Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và các lời nhân vật Cóc – Trời 2 Rèn kỹ năng đọc hiểu: - Hiểu các từ ngữ mới trong bài : thiên đình, náo động, lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế, traàn [r]
Trang 1Tô Thị Hoài Trường tiểu học Nguyễn Trãi
TUẦN 33
Thứ hai ngày 30 tháng 4 năm 2007
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
-TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN
CÓC KIỆN TRỜI
I MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
A Tập đọc
1) Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ : nắng hạn, nứt nẻ, trụi trơ, nổi loạn, nghiến răng
- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với mỗi đoạn Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và các lời nhân vật ( Cóc – Trời)
2) Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài : thiên đình, náo động, lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế, trần gian
- HS hiểu nội dung truyện: Do đó biết quyết tâm và phối hợp với nhau tranh cho lẽ phải nên cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc trời phải làm mưa cho hạ giới
B Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ vàtranh minh học kểđược một đoạn câu chuyện
“Cóc kiện trời” bằng lời kể của một nhân vật trong chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3HS đọc bài “Cuốn sổ tay” và
trả lời câu hỏi 1 và 3 trong bài đọc
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học.
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
chủ điểm, giới thiệu chủ điểm Bầu
Trời và Mặt Đất
- Giới thiệu chuyện “Cóc kiện trời”
Ghi tên bài lên bảng
2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu toàn bài
- 3HS thực hiện
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài đọc
- HS theo dõi SGK
Trang 2Tô Thị Hoài Trường tiểu học Nguyễn Trãi
b) Hướng dẫn HS tự đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu
+ Luyện đọc từ khó: Nắng hạn, nứt
nẻ, nổi loạn, nghiến răng
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Giải thích từ khó: Thiên đình, náo
động, lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế,
trần gian
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm và TLCH
+ Vì sao Cóc phải lên kiện trời?
+ Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào?
- Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên
- Sau cuộc chiến đấu thái độ của trời
như thế nào?
GV: Trời hẹn như vậy vì không muốn
Cóc lại kéo quân lên náo loạn thiên
đình
Theo em Cóc có những điểm gì đáng
khen?
4 Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm, phân vai
(người dẫn chuyện, Trời, Cóc)
Gọi 3 nhóm thi đọc truyện theo vai
KỂ CHUYỆN
1 Nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và
- HS nối tiếp đọc từng câu
- 1HS đọc, lớp đọc đồng thanh
- HS nối tiếp đọc từng đoạn
- HS đọc chú giải SGK tr123
- HS đọc theo nhóm bàn
- Một số HS thi đọc cả bài
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn “Sắp đặt xong
…đến bị cọp vồ”
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Vì Trời lâu ngày không mưa, hạ giới bị hạn lớn, muôn loài đều khổ sở
HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH + Cóc bố trí lực lượng ở chỗ bắt ngờ, phát huy được sức mạnh của mỗi con vật Cua ở trong chum nước, Ong đợi sau vách cửa, Cáo, Gấu và Cọp nấp 2 bên cửa
- Cóc một mình bước tới lấy dùi đánh 3 hồi trống Trời nổi giận sai gà ra thị tội Gà vừa
ra tới Cóc ra hiệu cho Cáo nhảy xổ cắn cổ gà tha đi Trời sai chóra bắt Cáo Chó vừa ra đền cửa Gấu đã quật chó chết tươi
HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi
- Trời mời Cóc vào thương lượng nói rất dịu giọng, lại còn hẹn với Cóc lần sau muốn mưa chỉ cần nghiến răng ra hiệu
HS trao đổi nhóm và TLCH
- Cóc có gan lớn dám đi kiện trời, mưu trí khi chiến đấu chống quân nhà trời, cứng cỏi khi dám nói chuyện với Trời
