+ Bước 1: Yêu cầu các nhóm HS thảo luậnđể nói về những hoạt động của từng người trong gia đình Mai trong lóc nghØ ng¬i.. + Bước 2: Yêu cầu đại diện các nhóm võa chØ tranh võa tr×nh bµy.[r]
Trang 1Tuần 11 Thứ hai ngày 3 tháng 11 năm 2008.
Tập đọc:
Bà cháu.
I.Mục tiêu:
* Giúp HS đọc trơn toàn bài đọc đúng các từ ngữ : làng , nuôi, sang , lúc nào,… Đọc nghỉ hơi , ngắt giọng đúng sau dấu chấm câu , cụm từ,
- HS biết đọc phân biệt giọng đọc các nhân vật
* HS hiểu các từ mới trong bài
* Hiểu nội dung bài : Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó sâu sắc giữa bà và cháu -> tình cảm quý hơn vàng bạc
II Đồ dùng dạy học : - Tranh SGK , bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1
1 Kiểm tra
bài cũ:4’
2.GTB:1’
3.Luyện đọc:
20’
- Rèn KNđọc
trơn cho hs
4 Tìm hiểu
đoạn 1-2:
12’
- GV gọi 2 HS lên đọc bài
- GV nhận xét cho điểm , vào bài
*- GV dùng tranh vào bài
*) GV đọc mẫu – chú ý giọng đọc cho HS, đọc tình cảm
*) Hứơng dẫn HS phát âm từ khó ,
từ dễ lẫn
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn, phát hiện từ khó , từ dễ lẫn , uốn sửa cho HS
- GV cho HS nảy thêm từ còn đọc sai
- GV luyện đọc uốn sửa cho HS
*) Luyện đọc câu dài- khó ngắt giọng
- GV dùng bảng phụ giới thiệu câu cần luyện đọc , cách ngắt giọng , nhấn giọng cho HS
- GV đọc mẫu cho HS phát hiện cách đọc
- GV yêu cầu HS đọc cả đoạn >
chia nhóm luyện đọc
*) Thi đọc :
- GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét cho điểm
*- GV yêu cầu HS đọc thầm , trả lời câu hỏi
+Gia đình em bé có những ai ? +Câu hỏi 1?
- HS đọc bài : Thương ông + trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét , bổ sung
- HS quan sát tranh nghe giới thiệu vào bài
- HS nghe
- HS khá đọc lại lầ n 2
- HS nêu từ khó đọc , từ dễ đọc
sai > HS luyện đọc : làng , nuôi nhau , lúc nào, sung sướng,…
- HS luyện đọc câu : +Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau ,/ tuy vất vả /nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm.//,…
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc đoạn nối tiếp đoạn 1-2
- HS thi đọc nhóm
- Thi đọc , HS khá đọc phân vai
- HS đọc thầm và nêu câu hỏi , câu trả lời, nhận xét , bổ sung
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ.,/ rau cháo
Trang 2+Tuy vất vả nhưng không khí gia
đình như thế nào?
+ Câu hỏi 2?
+ Cô tiên dặn gì?
+Những chi tiết nào cho thấy cây
đào phát triển nhanh ? + Cây đào có gì đặc biệt?
* GV chuyển ý ->Tiết 2
nuôi nhau…
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Gieo hạt đào lên mộ …đã nảy mầm, ra hoa, kết trái,…
- Ra toàn trái vàng , trái bạc
Tiết 2
1 Luyện đọc
đoạn 3-4:
15’
2 Tìm hiểu
bài đoạn 3- 4:
15’
3.Củng cố
dặn dò: 5’
-GV đọc mẫu
- Đọc đoạn trước lớp
- GV tổ chức cho HS tìm cách đọc
và luỵện đọc câu khó -> cách ngắt giọng
-đọc đoạn -Thi đọc giữa các nhóm
- HD hs đọc + TLCH Câu hỏi 3?
+Thái độ , tình cảm của hai anh em như thế nào?
+ Câu hỏi 4?
+ Hai anh em đã xin cô tiên điều gì?
+ Hai anh em cần gì ? không cần gì
? Câu hỏi 5?
