạnh

Tiến hành thí nghiệm và rút ra nhận xét:

Dự đoán như trên là đúng

Chứng tỏ cảm giác của tay ta không chính xác

Xác định bằng nhiệt kế

tay bình c sẽ có cảm giác ấm

Khi nhúng cả hai ngón tay vào bình b thì ngón tay ở bình a sẽ có cảm giác ấm và ngón tay ở bình c sẽ có cảm giác mát lạnh

Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo của nhiệt kế:

Yêu cầu học sinh quan sát

hình 22.3 và 22.4 để trả lời

cho câu hỏi C2

Treo tranh phóng to hình

22.5 yêu cầu học sinh quan

sát

Giáo viên hướng dẫn cho

học sinh nhận biết được đâu

là nhiệt kế rượu đâu là

nhiệt kế thuỷ ngân

Lưu ý: nhiệt kế rượu thì

chất lỏng bên trong là dầu

nên còn được gọi là nhiệt

kế dầu

Giáo viên phát các nhiệt kế

cho từng nhóm học sinh

Yêu cầu học sinh thảo luận

theo nhóm và hoàn thành

bảng 22.1

Quan sát và trả lời:

Dùng để cho chúng ta biết nhiệt kế hoạt động như thế nào

Quan sát và nghe giáo viên hướng dẫn

2/ Cấu tạo của nhiệt kế

C2/ Dùng để cho chúng ta biết nhiệt kế hoạt động như thế nào

C3/

Loại nhiệt kế

GHĐ ĐCNN Công

dụng n/kế

rượu

-10 đến 130

1 C Đo độ

rượu

n/kế thuỷ ngân

-20 đến 50

nhiệt độ không khí

Trang 3

Qua quan sát và tìm hiểu

cấu tạo của các loại nhiệt

kế yêu cầu học sinh cho

biết:

Cấu tạo của nhiệt kế y tế có

đặc điểm gì đặc biệt?

Tại sao trên nhiệt kế thuỷ

ngân lại có hai thang đo

chúng ta cùng tìm hiểu

phần nhiệt giai

Có giới hạn đo là từ 350C đến 420C và độ chia nhỏ nhất là 0.10C

Cấu tạo như vậy để xác định một cách chính xác nhiệt độ của cơ thể

Loại nhiệt kế

GHĐ ĐCNN Công

dụng n/kế

rượu

-10 đến 130

1 C Đo độ

rượu

n/kế thuỷ ngân

-20 đến 50

nhiệt độ không khí n/kế

y tế.

35 đến 42

0.1 C Đo

nhiệt độ cơ thể.

n/kế

y tế.

35 đến 42

0.1 C Đo

nhiệt độ cơ thể.

C4/ Có giới hạn đo là từ 35 C đến 42 C và độ chia nhỏ nhất là 0.1 C

Cấu tạo như vậy để xác định một cách chính xác nhiệt độ của cơ thể

Hoạt động 4: Tìm hiểu phần nhiệt giai.

Yêu cầu học sinh đọc phần nhiệt giai

trong SGK và cho biết: Thang nhiệt

độ Xenxiut có GHĐ là bao nhiêu?

Thang nhiệt độ Farenhai có giới hạn

đo là bao nhiêu?

Vậy 1 0 C tương ứng bao nhiêu độ 0 F?

thang nhiệt độ Xenxiut có GHĐ là 00C đến

1000C

Thang nhiệt độ Farenhai có giới hạn

đo là 320F đến 2120F

10C tương ứng 1.80F

II/ Nhiệt giai:

thang nhiệt độ Xenxiut có GHĐ là 00C đến

1000C

Thang nhiệt độ Farenhai có giới hạn đo là 320F đến 2120F

10C tương ứng 1.80F

Hoạt động 5: Vận dụng

Yêu cầu học sinh đọc và thảo luận

câu C5

Yêu cầu học sinh lật SBT làm bài

22.1; 22.2

Yêu cầu một học sinh đọc phần có

300C tương ứng bằng

500F

370C tương ứng bằng 66.60F

làm bài tập theo yêu

III/ Vận dụng

C5/

300C tương ứng bằng

500F

370C tương ứng bằng

Trang 4

thể em chưa biết cầu của giáo viên 66.60F.

Hoạt động 6: Củng cố và hướng dẫn về nhà:

Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc

điểm gì đặc biệt?

Thang nhiệt độ Xenxiut có GHĐ là

bao nhiêu?

Thang nhiệt độ Farenhai có giới

hạn đo là bao nhiêu?

Vậy 1 0 C tương ứng bao nhiêu độ 0 F?

Có giới hạn đo là từ

350C đến 420C và độ chia nhỏ nhất là 0.10C Cấu tạo như vậy để xác định một cách chính xác nhiệt độ của

cơ thể

thang nhiệt độ Xenxiut có GHĐ là 00C đến

1000C

Thang nhiệt độ Farenhai có giới hạn

đo là 320F đến 2120F

10C tương ứng 1.80F

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w