- HS thực hiện
Trang 3Tô Thị Hoài Trường tiểu học Nguyễn Trãi
tranh minh họa, HS kể lại một đoạn
của câu chuyện bằng lời của một nhân
vật trong chuyện
2 Hướng dẫn HS kể chuyện.
- Em kể chuyện theo vai nào? (HS nêu
ý thích)
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu
vắn tắt nội dung của từng tranh
Lưu ý: Kể bằng lới của ai cũng xưng
hô là “tôi”
- Nếu kể bằng lời của Cóc thì kể từ
đầu đến cuối như trong chuyện Nếu
kể bằng lời của các nhân vật khác thì
kể từ khi các nhân vật ấy tham gia câu
chuyện
- Yêu cầu HS kể mẫu từng đoạn
- Yêu cầu HS kể theo cặp
- Yêu cầu 3HS kể lại toàn truyện
trước lớp
3 Củng cố, dặn dò
- Câu chuyện nói về nội dung gì? (Do
quyết tâm và biết đoàn kết đấu tranh
Cóc và các bạn đã thắng đội quân
hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm
mưa cho hạ giới.)
- Về nhà kể lại câu chuyện nhiều lần
+ Tranh 1: Cóc rủ các bạn đi kiện trời
+ Tranh 2: Cóc đánh trống kiện trời
+ Tranh 3: Trời thua phải thương lượng với Cóc
+ Tranh 4: Trời làm mưa
- 1HS kể mẫu
- 3 cặp thi kể
- Thi đua giữa 3 đội
- HS trả lời
-TOÁN KIỂM TRA
Giúp HS: Kiểm tra kết quả học tập môn toán của HK II., tập trung vào các kiến thức, kĩ năng
- Đọc viết số có 5 chữ số
- Tìm số liền nhau của một số có 5chữ số, sắp xếp các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn Thực hiện phép cộng, trư,ø nhân, chia (Có nhớ không liên tiếp)
- Xem đồng hồ, giải toán
II Lên lớp
Phần 1: Khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng:
1 Số liền sau của số 68457 là:
Trang 4Tô Thị Hoài Trường tiểu học Nguyễn Trãi
a) 68467 b) 68447 c) 68456 d) 68458
2 Các số 48417; 47861; 48716; sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
a) 48617; 48716; 47861; 47816
b) 48716; 48617; 47861; 48816
c) 47816; 47861; 48617; 48716
d) 48617; 48716; 47816; 47861
3 Các kết quả phép tính cộng: 36528 + 49247 là:
a) 75865 b) 85865 c) 75875 d) 85875
Kết quả của phép trừ 85371 - 9046 là:
a)76325 b) 86335 c) 76335 d) 86325
Phần 2: Làm các bài tập sau.
1 Đặt tính rồi tính: 21638 x 3; 15250 : 5
2 Ngày đầu của cửa hàng bán được 230 m vải, ngày thứ hai bán được 340m vải Ngày thứ ba bán được 1/3m vải trong cả hai ngày đầu Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán được bao nhiêu m vải?
- Cho HS làm bài
- Chấm bài, nhận xét
-ĐẠO ĐỨC
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
Thứ ba ngày 1tháng 5 năm 2007
TOÁN
T162: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
I MỤC TIÊU
- Đọc viết các số trong 100000
- Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại
- Tìm số còn thiếu cho một dãy số cho trước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Viết bài tập 1-4 vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài kiểm tra, chữa bài
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài.
b) Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: Viết số thích hợp
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu rồi tự làm bài
- Yêu cầu HS sửa bài
- HS làm bài theo yêu cầu
1HS lên bảng làm bài
Trang 5Tô Thị Hoài Trường tiểu học Nguyễn Trãi
Bài 2: Đọc các số
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét và cho điểm
- Các số có tận cùng bên phải là các
chữ số 1, 4, 5 phải đọc như thế nào
- Gọi 1HS đọc các số đã làm
Bài 3: Viết các số theo mẫu
a)Yêu cầu HS phân tích số 9725 thành
tổng
b) Phần b yêu cầu làm gì?
- Gọi 1HS làm mẫu
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Ô trống thứ nhất em điền số nào? Vì
sao?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
3 Củng cố, dặn dò
- Về nhà ôn lại bài
- Nhận xét tiết học
- HS đổi chéo vở KT bài
- 1HS đọc yêu cầu
- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vở nháp + 36982: Ba mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi hai
+ 54175: Năm tư nghìn một trăm bảy lăm + 90631 …
+ 14034 … + 71459 …
- Chữ số 1 đọc là mốt, chữ số 4 đọc là tư, chữ số 5 đọc là lăm hoặc năm
- 2HS lên bảng, lớp làm vở
9725 = 9000 + 700 + 20 + 5
6819 = 6000 + 800 + 10 + 9
2096 = 2000 + 0 +90 + 6
5204 = 5000 + 200 + 0 + 4
- Từ tổng viết thành số
Mẫu: 4000 + 600 + 30 + 1 = 4631
- 2HS lên bảng, lớp làm vào vở
9000 + 900 + 90 + 9 = 9999
9000 + 9 = 9009
7000 + 500 + 90 + 4 = 7594
9000 + 90 = 9090
- Điền số 2020 vì hai số liền nhau hơn kém nhau 5 đơn vị nên 2015 rồi đến 2020
a) 2005; 2010; 2015; 2020; 2025 b) 14300; 14400; 14500; 14600; 14700 c) 68000; 68010; 68020; 68030; 68040
CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT: CÓC KIỆN TRỜI
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
Rèn kĩ năng viết chính tả
1 Trình bày đúng bài tóm tắt truyện “Cóc kiện Trời”
2 Viết đúng tên 5 nước láng giềng Đông Nam Á
3 Điền đúng vào ô trống các âm dễ lẫn: s - x, o - ô
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 2 tờ giấy khổ to A4 để HS làm bài tập 2a
Trang 6Tô Thị Hoài Trường tiểu học Nguyễn Trãi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết các từ sau: lâu năm,
nứt nẻ, vừa vặn, dùi trống, dịu giọng
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Hướng dẫn HS nghe viết
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị
- Những từ nào trong bài chính tả được
viết hoa? Vì sao?
b) Viết từ khó:
- GV chốt lại các từ khó, đọc lại cho
HS viết bảng con
c) Viết chính tả
- GV đọc, HS viết vào vở
- Nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV đọc, HS soát bài
d) Chấm chữa bài:
- Thu vở tổ 4 chấm, nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Cả lớp cùng đọc tên 5 nước Đông
Nam Á
- GV phát giấy A4 cho 2HS làm bài,
sau đó dán lên bảng lớp
Bài 3:
- Yêu cầu HS tự làm bài
4 Củng cố, dặn dò
- Về nhà xem lại bài
- Bạn nào viết sai trên 3 lỗi về nhà
viết lại bài
- Nhận xét tiết học
- HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- 2HS đọc bài viết, cả lớp theo dõi SGK
- Các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu và tên riêng: Cóc, Trời, Cua, …
- HS tìm những từ dễ nhầm lẫn khi viết và viết vào vở nháp
- 1HS lên bảng, lớp bảng con: hạn hán, chim nuông, khát nước, trần gian
- HS nghe và viết vào vở
- HS đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
- 1HS đọc yêu cầu BT2
- 1HS lên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp
- Cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng
- HS chữa bài và viết vào vở: Bru-nây, Cam-pu-chia, Đông-ti-mo, Lào, In-đô-nê-xi-a
- 1HS đọc yêu cầu
- 1HS lên bảng làm bài Lớp làm vào SGK
- Cả lớp nhận xét, chốt bài làm đúng
+ Cây sào, xào nấu, lịch sử, đối xử
-TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
CÁC ĐỚI KHÍ HẬU
I MỤC TIÊU
Trang 7Tô Thị Hoài Trường tiểu học Nguyễn Trãi
- Kể tên và chỉ được vị trí các đới khí hậu trong quả địa cầu
- Biết được đặc điểm chính của các đới khí hậu
- Biết Việt Nam nằm trong đới khí hậu nhiệt đới (đới nóng)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình trong SGK/ tr124, 125
- Quả địa cầu
- Tranh ảnh GV và HS sưu tầm về thiên nhiên và con người ở các đới khí hậu khác nhau
- Một số hình vẽ phóng to như H1 SGK tr121 (không tô màu) và 6 dải màu (như màu trên H1 SGK / 124)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp, tìm
hiểu các đới khí hậu
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK
tr124 và trả lới theo câu gợi ý sau:
+ Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc
bán cầu và Nam bán cầu
+ Mỗi bán cầu cómấy đới khí hậu?
