Mục tiêu: HS có hành vi lễ phép, vâng lời thầy cô giáo trong học tập, rèn luyện sinh hoạt hằng ngày.. + Cách tiến hành: - Yêu cầu HS thảo luận theo ban và trả lời câu hỏi: Em sẽ làm gì n[r]
Trang 1GV Nguyễn Thị Ngọc Quyên - 1 - Trường Tiểu Học Thạnh Phú 2
Tiếng Việt ACH
Ngày soạn: 05 / 01 / 2014 Tuần: 20 Ngày dạy: 13 / 01 / 2014 Tiết: 171, 172
I/ MỤC TIÊU:
- Đọc được vần ach – cuốn sách, từ và câu ứng dụng Viết vần ach – cuốn sách
Luyện nói từ 2 - 3 câu theo chủ đề: Giữ gìn sách vở.
- Rèn HS đọc to, rõ ràng, mạch lạc, viết đều nét, đẹp, đúng mẫu, đúng khoảng
cách Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Giữ gìn sách vở.
- Yêu ngôn ngữ Tiếng Việt qua các hoạt động học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa (SGK), chữ mẫu.
- HS: SGK, bộ thực hành, vở tập viết.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1 (35 phút)
1 Khởi động: (1)
2 Kiểm tra: (4)
- Tựa ?
- Đọc bài ở SGK - kết hợp phân tích tiếng
- Đọc câu ứng dụng
- Viết bảng con
- Nhận xét
3 Bài mới: ACH
a/ Giới thiệu: Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa bài.
b/ Các hoạt động:
10
10
Hoạt động 1: Học vần ach
Mục tiêu: HS đọc đúng, viết đúng vần ach, cuốn
sách.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS cài âm a đứng trước, âm ch đứng
sau và cho biết cài được vần gì?
- Yêu cầu HS cài âm s đứng trước vần ach và
dấu / trên ach.
- Cho xem tranh - giảng tranh - rút ra từ: cuốn
sách - Đọc mẫu: cuốn sách.
- Từ cuốn sách có mấy tiếng?
- Tiếng nào có vần ach ?
- Đọc tổng hợp vần: ach – sách – cuốn sách.
- Nhận xét – sửa phát âm cho HS
Hoạt động 2: Luyện Viết
- Viết mẫu (Nêu qui trình viết)
- HS cài, phân tích vần ach
và đánh vần: a – ch – ach.
- HS cài tiếng sách và đánh
vần: sờ - ach – sách - / - sách.
- Đọc cá nhân + ban
- Có 2 tiếng Tiếng cuốn và tiếng sách.
- Tiếng sách.
- Đọc cá nhân + ban
- Quan sát
- Viết bảng con
Lop1.net
Trang 28
14
8
- Nhận xét - sửa lỗi
Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng
Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng, mạch
lạc, rõ ràng
+ Cách tiến hành:
- Cho xem tranh – giảng tranh - rút ra từ ứng
dụng: viên gạch kênh rạch
sạch sẽ cây bạch đàn.
- Đọc mẫu từ ứng dụng
- Nhận xét – sửa phát âm cho HS
- Đọc hệ thống toàn bài
TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động 5: Luyện đọc
Mục tiêu: HS đọc đúng nội dung bài trong SGK
Rèn đọc to, rõ ràng mạch lạc
+ Cách tiến hành:
- Đọc lại bài trên bảng lớp
- Kết hợp sửa cách phát âm
- Cho xem tranh minh họa – giảng tranh - rút ra
câu ứng dụng: Mẹ, mẹ ơi cô dạy
Phải giữ sạch đôi tay
Bàn tay mà dây bẩn
Sách, áo cũng bẩn ngay
- Đọc câu ứng dụng
- Tìm tiếng có vần ach trong câu ứng dụng.
Hoạt động 6: Luyện Viết
Mục tiêu: Viết đúng vần ach – cuốn sách trong
vở tập viết
+ Cách tiến hành:
- Viết mẫu - hướng dẫn qui trình viết
- GV theo dõi giúp đỡ
Hoạt động 7: Luyện nói
Mục tiêu: HS luyện nói theo chủ đề, phát triển
lời nói tự nhiên theo chủ đề: Giữ gìn sách vở.
+ Cách tiến hành:
- Treo tranh gợi ý
- Tranh vẽ gì ? (GV uốn nắn và hướng dẫn các em
nói thành câu)
Nhận xét – bổ sung
- Quan sát
- Đọc cá nhân + ban
- Đọc cá nhân + ban
- Đọc cá nhân + ban
- Quan sát
- Đọc cá nhân + ban
- sạch; sách
- HS cầm bút, ngồi đúng tư thế viết vào tập
- Phát biểu qua gợi ý của GV
4/ Củng cố: (4)
- Cho HS đọc bài SGK
- Tìm tiếng có vần ach.
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (1)
- Về nhà học bài
- Viết bài vào tập
- Xem trước bài: Ich - êch.
Trang 3GV Nguyễn Thị Ngọc Quyên - 3 - Trường Tiểu Học Thạnh Phú 2
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
-Lop1.net
Trang 4Đạo đức
LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
Ngày soạn: 05 / 01 / 2014 Tuần: 20 Ngày dạy: 13 / 01 / 2014 Tiết: 20
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo Biết vì sao phải lễ phép
với thầy giáo, cô giáo Thực hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo
- HS biết lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo
- HS có tình cảm yêu quí, kính trọng thầy, cô giáo
* GDKNS: Giao tiếp, ứng xử lễ phép với thầy cô giáo.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Vở bài tập Đạo Đức, Tranh bài tập phóng to.
- HS: Vở bài tập Đạo Đức, Bút chì màu.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: (1) Hát
2 Kiểm tra: (4)
- Tựa bài?
- Khi gặp thầy cô giáo em phải làm gì ?
- Khi đưa hoặc nhận vật gì từ tay thầy giáo, cô giáo em phải nhớ điều gì ?
Nhận xét
.3 Bài mới: LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
a/ Giới thiệu: Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa bài.
b/ Các hoạt động:
15
10
Hoạt động 1: HS làm Bài tập 3
Mục tiêu: Biết vận dụng lễ phép của mình đối
với thầy cô
+ Cách tiến hành:
- Cho HS kể những việc làm mà em thể hiện
hành vi lễ phép với thầy cô giáo
- GV gợi ý:
Em lễ phép vâng lời thầy cô giáo trong trường
hợp nào?
Em đã làm gì để tỏ ra lễ phép hay vâng lời?
Kết quả đạt được là gì?
Em nên học tập, noi theo bạn nào? Vì sao?
Khen ngợi những em đã biết lễ phép, vâng
lời thầy cô giáo và nhắc nhở những học sinh
còn vi phạm
Hoạt động 2: Làm Bài tập 4.
Mục tiêu: HS có hành vi lễ phép, vâng lời
thầy cô giáo trong học tập, rèn luyện sinh hoạt
hằng ngày
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS thảo luận theo ban và trả lời câu
hỏi: Em sẽ làm gì nếu bạn em chưa lễ phép,
chưa vâng lời thầy cô giáo?
- HS kể trước lớp
- HS nêu ý kiến của mình
- HS thảo luận
- Đại diện từng ban lên trình bài trước lớp
Trang 5GV Nguyễn Thị Ngọc Quyên - 5 - Trường Tiểu Học Thạnh Phú 2
Khi bạn em chưa lễ phép, chưa vâng lời
thầy cô giáo, em nên nhắc nhở bạn nhẹ nhàng
và khuyên bạn không nên như vậy
- Cho HS đọc 2 câu thơ cuối bài
- Em nhắc nhở bạn nhẹ nhàng
và khuyên bạn không nên như vậy
- Nhận xét – bổ sung
- HS đọc 2 câu thơ cuối bài
4 Củng cố: (4)
- Tựa bài?
- Khi gặp thầy cô giáo em phải làm gì ?
- Khi đưa hoặc nhận vật gì từ tay thầy giáo, cô giáo em phải nhớ điều gì ?
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (1)
- Về nhà xem lại bài
- Xem trước: Em và các bạn.
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
-Lop1.net
Trang 6An toàn giao thông TRÈO QUA DẢI PHÂN CÁCH LÀ RẤT NGUY HIỂM
Ngày soạn: 05 / 01 / 2014 Tuần: 20 Ngày dạy: 13 / 01 / 2014 Bài: 4
I/ MỤC TIÊU:
- HS biết được nguy hiểm khi chơi gần ở dải phân cách
- HS không chơi và trèo qua dải phân cách trên đường giao thông
- Giáo dục HS hiểu và thấy được sự nguy hiểm
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách “ Rùa và Thỏ cùng em học An toàn giao thông”.
- HS: Sách “ Rùa và Thỏ cùng em học An toàn giao thông”.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: (1) - Hát vui
2 Kiểm tra: (4)
- Hỏi lại tựa bài
- Các em có được chơi đá bóng trên đường phố không? Vì sao?
- Nhận xét
3 Bài mới: TRÈO QUA DẢI PHÂN CÁCH LÀ RẤT NGUY HIỂM
a/ Giới thiệu: Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa bài.
b/ Các hoạt động:
15 Hoạt động 1: Giới thiệu bài học.
Mục tiêu: HS biết được nguy hiểm khi
chơi ở gần dải phân cách.
+ Cách tiến hành:
- Nếu nhà em ở ven đường qua lộ có dải
phân cách, em có nên chơi trò qua dải
phân cách? Hoạt động đó là sai hay
đúng? Vì sao?
- Nhận xét, kết luận.
- Giới thiệu tên bài học
Hoạt động 2: Quan sát tranh, trả lời câu
hỏi.
Mục tiêu: HS không chơi và trèo qua dải
phân cách trên đường giao thông.
+ Cách tiến hành:
- Quan sát tranh 1, 2, ,3, 4 nêu nội dung
từng bức tranh.
- Hỏi: Việc các bạn trong câu chuyện
chơi là trèo qua dải phân cách trên
đường giao thông có nguy hiểm không?
Nguy hiểm như thế nào?
- Các em có chọn chỗ vui chơi đó
không?
- Kết luận: Không chọn cách vui chơi
trèo qua dải phân cách trên đường giao
thông.
- Làm việc cá nhân.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Trả lời câu hỏi.
- Cả lớp lắng nghe.
Trang 7GV Nguyễn Thị Ngọc Quyên - 7 - Trường Tiểu Học Thạnh Phú 2
Hoạt động 3: Thực hành theo nhóm.
+ Cách tiến hành:
- Chia nhóm: Nêu tình huống.
Tình huống 1: Nhà Long ở rất gần
trường, chỉ đi ngang qua đường là tới
Nhưng tối qua các chú công nhân đã
dựng lên 1 dải phân cách ngăn đôi mặt
đường Vậy để đến trường bạn Long sẽ
đi như thế nào? Đi trên hè phố, lề
đường hoặc sát mép tường( nếu không
có hè phố, lề đương) tới chỗ rẽ hay trèo
qua dải phân cách cho nhanh? Các em
chọn cách nào?
Tình huống 2: Tan học về Long và
Thành giữa mặt đường qua lộ được các
chú công nhân dựng lên 1 dải phân cách
màu xanh, đỏ thật đẹp Long rủ Thành
đến đó xem bằng cách trèo qua, trèo lại
từ bên này sang bên kia Bạn Thành
không đồng ý vì sợ ngã Các em đồng ý
với bạn nào? Vì sao?
- Thảo luận – giải quyết tình huống.
- Trình bày ý kiến trước lớp.
4/ Củng cố: (4)
- Hỏi tựa bài - Các em có trèo qua dải phân cách không? Vì sao? IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (1) - Khi đi đường có dải phân cách các em nhớ đừng leo qua nhé - Chuẩn bị: Tranh, sách “ Thỏ và Rùa cùng em học An toàn giao thông” để học bài sau - Nhận xét tiết học Rút kinh nghiệm:
-Lop1.net
Trang 8Tiếng Việt ICH - ÊCH
Ngày soạn: 05 / 01 / 2014 Tuần: 20 Ngày dạy: 13 / 01 / 2014 Tiết: 173, 174
BVMT – Liên hệ
I/ MỤC TIÊU:
- Đọc được vần ich – êch – tờ lịch – con ếch, các từ ứng dụng và câu ứng dụng Viết được vần ich – êch – tờ lịch – con ếch Luyện nói từ 2 - 3 câu theo chủ đề: Chúng
em đi du lịch.
- Rèn HS đọc to, rõ ràng, mạch lạc, viết đều nét, đẹp, đúng mẫu, đúng khoảng cách
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Chúng em đi du lịch.
- HS yêu thích môn Tiếng Việt qua các hoạt động học
* BVMT: Chim sâu có ích cho môi trường thiên nhiên và cuộc sống.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa ( SGK), chữ mẫu.
- HS: SGK, bộ thực hành, vở tập viết.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1 (35 phút)
1 Khởi động: (1)
2 Kiểm tra: (4)
- Tựa ?
- Đọc bài ở SGK - kết hợp phân tích tiếng
- Đọc câu ứng dụng
- Viết bảng con
- Nhận xét
3 Bài mới: ICH - ÊCH
a/ Giới thiệu: Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa bài.
b/ Các hoạt động:
7
7
Hoạt động 1: Học vần ich
Mục tiêu: HS đọc đúng, viết đúng vần ich - tờ
lịch.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS cài âm i đứng trước, âm ch đứng
sau và cho biết cài được vần gì?
- Yêu cầu HS cài âm l đứng trước vần ich và dấu
dưới ich.
- Cho xem tranh - giảng tranh - rút ra từ: tờ lịch -
Đọc mẫu: tờ lịch.
- Từ tờ lịch có mấy tiếng?
- Tiếng nào có vần ich ?
- Đọc tổng hợp vần: ich – lịch – tờ lịch.
- Nhận xét – sửa phát âm cho HS
Hoạt động 2: Học vần êch
Mục tiêu: HS đọc đúng, viết đúng vần êch – con
- HS cài, phân tích vần ich
và đánh vần: i – ch – ich.
- HS cài tiếng lịch và đánh vần: lờ - ich – lich – – lịch.
- Đọc cá nhân + ban
- Có 2 tiếng Tiếng tờ và tiếng lịch.
- Tiếng lịch.
- Đọc cá nhân + ban
Trang 9GV Nguyễn Thị Ngọc Quyên - 9 - Trường Tiểu Học Thạnh Phú 2
8
8
8
14
8
ếch.
+ Cách tiến hành: (trình tự như vần ich)
Lưu ý: So sánh êch – ich.
- Đọc tổng hợp: êch – ếch – con ếch.
- GV đọc tổng hợp cả 2 vần
- Nhận xét – sửa phát âm cho HS
Hoạt động 3: Luyện Viết
- Viết mẫu (Nêu qui trình viết)
- Nhận xét - sửa lỗi
Hoạt động 4: Đọc từ ứng dụng
Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng, mạch
lạc, rõ ràng
+ Cách tiến hành:
- Cho xem tranh – giảng tranh - rút ra từ ứng
dụng: vở kịch mũi hếch
vui thích chênh chếch
- Đọc mẫu từ ứng dụng
- Nhận xét – sửa phát âm cho HS
- Đọc hệ thống toàn bài
TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động 5: Luyện đọc
Mục tiêu: HS đọc đúng nội dung bài trong SGK
Rèn đọc to, rõ ràng mạch lạc
+ Cách tiến hành:
- Đọc lại bài trên bảng lớp
- Kết hợp sửa cách phát âm
- Cho xem tranh minh họa – giảng tranh - rút ra
câu ứng dụng: Tôi là chim chích
Nhà ở cành chanh
Tìm sâu tôi bắt
Cho chanh quả nhiều
Ri rích, ri rích
Có ích, có ích
- Đọc câu ứng dụng
* BVMT: Chim sâu có ích cho môi trường thiên
nhiên và cuộc sống
- Tìm tiếng có vần ich trong câu ứng dụng.
Hoạt động 6: Luyện Viết
Mục tiêu: Viết đúng vần ich – êch – tờ lịch –
con ếch trong vở tập viết
+ Cách tiến hành:
- Viết mẫu - hướng dẫn qui trình viết
- GV theo dõi giúp đỡ
Hoạt động 7: Luyện nói
- Giống ch; khác ê – i.
- Đọc cá nhân + ban
- Đọc cá nhân + ban
- Quan sát
- Viết bảng con
- Quan sát
- Đọc cá nhân + ban
- Đọc cá nhân + ban
- Đọc cá nhân + ban
- Quan sát
- Đọc cá nhân + ban
- chích; rích; ích.
- HS cầm bút, ngồi đúng tư thế viết vào tập
Lop1.net
Trang 10Mục tiêu: HS luyện nói theo chủ đề, phát triển
lời nói tự nhiên theo chủ đề: Chúng em đi du
lịch.
+ Cách tiến hành:
- Treo tranh gợi ý
- Tranh vẽ gì ? (GV uốn nắn và hướng dẫn các em
nói thành câu)
Nhận xét – bổ sung
- Phát biểu qua gợi ý của GV
4/ Củng cố: (4)
- Cho HS đọc bài SGK - Tìm tiếng có vần ich – êch. IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (1) - Về nhà học bài - Viết bài vào tập - Xem trước bài: Ôn tập. - Nhận xét tiết học Rút kinh nghiệm:
Trang 11
-GV Nguyễn Thị Ngọc Quyên - 11 - Trường Tiểu Học Thạnh Phú 2
Toán PHÉP CỘNG DẠNG 14 + 3
Ngày dạy: 14 / 01 / 2014 Tiết: 77
I/ MỤC TIÊU :
- HS biết làm tính cộng không nhớ trong phạm vi 20 Tập cộng nhẩm dạng 14 + 3
- Bài tập cần làm: Bài 1(cột 1,2,3), Bài 2 (cột 2, 3), Bài 3 (phần 1)
- Rèn HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán Giúp các em yêu thích môn toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK.
- HS: Bảng con, que tính, vở bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: (1) - Hát vui
2 Kiểm tra: (4)
- Tiết toán trước các em học bài gì?
- 20 là số có mấy chữ số ?
- Số nào chỉ số chục, số nào chỉ số đơn vị ?
- Viết các số: 11, 12, 17, 18, 19, 20
Nhận xét
3 Bài mới: PHÉP CỘNG DẠNG 14 + 3
a/ Giới thiệu: Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa bài.
b/ Các hoạt động:
5
7
Hoạt động 1: Giới thiệu cách làm tính
cộng dạng 14+ 3
Mục tiêu: HS biết cộng nhẩm các số.
+ Cách tiến hành:
- Lấy 14 que tính (lấy bó 1 chục và 4 que
rời)
- Lấy thêm 3 que nữa
- Hỏi có tất cả bao nhiêu que ?
Hoạt động 2: Hình thành phép cộng14+ 3
Mục tiêu: HS cộng các số theo tính nhẩm.
+ Cách tiến hành:
- Lấy bó 1 chục que tính để bên trái, 4 que
rời để ở bên phải
- Có 1 chục que, viết 1 ở cột chục, 4 que rời
viết 4 ở cột đơn vị
- Thêm 3 que tính rời – viết 3 dưới cột đơn
vị
- Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như
thế nào?
Chục Đơn vị
- Ta có phép cộng: 14 + 3 = 17
- HS lấy 1 chục và 4 que rời
- HS lấy thêm 3 que nữa
- 17 que tính
- HS lấy 1 bó chục để bên trái, 4 que rời để bên phải
- HS quan sát
- Gộp 4 que rời với 3 que rời được 7 que rời Có 1 chục que tính và 7 que rời là 17 que tính
Lop1.net
Trang 12 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS cách đặt
tính
Mục tiêu: HS biết cách đặt tính rồi tính.
+ Cách tiến hành:
- Chúng ta viết phép tính từ trên xuống dưới
Đầu tiên viết số 14 rồi viết số 3 sao cho 3
thẳng cột với 4 (ở cột đơn vị)
Viết dấu cộng bên trái ở hai số
Kẻ vạch ngang dưới 2 số đó
- Rồi tính từ phải sang trái
- Gọi HS nhắc lại cách tính
- Cho HS thực hiện đặt tính vào bảng con
Hoạt động 4: Luyện tập.
Mục tiêu: HS vận dụng kiến vừa học để làm
đúng các bài tập
+ Cách tiến hành:
Bài 1: Yêu cầu gì ?
- GV chép sẵn các bài tính lên bảng
- Gọi HS nhắc lại cách tính
Nhận xét
Bài 2: Yêu cầu gì ?
12 + 3= 13 + 6= 12 + 1=
14 + 4= 12 + 2= 16 + 2=
13 + 0= 10 + 5= 15 + 0=
- Đây là phép tính dưới dạng hàng ngang Để
tính nhanh các em phải dựa vào bảng cộng
trong phạm vi 10
Ví dụ: 12 + 3 =
Ta lấy 2 + 3= 5
1chục + 5 = 15
Vậy 12 + 3= 15
Nhận xét
Bài 3: Yêu cầu gì ?
14
15
13
19
- Muốn điền số được chính xác ta phải làm gì
?
- HS nhắc lại cách tính
- Thực hiện bảng con
- Tính
- Ta thực hiện tính từ phải sang trái
- HS lên bảng làm HS còn lại làm SGK hoặc VBT
- Tính
- HS lên bảng làm HS còn lại làm SGK hoặc VBT
- Điền số thích hợp vào ô trống
- Lấy số ở đầu bảng cộng lần lượt với các số trong các ô ở hàng trên, sau đó điền kết quả vào ô ở hàng dưới