Nhiệm vụ của các em là: dựa vào bài tập làm văn miệng ở tiết 3 các viết một báo cáo gửi cô thầy tổng phụ trách để báo cáo vể tình hình học tập, lao động và về công tác khác.. -Yêu cầu HS[r]
Trang 1TUẦN 27
Thứ hai ngày 12 tháng 03 năm 2012
ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG (Tiết 1)
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng,rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 65 tiếng/ phút ); trả lời được 1CH về nội dung đọc
- Kể lại đươc từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh (SGK); biết dùng phép nhân hóa để lời kể thêm sinh động
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát (tốc độ khoảng trên 65 tiếng/phút) kể lại được toàn bộ câu chuyện
II/phương tiện dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
III/ Các hoạt động Dạy- Học:
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
Kiểm tra tập đọc: (KT khoảng 1/3 lớp)
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi
- Cho điểm trực tiếp từng HS
- Những HS đọc không đạt yêu cầu, GV cho các
em về nhà luyện đọc thêm để kiểm tra vào tiết
sau
c Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-Gv nhắc lại yêu cầu: Bài tập cho trước 6 bức
tranh Mỗi tranh đều có lời của nhân vật Các
em có nhiệm vụ dựa vào tranh để kể lại câu
chuyện Khi kể dùng phép nhân hoá để lời kể
sinh động
-Cho HS quan sát tranh + đọc phần chữ trong
tranh để hiểu nội dung
-Cho HS trao đổi
-Cho HS thi kể
-Cho HS kể cả câu chuyện: Quả táo
-GV nhận xét và chốt lại nội dung từng tranh
4 Củng cố, dặn dò:
GV nhắc lại nội dung bài
Chuẩn bị bài sau
-Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
-Lắng nghe và ghi nhận
-1 HS đọc yêu cầu BT
-HS quan sát tranh và đọc kĩ phần chữ trong tranh
-HS trao đổi theo nhóm đôi, tập kể theo nội dung
1 hoặc 2 tranh
-Đại diện các nhóm thi kể theo từng tranh
-Hai HS kể toàn diện
-Lớp nhận xét
-Tranh 3, 4, 5, 6 GV hướng dẫn kể tương tự
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 2
ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG (Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nhận biết được phép nhân hóa, các cách nhân hóa (BT2a/b)
II phương tiện dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
- Bảng chép bài thơ Em thương
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
Kiểm tra tập đọc:
-Tiến hành tương tự như tiết 1 (KT 1/3 lớp)
-Số lượng thăm chuẩn bị (10 – 15 phiếu thăm)
-Cho HS kiểm tra
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-Cho HS lên đọc và trả lời câu hỏi
Ôn luyện về nhân hoá:
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho bài thơ Em
thương Nhiệm vụ của các em là: đọc kĩ bài thơ
và chỉ ra được sự vật được nhân hoá trong bài
thơ là những sự vật nào? Từ nào trong bài thơ
chỉ đặc điểm của con người? Từ nào chỉ hoạt
động của con người?
-Cho HS đọc bài thơ Em thương trên bảng lớp
-Cho HS làm bài theo nhóm
-Cho HS làm bài trên giấy khổ to GV đã chuẩn
bị trước
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
GV nhắc lại nội dung bài
-Chuẩn bị bài sau:
-HS lên bốc thăm và chuẩn bị trong 2 phút
-HS làm việc theo thăm mình đã bốc được
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS trao đổi theo từng cặp
-Đại diện 3 đến 4 nhóm lên bảng làm bài
Ý a: Sự vật được nhân hoá là: Làn gió, Sợi nắng -Từ chỉ đặc điểm của con người: mồ côi, gầy -Từ chỉ hoạt động của con người: tìm, ngồi, run run, ngã
Ý b:
Làn gió Giống một người bạn ngồi
trong vườn cây
Giống một người gầy yếu Sợi nắng
Giống một bạn nhỏ mồ côi
Ý c: Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi cô đơn; những người
ốm yếu không nơi nương tựa
-Lắng nghe và ghi nhận
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3
TOÁN : CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ I/ Yêu cầu cần đạt:
- Biết các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Biết viết và đọc các số có 5 chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa)
- Làm các bài tập: 1, 2, 3
II/ phương tiện dạy học:
Bảng các hàng của số có 5 chữ số
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu số 42316:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về
số có 5 chữ số
-GV treo bảng có gắn các số như phần học của
SGK
-GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 10 000 là
một chục nghìn, vậy có mấy chục nghìn?
