* Nêu được đặc điểm của cơ thể sống,phân biệt vật sống và vật không sèng * Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt đọng của sinh vật * Gi¸o dôc lßng yªu thiªn nhiªn , yªu thÝch khoa häc B- Ch[r]
Trang 1Giáo án sinh học 6 năm học 2010-2011
1Mở đầu sinh học
Ngày soạn: 20 /8/ 10
Ngày giảng:
6A:
6B:
6C:
Tiết 1 : Đặc điểm của cơ thể sống
A- Mục tiêu.
sống
* Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt đọng của sinh vật
* Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , yêu thích khoa học
B- Chuẩn bị
Tranh vẽ thể hiện một vài nhóm sinh vật, H2.1 SGK
C- Hoạt động dạy và học.
1- Tổ chức:
6A: 6B: 6C:
2- Kiểm tra:
Không kiểm tra
3- Bài mới:
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống
- GV yêu cầu HS kể tên một số cây, con,
đồ vật ở xung quanh
+ Con gà, cây đậu , cây cải cần điều kiện
gì để sống?
+ Hòn đá có cần những điều kiện đó
không?
+ Sau một thời gian chăm sóc em thấy ác
- GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về vật
sống và vật không sống
=> Thế nào là vật sống ? Vật không
- HS thực hiện lệnh: Cây cải, cây đậu, con gà, hòn đá
- HS thảo luận nhóm > Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
+ Con gà, cây đậu , cây cải cần thức
ăn
+ Hòn đá không cần những điều kiện đó vì nó không lớn lên
+Lớn lên, sinh sản
* KL: - Vật sống: có sự TĐC, lớn lên, sinh sản
Trang 2sống? - Vật không sống: không có sự
TĐC, không lớn lên, không sinh sản
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống.
- GV cho HS quan sát bảng SGK /6
GV giải thích tiêu đề cột 6, 7
- GV y/c HS hoạt động độc lập > GV
treo bảng phụ lên bảng
- GV y/c một vài HS lên hoàn thành trên
bảng
? Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc
điểm của cơ thể sống ?
GV yêu cầu HS tìm hiểu và trả lời các
khái niệm : trao đổi chất, lớn lên, sinh
- GV y/c HS đọc kết luận SGK
- HS quan sát hoàn thành bảng SGK /6
- Đại diện HS trình bày, lớp nhận xét , bổ sung.
* KL: Đặc điểm của cơ thể sống:là trao đổi chất với môi
ứng có thể v ận động )378
- TĐC: là sinh vật lấy các chất cần thiết môi
chất không cần thiết ra môi VD:
- Lớn lên: Sinh vật tăng về KL, KT … VD:
- Sinh sản: sinh vật lớn đến một giới hạn nhất định sinh ra các thế hệ mới.
VD:
- Cảm ứng : là một hình thức phản xạ trả lời các kích thích của môi
VD:
- Vận động: là khả năng di chuyển trong không gian của sinh vật.
VD:
4 - Củng cố- Đánh giá
- HS làm bài tập 2 SGK
Trang 3Giáo án sinh học 6 năm học 2010-2011
5 - 4 dẫn về nhà.
Ngày soạn: 20/8 /10
Ngày giảng:
6A:
6B:
6C:
Tiết 2 : Nhiệm vụ của sinh học
A mục tiêu
của chúng
* Rèn kĩ năng quan sát, so sánh
* Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, môn học
B- chuẩn bị.
- Tranh về quang cảnh tự nhiên có một số ĐV, TV khác nhau
- Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính
C- Hoạt động dạy và học.
1- Tổ chức:
6A: 6B: 6C:
2- Kiểm tra:
- HS 1: Vật sống và vật không sống có điểm gì khác nhau?
- HS 2 : Làm bài tập 2 SGK
3- Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh vật trong tự nhiên
- GV y/c HS hoàn thành bảng SGK
trang 7 , GV treo bảng phụ gọi HS lên
bảng hoàn thành
- Qua bảng trên y/c:
nói lên điều gì?
? Hãy quan sát lại bảng thống kê, có thể
chia giới sinh vật thành mấy nhóm?
- GV y/c HS nghiên cứu thông tin SGK
a- Sự đa dạng của thế giới sinh vật
- HS thực hiện lệnh > ghi tiếp một số con , cây khác
- HS nhận xét theo cột dọc, bổ sung có hoàn chỉnh phần nhận xét
*KL:trong tự nhiên sinh vật rất đa dạng hình thức di chuyển, và các công dụng
b- Các nhóm sinh vật.
- HS thảo luận nhóm và xếp loại
- HS thảo luận nhóm trả kời câu hỏi
Trang 4và quan sát H2.1
? Thông tin đó cho em biết điều gì?
để phân chia?
+ĐV: di chuyển
+TV: có màu xanh
+ Nấm : không có màu xanh ( lá )
+ Vi khuẩn: vô cùng nhỏ bé
* KL: Dựa vào những đặc điểm về hình
dạng, cấu tạo và hoạt động sống mà sinh
vật trong tự nhiên chia làm 4 nhóm đó là:
-Thực vật
- Động vật
- Nấm
- Vi khuẩn.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học.
- GV y/c HS đọc thông tin SGK trang 8
? Nhiệm vụ của sinh học là gì?
- GV gọi 2, 3 học sinh trả lời
- GV cho 1 HS đọc to nhiệm vụ của TV
học cho cả lớp nghe
- GV kết luận :
- HS đọc thông tin > trả lời
- 2,3 HS trả lời , lớp nhận xét , bổ sung
*KL:
- Nhiệm vụ của sinh học:nghiên cứu các
đặc điểmhình thái cấu tạo và hoạt động sống, các điều kiện của sinh vật cũng
với nhau và với môi dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống con
- Nhiệm vụ của TV:
+Nghiên cứu tổ chức cơ thể cùng các
đặc điểm hình thái, cấu tạo, các hoạt
động sống của thực vật.
+Nghiên cứu sự đa dạng của TV và sự pơhát triển của chúng qua các nhóm TV khác nhau
+Tìm hiểu vai trò của TV trong tự nhiên
và trong đời sống con
đó tìm cách sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển và cải tạo chúng.
4- Củng cố - Đánh giá.
- Thế giới sinh vật rất đa dạng thể hiện nhơ thế nào?
- Cho biết nhiệm vụ của TV học?
5 - 4 dẫn về nhà.
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Trang 5Giáo án sinh học 6 năm học 2010-2011
đại cương về giới thực vật
Ngày soạn: 27/8/10
Ngày giảng:
6A:
6B:
6C:
Tiết 3 : Đặc điểm chung của thực vật
A Mục tiêu.
TV
* Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm
* Giáo dục lòng yêu tự nhiên, bảo vệ TV
B chuẩn bị.
Ôn lại kiến thức về quang hợp ở tiểu học
C- Hoạt động dạy và học.
1- Tổ chức:
6A: 6B: 6C:
2- Kiểm tra:
- HS1: Làm bài tập 3 SGK
- HS2: Nhiệm vụ của TV học là gì?
3- Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng ,phong phú của TV
- GV y/c HS quan sát tranh
-GV y/c HS thảo luận câu hỏi SGK/11
- GV quan sát các nhóm, nhắc nhở hay
gợi ý các nhóm yếu
- GV gọi 1-3 HS đại diện nhóm trình
bày > nhóm khác bổ sung
=>Hãy rút ra kết luận về TV?
- GV y/c HS nghiên cứu thông tin SGK
Việt nam
- HS quan sát H3.1 -> H3.4 SGK và các tranh mang theo > chú ý nơi sống và tên TV
- HS thực hiện lệnh SGK trang 11. > nhất
- GV rút ra KL
* Thực vật rất đa dạng và phong phú
+ phong phú về số E4F : trên traí đất
có khoảng 250000 đến 300000 loài ( trong một loài rất lớn, VD: …
Trang 6lại phải trồng thêm cây.
+ phong phú về kích 4: có cây rất
…
+ phong phú về nơi sống : từ núi cao, vực sâu cũng có TV sinh sống, có cây chỉ
nhau
+ phong phú về tuổi thọ : có cây sống chỉ…
… vì vậy chúng ta phải ra sức bảo
vệ và phát triển sự đa dạng của TV
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của TV
- GV y/c HS làm bài tập SGK ( 11 )
-GV kẻ bảng này lên bảng
- GV chữa nhanh bài tập
nhận xét
+ Con gà, con mèo -> chạy, đi
+ Cây trồng trong chậu đặt ở cửa sổ một
thời gian ngọn cong về phía có ánh sáng
=> ? Rút ra đặc điểm chung của TV?