* Yêu cầu HS luyện đọc theo vai ( 3 HS) GV nhận xét tuyên dương HS
đọc tốt
*Nhận xét giờ học
- Qua câu chuyện này em rút ra điều gì?
*GV giáo dục thái độ tình cảm cho
HS qua bài học
- HS theo dõi và đọc thầm
- HS khá đọc lần 2
+ HS đọc nối tiếp nhau , đọc đoạn
- HS luyện đọc từ, đọc đoạn +Bà hiện ra ,/móm mém hiền từ,/dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng //
- HS đọc đoạn -> đọc thi giữa các nhóm
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi + Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc…
+ Cảm thấy buồn bã ,
- Vì nhớ bà,/ vì vàng bạc không thay
được tình cảm con người tình cảm
bà cháu,…
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà …không cần vàng bạc, + Bà sống lại ôm hai đứa cháu vào lòng
- hs luyện đọc theo vai
- HS nêu
- HS nghe dặn dò
Hát nhạc :
Cô Thuỷ dạy
Trang 3Luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về: các phép trừ có nhớ dạng 11 -5 ,31 – 5 ,51-15
- Tìm số hạng trong một tổng, giải bài toán có lời văn
- Lập phép tính từ các số và dấu cho trước
II Đồ dùng dạy học:
Đồ dùng phục vụ trò chơi
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 KT :
2.GTB :2’
3.Luyện tập
* BT1: 5’
* BT2: 6’
* BT3: 6’
* BT4: 6’
* BT5: 5’
4 Củng cố,
dặn dò: 5’
- GV kết hợp trong giờ luyện tập
-Trực tiếp + Ghi bảng
- HD hs làm từng BT.
a Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
- Nhận xét
b.Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài,lớp làm bài vào vở nháp
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện phép tính
- Nhận xét
c Bài 3:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm số hạng trong một tổng
- Cho HS làm bài
- Nhận xét
d Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi HS lên bảng tóm tắt bài
- Gv hướng dẫn HS làm bài
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở
- Gọi HS đọc chữa bài
- Nhận xét, cho điểm HS
e Bài 5:
- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi HS đọc
chữa bài, nhận xét
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS xem lại và hoàn thành bài trong giờ tự học ( nếuHS yếu chưa
làm bài xong)
1- HS làm bài sau đó nối tíêp nhau báo cáo kết quả của từng phép tính
2- Đặt tính rồi tính
- 3 HS lên bảng làm bài
- Lớp làm bài vào vở nháp
- 3 HS lên bảng lần lợt trả lời
3 HS nhắc lại quy tắc
- Làm bài tập, đọc chữa, lớp tự kiểm tra
4- Đọc đề bài
- Tóm tắt bài
- Nghe hướng dẫn trình bày
- Làm bài vào vở
- 1 HS đọc chữa bài
5- Làm bài, theo dõi bài chữa của bạn, kiểm tra bài của mình
- HS nghe dặn dò
Trang 4Thứ ba ngày 4 tháng 11năm 2008.
Kể chuyện :
Bà cháu
I-Mục tiêu :* Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn của
câu chuyện “ Bà cháu ” Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
+ Rèn kỹ năng nghe: Tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II-Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
III-Hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Kiểm tra
bài cũ:4’
2- Giới thiệu
bài: 1’
3 Kể từng
đoạn :18’
4 Kể toàn bộ
chuyện :12’
- GV gọi HS lên bảng
-Kể truyện: Sáng kiến của bé Hà
- GV nhận xét vào bài
- Trực tiếp + Ghi bảng
*- Hướng dẫn kể chuyện:
*Kể từng đoạn theo tranh
- GV hướng dẫn HS kể đoạn 1 : +Trong tranh có những nhân vật nào
? +Ba bà cháu sống với nhau như thế nào?
+Cô tiên nói gì ?
- Cho HS kể mẫu đoạn 1
Tranh 2:
Hai anh em đang làm gì ?
- Bên cạnh mộ có gì lạ?
- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?
* Tranh 3 : Cuộc sống của 2 anh em ra sao? vì
sao lại như vậy ?
* Tranh 4 : Hai anh em xin cô tiên
điều gì?