-Có bao nhiêu nghìn?
-Có bao nhiêu trăm?
-Có bao nhiêu chục?
-Có bao nhiêu đơn vị?
-GV gọi HS lên bảng viết số chục nghìn, số
ngìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào bảng số
- Giới thiệu cách viết số 42316:
-Giới thiệu cách đọc số 42316:
-GV viết lên bảng các số 2357 và 32357; 8759
và 38759; 3876 và 63876 yêu cầu HS đọc các
số trên
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-Yêu cầu HS quan sát bảng số thứ nhất, đọc và
viết số được biểu diễn trong bảng số
-GV yêu cầu HS tự làm phần b
-GV hỏi: Số 24312 có bao nhiêu chục nghìn,
bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục và bao nhiêu
đơn vị?
-Kiểm tra vở của một số HS
Bài 2:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK và hỏi:
bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Hãy đọc số có 6 chục nghìn, 8 nghìn, 3 trăm, 5
chục, 2 đơn vị
-Yêu cầu HS làm tiếp bài tập
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
-GV viết các số 2316; 12427; 3116; 82427 và
chỉ số bất kì cho HS đọc, sau mỗi lần HS đọc,
GV hỏi lại: Số gồm mấy chục nghìn, mấy
nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
-HS quan sát bảng số
-Có 4 chục nghìn
-Có 2 nghìn
-Có 3 trăm
-Có 1 chục
-Có 6 đơn vị
-HS lên bảng viết số theo yêu cầu
-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp (hoặc bảng con): 42316
-Số 42316 có 5 chữ số
-1 đến 2 HS dọc, cả lớp theo dõi
-HS đọc lại số 42316
-Giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết, khác nhau ở cách đọc phần nghìn, số 42316 có bốn mươi hai nghìn, còn số 2316 chỉ có hai nghìn -HS đọc từng cặp số
-2 HS lên bảng, 1 HS đọc số, 1 HS viết số: ba mươi nghìn hai trăm mười bốn- 33214
-HS làm bài vào VBT, sau đó có 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau Số
24312 – Hai mươi tư nghìn ba trăm mười hai -Số 24312 có 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 1 chục
và 2 đơn vị
-Bài tập yêu cầu chúng ta đọc số và viết số
Trang 44 Củng cố – Dặn dò:
GV nhắc lại nội dung bài
chuẩn bị bài sau
-HS viết 68352 và đọc: Sáu mươi tám nghìn ba trăm năm mươi hai
-1 HS lên bảng làm bài tập, HS cả lớp làm bài vào VBT
RÚT KINH NGHIỆM
ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG (Tiết 3)
I Yêu cầu cần đạt:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở BT2 (về học tập, hoặc về lao động, về công tác khác)
II phương tiện dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
Kiểm tra tập đọc:
-Tiến hành tương tự như tiết 1 Kiểm tra số HS
còn lại
-Số lượng thăm chuẩn bị (10 – 15 phiếu thăm)
-Cho HS kiểm tra
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-Cho HS lên đọc và trả lời câu hỏi
Luyện tập viết giấy mời theo mẫu:
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi 1 HS đọc mẫu giấy mời
-GV yêu cầu các em đóng vai chi đội trưởng báo
cáo với thầy cô Tổng phụ trách kết quả tháng thi
đua: “Xây dựng đội vững mạnh”
-Cho 2 HS đọc lại mẫu báo cáo đãhọc tuần 20
trang 20 GV có thể cho HS đọc thêm mẫu báo
cáo ở tiết 5 trang 75
+Yêu cầu của báo cáo trang 75 có gì khác với yêu
cầu của báo cáo ở trang 20
-GV: Đây là báo cáo bằng miệng, nên khi trình
bày các em thay từ “Kính gửi …” bằng từ “Kính
thưa…”
-Cho HS làm việc theo tổ
-Cho HS thi trước lớp
-GV nhận xét:
+Báo cáo có đủ thông tin về các mặt học tập, lao
-HS lắng nghe
-Số HS còn lại lên bốc thăm
-HS lên bốc thăm và chuẩn bị trong 2 phút -HS làm việc theo thăm mình đã bốc được
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-1 HS đọc mẫu giấy mời trên bảng
-HS đọc mẫu báo cáo trang 20 và trang 75
-Những điểm khác là:
+Người báo cáo là chi đội trưởng
+Người nhận báo cáo là cô (thầy) tổng phụ trách
+Nội dung thi đua: “Xây dựng đội vững mạnh” -Nội dung báo cáo: về học tập, về lao động, thêm nội dung về công tác khác
-HS làm việc theo tổ Cả tổ thống nhất kết quả hoạt động của chi đội trong tháng qua: về học tập, về lao động và các công tác khác HS tự ghi nhanh ý tổ đã thống nhất Lần lượt các thành viên trong tổ đóng vai chi đội trưởng báo cáo kết quả hoạt động của chi đội Cả tổ góp ý -Đại diện các tổ thi trình bày
-Lớp nhận xét
Trang 5động và các công tác khác không?