- HS thảo luận nhóm -> Hoàn thành nội dung bảng
- HS lên bảng hoàn thành bài tập
- Từ nội dung trên bảng-> Rút ra đặc
điểm chung của TV
+ TV tự tổng hợp chất hữu cơ
tinh bột, xelulozơ … do TV có chất DL nhận Oxi,
+ TV không có khả năng di chuyển, VD:
+ Phản ứng chậm với những kích thích của môi
VD:
4- Củng cố - Đánh giá.
- TV sống ở những nơi nào trên trái đất?
- Đặc điểm chung của TV là gì?
5- 4 dẫn về nhà.
- Chuẩn bị tranh cây hoa hồng, hoa cải
Trang 7Giáo án sinh học 6 năm học 2010-2011
ơ
Ngày soạn: 27/8/10
Ngày giảng:
6A:
6B:
6C:
Tiết 4 : Có phải tất cả thực vật đều có hoa
ơ
a Mục tiêu
không có hoa dựa vào đặc điểm cơ quan sinh sản ( hoa, quả )
- Phân biệt cây một năm , cây lâu năm
* Rèn kĩ năng quan sát, so sánh
* Giáo dục ý thức bảo vệ , chăm sóc TV
b chuẩn bị
- GV: Tranh phóng to H4.1, H4.2, Mẫu cây cà chua, cây đậu có cả hoa, quả
C- Hoạt động dạy và học.
1- Tổ chức:
6A: 6B: 6C: 2- Kiểm tra: - HS 1: Làm bài tập trang 12 SGK - HS 2: Đặc điểm chung của TV là gì? 3 - Bài mới: Hoạt động 1: Phân biệt thực vật có hoa và thực vật không có hoa. - GV y/ c HS quan sát H4.1 SGK -> Tìm hiểu các cơ quan của cây cải ? Cây cải có những loại cơ quan nào? Chớc năng từng loại cơ quan đó? ? Rễ, thân ,lá là
? Hoa , quả, hạt là
? Chức năng của cơ quan sinh sản là
là
? Phân biệt TV có hoa và TV không có
hoa?
- GV kẻ bảng 2 lên bảng, theo dõi hoạt
động của các nhóm
- GV y/c HS chữa bảng 2
- HS quan sát, đối chiếu vứi bảng 1 ghi nhớ kiến thức về các cơ quan của cây cải
+ CQ sinh sản: -> duy trì và phát triển nòi giống
CQ sinh sản
Duy trì và phát triển nòi giống
- HS quan sát tranh và mẫu của nhóm-> thảo luận nhóm, kết hợp H4.2 -> Hoàn thành bảng 2
- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng 2,
Trang 8? Dựa vào đặc điểm có hoa ở TV thì có
thể chia TV thành mấy nhóm?
- GV y/c HS nghiên cứu thông tin SGK
? Cho biết thế nào là TV có hoa, TV
không có hoa?
nhóm khác nhận xét, bổ sung
*KL:
+ TV có 2 nhóm: TV có hoa và TV không có hoa.
+ TV có hoa: đến một thời gian nhất
định trong đời sống chúng sẽ ra hoa VD: ]3 E bầu, bí
+ TV không có hoa : cả đời chúng không bao giờ ra hoa.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cây một năm và cây lâu năm.
năm
+ Cây hồng xiêm, mít, vải -> gọi là cây
lâu năm
- GV chú ý tới việc ra hoa tạo, quả bao
nhiêu lần trong đời
? Em hãy phân biệt cây một năm và cây
lâu năm?
=>Rút ra kết luận
- GV y/c HS nêu thêm một số cây một
năm và cây lâu năm
- HS thảo luận nhóm -> ghi nội dung ra nháp
*Kết luận:
+ Cây một năm : là cây có thời gian sống ngắn, ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời.
VD : cây ngô, lúa
+ Cây lâu năm : là cây có thời gian sống nhiều năm, ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời.
VD : cây mít, nhãn
4 - Củng cố- Đánh giá.
- Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết cây có hoa và cây không có hoa?
- Kể tên một vài cây 1 năm và cây lâu năm?
5- 4 dẫn về nhà.
- Làm bài tập , trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục "Em có biết"
Trang 9Giáo án sinh học 6 năm học 2010-2011
Chương 1: tế bào thực vật
Ngày soạn: 3/9 /10
Ngày giảng:
6A:
6B:
6C:
Tiết 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
a Mục tiêu bài học
* Rèn kĩ năng thực hành
* Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp , kính hiển vi
b chuẩn bị
- GV: kính lúp cầm tay, kính hiển vi, một vài bông hoa, rễ nhỏ
- HS: 1 đám rêu, rễ hành
C- Hoạt động dạy và học.
1- Tổ chức:
6A: 6B: 6C:
2- Kiểm tra:
một năm hay là cây lâu năm?
3- Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu kính lúp và cách sử dụng
- GV cho HS quan sát kính lúp, y/c HS
nghiên cứu TT SGK
? Cho biết kính lúp có cấu tạo ntn?
- GV y/c HS n.cứu TT, quan sát H5.2
? Cáhc sử dụng kính lúp?
- GV y/c HS tập quan sát mẫu bằng kính
kúp
- HS quan sát hình và nghiên cứu TT -> Mô tả cấu tạo kính lúp, cách sử dung
* KL :
- Cấu tạo : gồm 1 cán cầm bằng nhựa ( hoặc kim loại ) gắn với tấm kính trong
và dày lồi 2 mặt có khung
- Cách sử dụng kính lúp : tay trái cầm
Trang 10của HS
- GV y/c HS vẽ hình lá rêu đã quan sát
- GV kiểm tra hình vẽ của HS
kính lúp, để mặt kính sát mẫu vật, mắt nhìn vào mặt kính ròi di chuyển lên đến khi nhìn thật rõ vật
- Bảo quản : khi dùng song phải khăn bông lau kính ngay, để vao nơi khô ráo
-HS quan sát cây rêu bằng cách tách riêng một cây đặt lên giấy -> vẽ lại hình
Hoạt động 2: Tìm hiểu kính hiển vi và cách sử dụng
- GV y/c HS quan sát H5.3 , quan sát kính
hiển vi
? Kính hiển vi gồm những bộ phận nào?
- GV y/c HS lên xác định trên kính hiển
vi
? Bộ phận nào của kính hiển vi là quan
trọng nhất?
(Vật kính :đó là thấu kính để phóng to
các vật )
- GV làm thao tác cách sử dụng kính để
cả lớp theo dõi
- GV gọi 1,2 HS lên thực hiện
- HS quan sát hình, ghi nhớ các bộ phận của kính hiển vi -> Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung
+Cấu tạo kính hiển vi gồm :
- Thân kính
- Bàn kính
- Chân kính + Cách sử dụng: Sgk/19 + Bảo quản: Sgk/20 dụng
hiển vi
4- Củng cố - Đánh giá
- Trình bày cấu tạo kính lúp và kính hiển vi?
- Cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi?
5- 4 dẫn về nhà
- Học bài, đọc mục "Em có biết"
- Chuẩn bị mỗi nhóm một củ hành tây, một quả cà chua
Trang 11Giáo án sinh học 6 năm học 2010-2011
Ngày soạn : 3/9/10
Ngày giảng:
6A:
6B:
6C:
Tiết 6: Quan sát tế bào thực vật
a Mục tiêu
quả cà chua ) vi
b chuẩn bị
- GV: Chuẩn bị biểu bì vảy hành, thịt quả cà chua
Tranh phóng to: củ hành, TB vảy hành TB thịt quả cà chua, Kính H.vi
- HS: Học lại cách sử dụng kính hiển vi
C- Hoạt động dạy và học.
1- Tổ chức:
6A: 6B: 6C:
2- Kiểm tra:
Sự chuẩn bị của HS
3 - Bài mới
Hoạt động 1: Yêu cầu bài thực hành.
- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS theo
hiển vi
thịt quả cà chua
+ Vẽ lại hình khi quan sát
+ Các nhóm không nói to ,
không đi lại lộn xộn
- GV phát dụng cụ
- GV phân công nhóm làm TB vảy hành,
nhóm làm TB thịt quả cà chua
thực hiện theo yêu cầu của bài thực hành, các yêu cầu trong phòng thực hành
Hoạt động 2 :Quan sát TB "4 kính hiển vi.