- Điều kì lạ gì đã đến?
* Kể toàn bộ câu chuyện -Kể trong nhóm
-Kể trước lớp
- Yêu cầu HS kể nối tiếp 1- 2 Kể lại toàn bộ câu chuyện + GV và cả lớp bình chọn
- 2 HS kể từng đoạn của câu chuyện -HS khác nhận xét, bổ sung bạn kể
- HS nghe GV nêu MĐ-YC tiết học
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
HS quan sát tranh 1 và kể nội dung tranh 1
4 h/s kể lại đoạn 1
Ba bà cháu và cô tiên
- Sống với nhau rất vất vả, rau cháo nuôi nhau nhưng rất đầm ấm
- Khi bà mất, gieo hạt đào này lên
mộ bà các cháu sẽ được giàu sang
- Khóc trước mộ bà
Mọc lên một cây đào
Nảy mầm, ra lá, đơm hoa kết toàn trái vàng trái bạc
- Tuy sống giàu sang phú quí nhưng hai anh em càng ngày càng buồn bã
- Vì thương nhớ bà
- Đổi lại ruộng vườn, nhà cửa giàu sang để bà sống lại
- Bà sống lại như xưa và mọi thứ của cải đều biến mất
HS kể tiếp nối 4 đoạn
Đại diện các nhóm thi kể
4 HS kể tiếp nối 4 đoạn
3 HS kể toàn bộ câu chuyện
- HS nhận xét , bình chọn người kể hay
Trang 55- Củng cố
dặn dò : 3’
- Về nhà tập kể lại cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học
Tậpchép :
Bà cháu
I-Mục tiêu:*Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài“ Bà cháu”
* Làm đúng các bài tập phân biệt : g/gh, s/x , ươn /ương
*HS yêu thích giờ học chính tả
II-Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ viết nội dung bài chép
- Giấy khổ to, bút dạ
III-Hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra
bài cũ:4’
2- Giới thiệu
bài:1’
2- Hướng dẫn
tập chép: 8’
3 Tập chép :
15’
4 Bài tập :
* BT 2: 4’
* BT 3: 4’
- GV đọc cho HS viết bài:
kiến , con công , công lao, nước non
- GV nhận xét ,vào bài.
- Trực tiếp + Ghi bảng
- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc + đọc bài chính tả
+ Tìm lời nói của 2 anh em trong bài chính tả?
- Lời nói ấy được nói được viết với dấu nào?
+ Cho HS tập viết những tiếng khó dễ lẫn và viết nháp những từ này: màu nhiệm , ruộng vườn , móm mém , dang tay
* Cho HS Học sinh chép bài vào vở
- Chăm sóc hs viết bài
- Giáo viên chấm chữa bài: chấm bài
5 -7 em
4 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 :
Ghép các tiếng có nghĩa
G : ư, ơ, o, ô, a, u
Gh : i, e, ê
GV chốt lại quy tắc
Bài 3 :
Điền s/ x hay ươn /ương Nước ôi, ăn ôi , cây oan , iêng năng
v vai , v vãi , bay l , số l
*GV chốt lại lời giải đúng
- Gọi 2 em viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét , bổ sung
- HS nghe GV giới thiệu MĐ, y/ cầu của tiết học
-HS đọc bài 2-3 h/s đọc
- Chúng cháu chỉ cần bà sống lại
- Được đặt trong ngoặc kép viết sau dấu hai chấm
-2-3 h/s viết bảng lớp cả lớp viết nháp
- HS chép bài vào vở Học sinh chữa lỗi bằng bút chì
- HS nêu Y/C của bài 2-3 h/s làm trên bảng lớp h/s khác làm vở BT 3-4 h/s đọc lại bài
+ HS nêu Y/C của bài 2-3 h/s làm trên bảng lớp h/s khác làm vở BT 3-4 h/s đọc lại bài
Trang 65 Củng cố
dặn dò:3’ Nhận xét tiết học, khen ngợi những em viết bài sạch sẽ
- Về nhà học lại bài Chuẩn bị bài
Toán:
12 trừ đi một số : 12- 8.