+Người trình bày báo cáo có tự tin trước lớp
không? Nói có to, rõ ráng, rành mạch không?
4 Củng cố, dặn dò:
GV nhắc lại nội dung bài
chuẩn bị bài sau
RÚT KINH NGHIỆM
Thứ ba ngày.13 tháng 03 năm 2012
ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG (Tiết 4)
I Yêu cầu cần đạt:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe – viết đúng bài chính tả Khói chiều (tốc độ viết khoảng 65 chữ/15 phút), không mắc quá
5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng bài thơ lục bát (BT2)
Học sinh khá, gỏi viết đúng và đẹp bài chính tả (tốc độ 65 chữ/15 phút)
II phương tiện dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học và câu hỏi
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
Kiểm tra tập đọc:
- Tiến hành tương tự tiết 1 Các HS chưa hoàn
thành ở các tiết trước
Hướng dẫn HS viết chính tả:
-Gv đọc một lần bài thơ Khói chiều
-Hỏi: Tìm những câu thơ tả cảnh Khói chiều
-Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với khói?
-Em hãy nêu cách trình bày một bài thơ lục bát
-Những chữ nào trong bài được viết hoa?
-Cho các em viết từ khó dễ sai
GV đọc cho HS viết
-GV đọc chậm, rõ ràng từng câu hoặc từng cụm
từ cho HS viết
Chầm bài cho HS
-Cho HS tự chữa lỗi chính tả
-GV chấm nhanh 5 - 7 bài
-Cuối giờ thu vở chấm bài của cả lớp
4 Củng cố, dặn dò:
GV nhắc lại nội dung bài
chuẩn bị bài sau
-Lắng nghe
-Lắng nghe, sau đó 2 HS đọc lại bài Chiều chiều từ mái rạ vàng Xanh rờn ngọn khói nhẹ nhàng bay lên Khói ơi bay nhẹ lên mây
Khói đừng bay quẩn làm cay mắt bà!
-Dòng 6 tiếng viết lùi vào 2 ô li Dòng 8 tiếng viết lùi vào 1 ô li
-Những chự đầu dòng thơ
-HS viết các từ vào bảng con: xanh rờn, chăn trâu, ngoài bãi, thơm ngậy, quẩn
-HS viết bài vào vở
-HS tự chữa bài bằng viết chì
-Lắng nghe và ghi nhận
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
TOÁN : LUYỆN TẬP I/ Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số
- Biết thứ tự của các số có 5 chữ số
- Biết viết các số tròn nghìn (từ 10000 đến 19000) vào dưới mỗi vạch của tia số
- Làm các bài tập: 1, 2, 3, 4
II/ phương tiện dạy học:
- Bảng viết nội dung bài tập 3, 4
III/ Các hoạt động Dạy- Học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu ghi tên bài
b Luyện tập:
Bài 1: GV hướng dẫn HS làm bài tập 1
Bài 2:
-GV cho HS tự làm bài, sau đó gọi 2 HS lên
bảng, yêu cầu 1 HS viết các số trong bài cho
HS kia đọc số
-GV nhận xét và cho HS điểm
Bài 3:
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV hỏi HS tự làm phần a: Vì sao con điền
36522 vào sau 36521?
-Hỏi tương tự với HS làm phần b và c
-Yêu cầu HS cả lớp đọc các dãy số trên
Bài 4:
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS đọc các số trong
dãy số
-GV hỏi: Các số trong dãy số này có điểm gì
giống nhau?