Trang 12- GV y/c các nhóm đọc cách tiến hành lấy
- GV làm mẫu tiêu bản đó để HS quan
sát
- GV đến các nhóm quan sát , giúp đỡ,
nhắc nhở , giải đáp thắc mắc của HS
- HS quan sát H6.1 -> đọc và nhắc lại các thao tác
- HS tiến hành làm: Chú ý ở TB vảy hành phải lấy một lớp thật mỏng, trải phẳng, không bị gập
Hoạt động 3: Vẽ hình đã quan sát 4F "4 kính.
- GV treo tranh phóng to giới thiệu:
+ Củ hành và TB biểu bì vảy hành
+ Quả cà chua và TB thịt quả cà chua
hình
- GV có thể đổi tiêu bản để các nhóm
quan sát
- HS quan sát tranh, đối chiếu hình vẽ của nhòm mình, phân biệt vách ngăn TB
- HS vẽ hình vào vở
4 - Nhận xét - Đánh giá
- Nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính
- GV đánh giá giờ thực hành
- GV cho điểm nhóm làm tốt
5 - 4 dẫn về nhà.
- Trả lời câu hỏi SGK
Trang 13Giáo án sinh học 6 năm học 2010-2011
Ngày soạn: 10/9/10
Ngày giảng:
6A:
6B:
6C:
Tiết 7 : Cấu tạo tế bào thực vật
a Mục tiêu
- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của TB
- Khái niệm về mô
* Giáo dục thái độ yêu thích bộ môn
b chuẩn bị
- GV: Tranh phóng to: H7.1 -> H7.5 SGK
C- Hoạt động dạy và học.
1- Tổ chức:
6A: 6B: 6C:
2- Kiểm tra:
Sự chuẩn bị của HS
3 - Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng và kích 4 tế bào
- GV y/c HS quan sát H7.1, H7.2, H7.3 ->
Thực hiện lệnh SGK
? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu
tạo rễ, thân, lá?
? Nhận xét về hình dạng của TB?
- GV y/c HS quan sát H7.1
? Trong cùng một cơ quan TB có giống
nhau không?
- GV y/c HS nghiên cứu SGK, quan sát
bảng
- HS quan sát hình -> Thảo luận nhóm + Đều cấu tạo bằng TB
+ Có nhiều hình dạng
+ TB có nhiều hình dạng khác nhau
- HS nghiên cứu SGK -> Trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào
- GV y/c HS quan sát H7.4, n cứu thông - HS n.cứu và quan sát hình-> ghi nhớ
Trang 14tin SGK.
- GV treo tranh câm H7.4 -> Gọi HS lên
chỉ các bộ phận TB trên tranh
- GV y/c HS n.cứu thông tin
?Chức năng các bộ phận của TB?
=> Rút ra kết luận
HS vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở
các thành phần của TB
- 1, 3 HS lên chỉ trên tranh câm
KL:
+ Vách TB: Làm cho TB có hình dạng
nhất định.
+ Màng sinh chất: Bao bọc ngoài chất
TB.
+ Tế bào chất:
- Chất TB: Diễn ra mọi hoạt động sống
của TB
- Lục lạp: Quang hợp
- Không bào: Chứa dịch TB
+ Nhân: Điều khiển mọi hoạt động của
TB.
Hoạt động 3: Tìm hiểu mô
- GV treo tranh các loại mô -> y/c HS
quan sát
? Nhận xét cấu tạo hình dạng của TB
tronh cùng một mô?
? Của các loại mô khác nhau?
=> ? Mô là gì?
- HS quan sát tranh-> Trao đổi nhóm + Giống nhau
+ Khác nhau
+ Mô gồm một nhóm Tbcó hình dạng, cấu tạo, nguồn gốc giống nhau cùng thực hiện một chức năng.
+Các loại mô chính: mô phân sinh ngọn, mô mềm, mô nâng đỡ
4 - Củng cố - Đánh giá.
- Giải ô chữ
- HS trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK
5 - 4 dẫn về nhà.
- Học bài , trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biết
- Ôn lại khái niệm TĐC ở cây xanh