I- Mục tiêu:
- Giúp HS tự lập bảng trừ có nhớ, dạng 12 – 8( nhớ các thao tác trên đồ dùng dạy học) và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính ( nhẩm và viết ) và giải bài toán
- Thích học toán
II- Đồ dùng dạy học:
- 1 bó que tính một chục que tính và 2 que tính rời
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra
bài cũ:4’
2 GTB : 1’
3 Hướng dẫn
thực hiện
phép tính trừ
12 – 8 và lập
bảng trừ
11’
4 Thực hành
* BT 1: 5’
- 2 HS lên bảng làm: 31 – 19;
81 – 62
- GV nhận xét , vào bài
- Trực tiếp + Ghi bảng
* - GV nêu bài toán, gợi ý HS tìm ra
ra phép tính 12 – 8
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm ra kết quả và thông báo lại
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- Vậy 12 – 8 bằng bao nhiêu ?
Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính
- Cho vài HS nhắc lại + Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các phép tính phần bài học yêu cầu HS thông báo GV ghi bảng
- HD hs làm từng BT
Bài 1: Yêu cầu HS tự nhẩmvà ghi
kết quả phần a
- Gọi HS đọc chữa bài
- Giải thích vì sao kết qủa : 3 + 9 và
9 + 3 bằng nhau ?
- Vì sao 9 + 3 = 12 có thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và 12 – 9 ?
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b
- HS làm bài , nhận xét , bổ sung
- HS nghe và tìm ra phép tính 12 – 8
- HS thao tác trên que tính
12 que tính bớt 8 que tính còn 4 que tính
- Đầu bớt 2 que tính, sau đó bớt tiếp
6 que, còn lại 4 que tính
- 12 trừ 8 bằng 4
- HS nêu cách đặt tính
và thực hiện tính
- HS thao tác trên que tính và tìm kết quả ghi vào bài học
- HS đọc thuộc bảng công thức 12 trừ đi một số
HS đọc yêu cầu, cả lớp tự làm vào
vở
- HS đọc , cả lớp tự kiểm tra bài
- Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng của chúng không thay đổi
12 8 4
Trang 7-* BT 2: 6’
* BT 3: 5’
* BT 4: 6’
5 Củng cố
dặn dò:3’
- Vì sao 12- 2 – 7 có kết quả bằng 12- 9?
Bài 2:
Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3:
- Nêu cách tìm hiệu khi biết số bị trừ và số trừ?
- Gọi 3 HS lên bảng làm Nêu cách đặt tính và tính
* GV chốt cách đặt tính
Bài 4 :
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì ?
- Cho HS tóm tắt và giải cả lớp làm vào vở
- GV nhận xét tiết học
- Gọi HS đọc lại bảng công thức 12 trừ đi một số
- Về nhà học lại bài
- Vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này thì sẽ được số hạng kia
- HS làm bài
- Vì 12 = 12 và 9 = 2 + 7
HS làm bài, 2 em ngồi cạnh nhau
đổi vở kiểm tra bài
- HS làm bài
Có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển bìa đỏ
- Tìm số vở bìa xanh
- HS tóm tắt, tự làm
- HS nghe dặn dò
- HS nêu , HS nhận xét bổ sung
Đạo đức :
Thực hành kĩ năng giữa học kỳ.
I Mục tiờu:
- Học sinh thực hiện đầy đủ cỏc kĩ năng hành vi giao tiếp đó học
- Rốn kĩ năng thực hiện cỏc hành vi giao tiếp đó học
II Đồ dựng học tập:
- Giỏo viờn: Phiếu thảo luận nhúm
- Học sinh: Vở bài tập
III Cỏc hoạt động dạy, học chủ yếu:
ND-TG Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 GTB: 2’
* Hoạtđộng1:
Hướng dẫn
học sinh
Thực hành
20’
-Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Giỏo viờn viết sẵn cõu hỏi cú liờn quan đến cỏc bài đạo đức đó học vào phiếu học tập
+ Học tập sinh hoạt đỳng giờ cú lợi
gỡ ? + Khi cú lỗi cỏc em cần phải làm gỡ
? + Sống gọn gàng, ngăn nắp cú ớch lợi gỡ ?
+ Nờu ớch lợi của việc chăm làm
- Học sinh lần lượt lờn bốc thăm rồi chuẩn bị trả lời cõu hỏi trong phiếu
- Học sinh lần lượt lờn trả lời
- Cả lớp cựng nhận xột
12 7
- 12 3
- 12 9
Trang 8
-* Hoạtđộng2:
Trũ chơi
“Nếu thỡ”
10’
*Hoạtđộng3:
Củng cố -
Dặn dũ.5’
việc nhà ? + Ở nhà em đó làm gỡ để giỳp bố mẹ
?
- Yờu cầu học sinh lờn bốc thăm và trả lời cõu hỏi
- Sau mỗi lần học sinh lờn trả lời Giỏo viờn cựng cả lớp nhận xột chốt lời giải đỳng
- Giỏo viờn nờu tờn trũ chơi và hướng dẫn cỏch chơi
- Yờu cầu học sinh chơi theo nhúm
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xột giờ học
- Học sinh chơi trũ chơi theo yờu cầu của giỏo viờn
- Học sinh cỏc nhúm lờn thi với nhau
- Cả lớp cựng nhận xột
Thứ tư ngày 5 tháng 11 năm 2008.
Tập đọc :
Cây xoài của ông em
I Mục tiêu :
* HS đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó : Lẫm chẫm, xoài tượng , HS biết ngắt nghỉ hơi
đúng sau dấu câu , giữa các cụm từ,…
* HS hiểu nghĩa các từ mới trong bài Hiểu nội dung bài: Tả cây xoài cát…Hiểu được tình cảm của hai mẹ con đối với người ôngv đã mất
II Đồ dùng dạy học : - Tranh SGK , bảng phụ, phấn màu.
III Các hoạt động dạyhọc chủ yếu:
1 Kiểm tra
bài cũ:3’
2 GTB: 1’
3 Luyện đọc
12’
- Rèn KN đọc
trơn
- GV gọi HS lên bảng đọc bài
- GV cho điểm , nhận xét vào bài
- Trực tiếp + Ghi bảng
*GV đọc mẫu ,chú ý giọng đọc cho
HS nghe
*Hướng dẫn phát âm từ khó , từ dễ lẫn
- GV cho HS đọc nối tiếpđoạn , phát hiện từ HS còn đọc sai, luyện đọc cho HS
- GV cho HS luyện đọc ,uốn sửa cho HS
* GV giảng từ mới trong bài
*Hướng dẫn ngắt giọng :
- GV treo bảng phụ , hướng dẫn HS luyện đọc câu văn dài
- HS en bảng đọc bài: Bà cháu + trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh nghe giới thiệ.u vào bài
- HS nghe
- 1HS khá đọc lại lần 2
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc : lẫm chẫm, đu đưa , xoài tượng ,…
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn
- HS phát hiện cách đọc +Mùa xoài nào ,/ mẹ em cũng chọn những quả chín vàng/ và to nhất / bày ên bàn thờ ông.//
Trang 94.Tìm hiểu
bài:10’
- Rèn KN đọc
hiểu
5 Củng cố
dặn dò:4’
- GV theo dõi uốn sửa cho HS, luyện cho HS đọc đúng
*Đọc cả bài
- GV yêu cầu HS đọc cả bài
- GV cho HS đọc nhóm
- TH đọc giữa các nhóm
- NX , tuyên dương
* HD hs đọc + TLCH
- Cây xoài của ông trồng thuộc loại xoài gì?
+ Câu hỏi 1?
+ Câu hỏi 2?
+ Câu hỏi 3?
- GV cho HS trả lời , HS khác nhận xét ,bổ sung
- Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ lại càng nhớ ông ?
+ Câu hỏi 4?
- GV cho HS khá nêu nôi dung bài học ?
- GV cho HS liên hệ thực tế
*- Bài văn nói lên điều gì?
- Qua bài văn này con học được điều gì?