-GV giới thiệu: Các số này được gọi là số tròn
nghìn
-GV yêu cầu HS nêu các số tròn nghìn vừa
học
4 Củng cố – Dặn dò:
GV nhắc lại nội dung bài
chuẩn bị bài sau
-Nghe giới thiệu
-HS tự làm bài vào VBT, sau đó theo dõi bài làm của 2 ban trên bảng và nhận xét
-Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào chỗ trống
-3 HS lên bảng làm 3 phần a, b, c; HS cả lớp làm bài tập vào VBT
-Vì dãy số này bắt đầu từ 36520, tiếp sau đó là
36521, đây là dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ
số 36250, vậy sau 36521 ta phải điền 36522 (Hoặc: Vì trong dãy số này mỗi số đứng sau bằng
số đứng trước nó cộng thêm 1) -HS lần lượt đọc từng dãy số
-2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS đọc: 10 000; 11 000; 12 000; 13 000; 14 000;
15 000; 16 000; 17 000; 18 000; 19 000
-HS: Các số này đều có hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là 0
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
Thứ tư ngày 14 tháng 03 năm 2012
ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG (Tiết 5)
I Yêu cầu cần đạt:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Dựa vào báo cáo miệng ở tiết 3, dựa theo mẫu (sách giáo khoa), viết báo cáo về 1 trong 3 nội dung: về học tập, hoặc về lao động, về công tác khác
II phương tiện dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên, đoạn văn có yêu cầu học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy- học học chủ yếu:
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bài lên
bảng
Kiểm tra học thuộc lòng:
- Gọi HS nhắc lại tên các bài có yêu cầu học
thuộc lòng
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS trả lời 1 câu hỏi về bài
- Cho điểm trực tiếp HS
Ôn luyện về viết báo cáo:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi HS đọc lại mẫu báo cáo
-GV nhắc lại yêu cầu bài tập: Bài tập cho
trước một mẫu báo cáo Nhiệm vụ của các em
là: dựa vào bài tập làm văn miệng ở tiết 3 các
viết một báo cáo gửi cô (thầy) tổng phụ trách
để báo cáo vể tình hình học tập, lao động và
về công tác khác
-Yêu cầu HS tự làm
-Yêu cầu HS trình bày
-GV nhận xét, bình chọn báo cáo viết tốt nhất
4 Củng cố – dặn dò:
GV nhắc lại nội dung bài
chuẩn bị tiết sau
-Lắng nghe
-HS nhắc lại: Bộ đội về làng, Chú ở bên Bác Hồ, Bàn tay cô giáo, Cái cầu, Em vẽ Bác Hồ, Ngày hội rừng xanh, Đi hội chùa Hương
-Lần lượt HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị
-Đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK Lớp theo dõi
-2 HS đọc lại mẫu đơn SGK
-Lắng nghe GV nói
-Nhận phiếu và tự làm
-5 đến 7 HS đọc báo cáo của mình
-Lớp nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
Môn : Thể dục Tiết 53 : Bài thể dục - Trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến”
I Yêu cầu cần đạt : - Thực hiện cơ bản đúng bài thể duc với hoa hoặc cờ
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II Phương tiện dạy học:
III Hoạt động lên lớp
1 Ổn định lớp:
Trang 8- Nhận lớp, phổ biến nội dung giờ học: Ôn bài
thể dục, trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến”
- Cho hs khởi động
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra, nhận xét
3 Bài mới:
HĐ 1: - Cho hs ôn lai bài thể dục, sửa sai
HĐ 2: - Nhắc lại cách chơi và cho hs chơi
- Cho HS đi nhẹ nhàng thả lỏng
4 Củng cố:
- Cho học sinh tập lại bài thể dục, quan sát
sửa sai
5.Dặn dò:
- Dặn HS về nhà ôn lại nội dung trên
- Tập hợp lớp, báo cáo, lắng nghe
- Khởi động xoay các khớp tay, chân
- Cá nhân tập bài thể dục, nhận xét
- Cả lớp, tổ tập luyện
- Chơi trò chơi
- Thả lỏng
- Cá nhân tập lại
- Về tập luyện
Rút kinh nghiệm
………
………
TOÁN : CÁC SỐ CÓ MĂM CHỮ SỐ (Tiếp theo) I/ Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết và đọc các số với trường hợp chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
là 0 và biểu diễn được chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng đó của số có năm chữ số
- Biết thứ tự của các số có 5 chữ số và ghép hình
- Làm các bài tập: 1, 2 (a, b), 3 (a, b), 4
II/ phương tiện dạy học:
- Bảng số như phần bài học trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu ghi tên bài
Đọc và viết số có 5 chữ số
-GV yêu cầu HS đọc phần bài học, sau đó chỉ
vào dòng của số 30 000 và hỏi: Số này gồm
mấy chục nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy
đơn vị?
-Vậy ta viết số này như thế nào?