+ Kết luận: Trái đất chia làm hai nửa
bằng nhau, ranh gới là đường xích
đạo, mỗi bán cầu đều có 3 đới khí
hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới
Hoạt động 2: Đặc điểm chính của các
đới khí hậu
- Phát phiếu cho 4 nhóm và yêu cầu
các nhóm thảo luận ghi các ý kiến về
đặc điểm chính của 3 đới khí hậu đã
nêu
- Nhận xét, bổ sung
- Điền các thông tin vào bảng phụ
Kết luận:
Nhiệt đới nóng quanh năm
Ôn đới ấm ám đủ 4 mùa
Hàn đới rất lạnh
Ở hai cực của Trái Đất quanh năm
nước đóng băng
- Hãy tìm trên quả quả địa cầu 3 nước
nằm ở mỗi đới khí hậu nói trên
- HS thảo luận và hoạt động theo yêu cầu
- Nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
- Đều có 3 đới khí hậu
- HS nhìn quả địa cầu và chỉ vị trí các đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
- Các nhóm nhận phiếu thảo luận và ghi ý kiến
- Đại diện nhóm lên trình bày
Đới khí hậu Đặc điểm chung Hàn đới - Lạnh quanh năm
- Có tuyết
Ôn đới - Ấm áp, mát mẻ
- Có đủ 4 mùa
Nhiệt đới - Nóng, ẩm, mưa
nhiều
- Nhiệt đới: Việt Nam, Ma-lai-xi-a, Eâtiopia
- Ôn đới: Pháp, Thụy Sĩ, Uùc
- Hàn đới: Ca-na-đa, Thụy Điển, Phần Lan
Trang 8Tô Thị Hoài Trường tiểu học Nguyễn Trãi
Hoạt động kết thúc.
Trò chơi “Ai tìm nhanh nhất”
- Phổ biến cách chơi: Phát cho mỗi
cặp chơi 2 thẻ, một thẻ ghi tên các đới
khí hậu, 1 thẻ ghi tên các nước Khi
GV hô “Bắt đầu” 2 HS mới đọc nội
dung của thẻ và tiến hành nhiệm vụ
của mình
Củng cố, dặn dò
- Về nhà ôn lại bài
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe và chơi theo hướng dẫn của GV
- HS chơi thử 1-2 lần
- Cho 1 số cặp HS chơi
- HS dưới lớp làm trọng tài
-THỂ DỤC
ÔN ĐỌÂNG TÁC TUNG VÀ BẮT BÓNG THEO NHÓM 2 – 3
NGƯỜI
I MỤC TIÊU
- Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 3 người Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
- Chơi trò chơi “Chuyển đồ vật” Yêu cầu biết các chơi và chủ động chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
- Sân trường sạch, rộng, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị một quả bóng, 2 em một dây nhảy, kẻ sân cho chơi “chuyển đồ vật”
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Phần mở đầu.
- Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Tập bài thể dục phát triển chung
- Chạy chậm một vòng khoảng 200-300m
2 Phần cơ bản.
- Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3 người Chia
số HS thành từng nhóm, mỗi nhóm đứng theo
hình tam giác thực hiện động tác tung và bắt
bóng qua lại cho nhau, sau một số lần GV thay
đổi một số vị trí đứng để tăng các tình huống khi
tập
- Nhảy dây kiểu chụm 2 chân Cho HS tự ôn tập
động tác nhảy theo các khu vực đã quy định
- Chơi trò chơi “Chuyển đồ vật”
+ Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi Cho HS
1’- 2’
1 lần
10’-12’
4’-5’
- 4 hàng dọc
- 4 hàng ngang
x x
x x x x
x
x x
Trang 9Tô Thị Hoài Trường tiểu học Nguyễn Trãi
chơi, GV làm trọng tài Sau khi HS chơi thành
thạo, GV tăng thêm số lượng bóng và mẩu gỗ
để mỗi lần thực hiện các em phải chuyển một
lúc nhiều đồ vật
3 Phần kết thúc
- Đứng thành vòng tròn cúi người thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- Về nhà ôn tung bóng và bắt bóng cá nhân
- Nhận xét giờ học
7’-9’
1’-2’
2’
Thứ tư ngày 2 tháng 5 năm 2007
TẬP ĐỌC MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Chú ý các từ ngữ: lắng nghe lên rừng, lá che, lá xòa, biết đọc bài thơ với giọng thiết tha trìu mến
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Qua hình ảnh mặt trời xanh và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ, thấy được tình yêu quê hương của tác giả
3 Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài thơ trong SGK
- Aûnh rừng cọ hoặc 1 tàu lá cọ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
- HS kể lại câu chuyện “Cóc kiện
Trời” theo lời của nhân vật (Mỗi em
kể một đoạn)
B Dạy bài mới:
Trang 10Tô Thị Hoài Trường tiểu học Nguyễn Trãi
1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài
2 Luyện đọc.
a) Đọc mẫu toàn bài (giọng thiết tha,
trìu mến)
b) Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ
+ Luyện đọc từ khó: lắng nghe trên
rừng, lá che, lá xòe
- Đọc từng khổ thơ
+ Tìm hiểu từ khó: cọ, thảm cỏ, (mọc
dày như một tấm thảm, rất mượt và
êm)
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu lớp đọc 2 khổ thơ đầu +
TLCH
+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so
sánh với những âm thanh nào?
GV: Tác giả thấy tiếng mưa trong
rừng cọ giống tiếng thác, tiếng gió ào
ào là vì mưa rơi trên hàng nghìn, hàng
vạn tàu cọ, tạo những tiếng vang rất
lớn
+ Về mùa hè, rừng cọ có gì thú vị?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm 2 khổ thơ
cuối, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi
+ Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như
mặt trời?
+ Em có thích gọi lá cọ là “Mặt Trời
xanh” hay không? Vì sao?
4 Học thuộc lòng bài thơ.
5 Củng cố, dặn dò
- Đọc nối tiếp, mỗi em đọc 2 dòng thơ
- 1HS đọc, lớp đọc đồng thanh
- 3HS đọc, mỗi em đọc 1 khổ
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc theo nhóm 3
- 4 nhóm tiếp nối thi đọc đồng thanh 4 đoạn bài thơ
- Cả lớp đọc ĐT cả bài
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Được so sánh với tiếng thác đổ về, tiếng gió thổi ào ào
- Về mùa hè nằm dưới rừng cọ nhìn lên, nhà thơ thấy trời xanh qua những kẽ lá
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lá cọ hình quạt, có gân, lá xòe ra như các tia nắng nên tác giả thấy nó giống mặt trời
- Em thích cách gọi ấy vì cách gọi ấy đúng- lá cọ giống như mặt trời mà lại có màu xanh Cách gọi ấy rất lạ, mặt trời không đỏ mà lại xanh…
- HS tự học thuộc lòng bài thơ
- HS đọc thi giữa các tổ
- Đại diện 4 tổ thi đọc thuộc bài thơ Cả lớp bình chọn bạn đọc đúng, hay