- GV nhận xét giờ học , dặn dò xem bài ở nhà
- 3- 5 HS đọc trước lớp- H Skhác nhận xét , bổ sung
- HS luyện đọc nhóm
- HS thi đọc - Nhận xét
+ HS đọc , nêu và trả lời câu hỏi
- Xoài cát
- Hoa nở trắng cành từng chùm quả đu đưa
- Mìu thơm dịu dàng, vị ngọt đậm
đà
- Để tưởng nhớ ông biết ơn người
đã trồng cây
- Vì yêu quý ông ông mất rồi nhưng em bé vẫn nhớ đến ông của mình
- Vì xoài cát thơm ngon, gắn nhiều
kỷ niệm về ông
- HS chỉ tranh nói( HS khá giỏi )
- HS nêu HS khác nhận xét , bổ sung
- HS nghe dặn dò
Tập viết :
Chữ hoa: J
I Mục tiêu :
* HS viết đúng , viết đẹp chữ hoa J
* HS biết cách nối các con chữ , viết đẹp ,viết đúng cụm từ ứng dụng : Jch nước lợi nhà
* GV giáo dục HS yêu thích viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học :
- Chữ mẫu, vở tập viết
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra
bài cũ:3’
2 GTB : 1’
- GV kiểm tra vở tập viết của HS >
nhận xét vào bài
- Trực tiếp + Ghi bảng
- HS viết bảng con chữ: H
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe
Trang 103 Hướng dẫn
HS viết chữ
hoa 5’
4 Hướng dẫn
viết cụm từ
ứng dụng :5’
5 Viết bài :
20’
6 Củng cố
dặn dò:3’
*- GV đưa ra mẫu chữ
- GV giới thiệu mẫu chữ
- Chữ J gồm mấy nét?
- Chữ J có nét giống chữ nào?
- GV viết trên không , tô vào chữ
mẫu
- Cho HS viết trên không -> viết nháp
- GV viết mẫu -> hướng dẫn HS viết – GV nhận xét sửa cho HS
* GV treo từ ứng dụng
- Cho HS nêu cụm từ ứng dụng
- Nêu ý nghĩa của cụm từ ứng dụng ?
- Cho HS quan sát > nhận xét
- Cụm từ gồm mấy tiếng ?
- Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
- GV theo dõi HS viết bảng , uốn sửa cho HS
* Hứơng dẫn HS viết vào vở
- GV theo dõi, chỉnh sửa cho HS
- GV thu vở chấm bài cho HS
- GV n hận xét giờ học Tuyên dương
HS viết tiến bộ
- Dặn dò HS về nhà luyện viết
- Hs quan sát nhận xét số nét quy trình viết chữ : J
- Gồm 2 nét , 1 nét cong trái, và nét lượn ngang , 2 là nét móc ngược trái phần cuối lượn vào trong
- Có nét giống chữ : H
- HS viết trên không, viết nháp
- HS nêu cụm từ ứng dụng:
+ Jch nước lợi nhà.
- Lời khuyên làm những việc tốt
cho đất nước , gia đình
- 4 tiếng
- Đủ để viết 1 con chữ o
- HS viết bảng lớp , cả lớp viết nháp
- HS viết bài vào vở theo yêu cầu,
- HS nghe nhận xét
- HS nghe dặn dò
Toán :
32 – 8.
I Mục tiêu:
* Giúp HS : Vận dụng bảng trừ đã họcđể thực hiện các phép trừ dạng 32 – 8 khi làm tính và giải toán
- Củng cốcách tìm số hạng khi biết tổng và số hạng kia
- Giáo dục HS yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy học:
- 3 bó 1 chục que tính và 2 que tính rời
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra: 4’
2 GTB: 1’
3.HD thực
hiện PT 32-8
8’-10’
- Đọc thuộc bảng 12 trừ đi một số
- GV nhận xét vào bài
-Trực tiếp + Ghi bẩng
* GV tổ chức cho HS hoạt
động với 3 bó 1 chục que tính
và 2 que tính rời tự tìm ra kết quả của phép trừ 32 – 8 =…
- 2- 3 HS đọc thuộc
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS nêu lại yêu cầu:Tìm kết quả của phép trừ 32 – 8
- Suy nghĩ, nêu cách tìm
( Có nhiều cách tìm khác nhau để tìm ra kết quả)
- Vậy 32 – 8 = 24