-GV nhận xét,
-GV tiến hành tương tự để HS nêu cách viết,
cách đọc các số 32 000; 32 500; 32 560; 32
505; 32 050; 30 050; 30 005 và hoàn thành
bảng như sau:
Luyện tập:
Bài 1:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Lắng nghe
-HS: Số gồm 3 chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị
-1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp
-HS theo dõi GV giảng bài
-Đọc là: Ba mươi nghìn
Trang 9-Yêu cầu HS tự làm bài.
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán trong SGK
-GV yêu cầu HS chú ý vào dãy số a và hỏi: Số
đứng liền trước số 18 302 bằng số đứng liền
trước nó thêm mấy đơn vị?
-Sau số 18 302 là số nào?
-Hãy đọc số còn lại của dãy số này
-GV yêu cầu HS tự làm phần b, c
-GV yêu cầu HS nêu quy luật của dãy số b, c
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT SGK
+Dãy a: Trong dãy số a, mỗi số bằng số đứng
ngay trước nó thêm bao nhiêu?
+Dãy b: Trong dãy số b, mỗi số bằng số đứng
ngay trước nó thêm bao nhiêu?
-Yêu cầu HS cả lớp đọc các dãy số trên
Bài 4:
-GV yêu cầu HS tự xếp hình, sau đó chữa bài,
tuyên dương những HS xếp hình nhanh
-GV tổ chức thi xếp hình giữa các tổ HS, trong
thời gian quy định (2 phút) tổ nào có nhiều bạn
xếp hình đúng nhất là tổ thắng cuộc
4.Củng cố, dặn dò:
-Nhắc HS chưa có điểm tiếp tục về nhà HTL
-Dặn HS về nhà thử làm bài luyện tập ở tiết 9
để chuận bị kiểm tra giữa HKII
-Đọc số và viết số
-HS viết số với trường hợp cho cách đọc và đọc
số với trường hợp cho cách viết
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS cả lớp đọc thầm
-Số đứng liền trước số 18 302 là 18 301; Số
18302 bằng số đứng liền trước nó thêm 1 đ/vị -HS nghe giảng
-Là số 18 303
-HS viết tiếp các số 18 304; 18 305; 18 306;
18 307
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
b.Là dãy số tự nhiên liên tiếp, bắt đầu từ số 32 006
-HS tự xếp
RÚT KINH NGHIỆM
ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG (Tiết 6)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Viết đúng các âm, vần dễ lẫn trong đoạn văn (BT2)
II phương tiện dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
- 3 phiều nội dung BT2
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bài lên bảng
Trang 10-Tiến hành tương tự như tiết 5.
Hướng dẫn làm BT điền từ:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và đọc đoạn văn
-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho trước một đoạn
văn, cho một số từ đặt trong ngoặc đơn Nhiệm
vụ của các em là phải chọn một trong các từ
trong ngoặc đơn để có được những câu văn
đúng nghĩa, những từ đúng chính tả
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi làm bài tiếp sức trên 3 tờ giấy to
GV đã chuẫn bị trước
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
-Yêu cầu một số HS đọc lại đoạn văn đã điền
chữ thích hợp
-Cho HS chép lời giải đúng vào vở BT
4.Củng cố, dặn dò:
-Nhắc HS chưa có điểm tiếp tục về nhà HTL
-Dặn HS về nhà chuận bị kiểm tra giữa HKII
-1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn trong SGK
-Lắng nghe
-HS làm bài cá nhân vào giấy nháp
-3 nhóm thi mỗi nhóm 5 HS Mỗi HS chọn 1 từ
để điền Cứ lần lượt tiếp sức cho đến xong bài Bài giải: Tôi đi qua đình Trời rét đậm, rét buốt Nhìn thấy cây nêu ngất ngưỡng trụi lá trước sân đình, tôi tính thầm “A, còn ba hôm nữa lại Tết, Tết hạ cây nêu!” Nhà nào khá giả lại gói bánh chưng Nhà tôi thì không biết Tết hạ cây nêu là
gì Cái tôi mong nhất bây giờ là ngày làng vào đám Tôi bấm đốt tay: mười một hôm nữa
RÚT KINH NGHIỆM
Thứ năm ngày 15 tháng.03 năm 2012
TOÁN:
LUYỆN TẬP I/ Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số (trong năm chữ số đó có chữ số 0)
- Biết thứ tự của các số có năm chữ số
- Làm tính với số tròn nghìn, tròn trăm
- Làm các bài tập: 1, 2, 3, 4
II/ phương tiện dạy học:
- Bảng viết nội dung bài tập 3, 4
III/ Các hoạt động dạy học: