Hoạt động của học Hỗ trợ đặc biệt sinh Khởi động:Cho cả lớp hát bài : Tìm bạn thân -Cả lớp hát kết hợp giới thiệu bài- Ghi tên bài lên bảng * Hoạt động 1: Kể chuyện " Trong giờ ra -2 HS [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12
HAI
02-09
Đạo đức Toán Tập đọc Tập đọc
-Quan tâm giúp đỡ bạn ( T1) -Tìm số bị trừ
-Sự tích cây vú sữa ( T1) -Sự tích cây vú sữa (T2)
BA
03-09
Toán
Kể chuyện Chính tả(N/V)
Tự nhiên – XH Thể dục
-Mười ba trừ đi một số 13 – 5 -Sự tích cây vú sữa
-Sự tích cây vú sữa
-Đồ dùng trong gia đình
-Ôn trò chơi “ Nhóm ba, nhóm bảy”- Đi đều
TƯ
04-09
Tập đọc Toán Luyện từ và câu
Mĩ thuật
-Mẹ
- 33 - 5 -Từ ngữ về tình cảm gia đình Dấu chấm -Vẽ lá cừ tổ quốc hoặc cờ lễ hội
NĂM
05-09
Toán Tập viết Thủ công Thể dục
-53 - 15 -Chữ hoa K -Kiểm tra chương I kĩ thuật gấp hình
-Trò chơi "Nhóm ba nhóm bảy" đi đều
SÁU
06-09
Chính tả Tập làm văn Toán
Am nhạc Sinh hoạt lớp
-Mẹ
-Gọi điện
-Luyện tập
-Ôn bài hát: Cộc cách tùng cheng
Trang 2Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: ĐẠO ĐỨC
I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức:
- Học sinh biết được bạn bè cần phải quan tâm , giúp đỡ lẫn nhau.
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè
trong
học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
Kỹ năng:
- HS có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn
Thái độ:
-Yêu quý và giúp đỡ bạn bè
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :
- Bộ tranh
- Câu chuyện trong giờ ra chơi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
sinh
Hỗ trợ đặc biệt
Khởi động:Cho cả lớp hát bài : Tìm bạn thân
kết hợp giới thiệu bài- Ghi tên bài lên bảng
* Hoạt động 1: Kể chuyện " Trong giờ ra
chơi
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được biểu hiện của
việc quan tâm giúp đỡ bạn
- GV kể chuyện
- GV đặt câu hỏi
+ Các bạn đã làm gì khi Tường bị ngã ?
+ Em có đồng ý với việc làm của các bạn
không , vì sao ?
- GV nhận xét, kết luận : Khi bạn ngã em cần
phải hỏi thăm và nâng bạn dậy Đó là biểu
hiện của sự quan tâm giúp đỡ bạn
-Cả lớp hát -2 HS nhắc lại
- 3 HS nhắc lại tên bài
- HS lắng nghe
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
HS yếu TCTV
Tập HS yếu nói
Trang 3*Hoạt động 2: Việc làm nào là đúng
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được biểu hiện của
việc quan tâm giúp đỡ bạn
- GV treo tranh và hỏi:
+ Chỉ rõ hành vi nào là quan tâm giúp đỡ
bạn, vì sao ?
+Tranh 1: Cho bạn mượn đồ dùng học tập
+Tranh 2: Cho bạn chép bài khi kiểm tra
+Tranh 3: giảng bài cho bạn
- GV nhận xét, kết luận: Luôn vui vẻ, chan
hòa với bạn, sẵn sàng giúp bạn khi bạn gặp
khó khăn trong học tập là quan tâm giúp đỡ
bạn
* Hoạt động 3 : Vì sao cần quan tâm giúp đỡ
bạn
-H/d, yêu cầu HS làm vào vở BT
- GV nhận xét, kết luận: Quan tâm giúp đỡ
bạn là việc làm cần thiết của mỗi HS.Khi
quan tâm đến bạn sẽ mang đến niềm vui cho
bạn
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
- HS nghe
-HS quan sát tranh rồi phát biểu
-HS nhắc lại
HS làm BT vào vở
- 1 số HS đọc kết qủa
-HS lắng nghe
Hổ trợ hs yếu trả lời
Nhiều HS phát biểu
Tiết 2: TOÁN
Tìm số bị trừ
I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức:
-Giúp học sinh biết tìm số X trong các bài tập dạng X – a = b ( với a, b là
các số không quá hai chữ số ) bằng sử dụng mối quan hệ hai thành phàn và kết
quả của phép tính ( biết cách tìm số bị trừ khi hiệu và số bị trừ )
- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và
đặt tên điểm đó
Trang 4Kỹ năng:
-Trình bày đúng bài dạng tìm số bị trừ
-Vẽ đoạn thẳng chính xác
Thái độ:
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Các tấm bìa ghi sẵn số bị trừ, số trừ, hiệu
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
biệt HĐ1 Kiểm tra bài cũ
-GV nhận xét
HĐ2 Bài mới :
1- Giới thiệu bài Ghi tên bài lên
bảng
2-Giới thiệu cách tìm số bị trừ
-GV gắn 10 ô vuông lên bảng : Có tất
cả bao nhiêu ô vuông?
-GV tách 4 ô vuông và hỏi : Còn lại
bao nhiêu ô vuông?
-Cho HS nêu phép trừ : 10 – 4 = 6
-H/d HS gọi tên: số bị trừ, số trừ,
hiệu
Hỏi: Nếu che lấp số bị trừ trong phép
trừ trên thì làm thế nào để tìm được?
- 4 =6
Ta gọi số bị trừ chưa biết là x
Khi đó ta viết được: x- 4 = 6
-Cho Hs nêu cách tìm số bị trừ x
10 là số bị trừ
x = 10 mà 10 = 6+ 4
Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm
như thế nào?
-Giúp HS viết được: x - 4 = 6
x = 6 + 4
x = 10
3.Thực hành :
Bài 1: Tìm x
-GV hướng dẫn làm mẫu:
-2 HS lên bảng làm bài tập 3 trang 55 SGK
-3 HS nhắc lại tên bài
-Có 10 ô vuông
-Còn 6 ô vuông
-HS nêu phép tính
-2 HS gọi tên
-HS trả lời
-HS nêu tên:
x: là số bị trừ
4: là số trừ
6: là hiệu
-Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
-3 HS nhắc lại yêu cầu bài -HS theo dõi
-2 HS yếu nhắc lại
-Nhóm HS yếu nhắc lại
-Nhóm HS yếu nhắc lại
Trang 5x – 4 = 8
x= 8 + 4
x= 12
GV nhận xét sửa sai
Bài 2 :
Viết số thích hợp vào ô trống
-H/ d cách làm, phát phiếu BT yêu
cầu HS tính rồi nêu kết qủa
-GV ghi kết qủa đúng lên bảng
Bài 3:(có thể giảm bớt)
Bài 4: Vẽ đoạn thẳng AB và CD
-GV hướng dẫn cho HS chấm 4 điểm
vào vở rồi làm bài Nhắc HS vẽ bằng
thước, kí hiệu tên các điểm ghi bằng
chữ in hoa
4.Củng cố, dặn dò
-Cho HS nhắc lại cách tìm số bị trừ
-Nhận xét tiết học
-Dặn hs về làm BT
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào bảmg con
-HS đọc lại yêu cầu -HS làm vào phiếu rồi nêu kết quả
-3 HS nhắc lại yêu cầu bài -HS làm vào vở
-Lớp đọc ĐT cách tìm số bị trừ
nhắc lại cách tìm số
bị trừ
-3 hs yếu
n h ắ c
l ạ i
Tiết 3& 4: TẬP ĐỌC
Sự tích cây vú sữa.
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu nhiều dấu phẩy
-Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu nặng mẹ dành cho con ( trả lời câu hỏi 1,2,3,4)
2.Kỹ năng:
Trang 6-Học sinh đọc đúng: Cây vú sữa, mỏi mắt, khản tiếng, xuất hiện, đỏ hoe, xoè cành, vỗ về
-Thể hiện cảm xúc khi đọc
3 Thái độ:
-Thích học môn TV, yyêu quý và hiểu công lao to lớn và tấm lòng của mẹ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc
- Quả vú sữa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỗ trợ đặc
biệt HĐ1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài cây xoài của ông
em
- GV nhận xét
HĐ2 Bài mới :
1- Giới thiệu chủ điểm mớí và bài
đọc
-Cho HS quan sát quả vú sữa và giới
thiệu bài- Ghi tên bài lên bảng
2- Luyện đọc
* GV đọc mẫu
* H/d luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Hướng dẫn đọc từng câu
- GV h/ d cho HS đọc từ khó :Cây vú
sữa, mỏi mắt, khản tiếng, xuất hiện,
đỏ hoe, xoè cành, vỗ về
- GV nhận xét,chỉnh sửa
b) Hướng dẫn đọc từng đoạn trước
lớp
-Kết hợp giúp HS hiểu các từ : vùng
vằng, la cà
c)Hướng dẫn đọc từng đoạn trong
nhóm
d)Cho các nhóm thi đọc
- GV nhận xét
Lắng nghe Nối tiếp đọc
Nối tiếp đọc
Nối tiếp đọc
-2 HS yếu nhắc lại
-Tăng thời gian luyện
nhiều hs yếu đọc
-Tăng thời
đoạn
Trang 7Tập đọc ( TT)
3 Tìm hiểu bài:
Câu 1: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
Câu 2: Vì sao cuối cùng cậu bé lại
quay trở về?
-Khi trở về nhà cậu bé không thấy
mẹ, cậu bé đã làm gì?
Cho Hs nhắc lại
Câu 3: +Thứ quả lạ xuất hiện trên
cây như thế nào?
+Thứ quả trên cây có gì lạ?
Câu 4:-Những nét nào ở cây gợi lên
hình ảnh của mẹ?
-Vì sao mọi người lại đặt cho cây cái
tên là cây vú sữa?
-Câu chuyện đã cho ta thấy được tình
yêu thương của mẹ dành cho con Để
người mẹ được động viên an ủi em
hãy giúp cậu bé nói lời xin lỗi mẹ đi?
4.Luyện đọc lại:
-GV nhận xét
-Vì cậu bị mẹ mắng
-Vì cậu bị đói, rét và trẻ lớn hơn đánh
-Cậu gọi mẹ và ôm cây xanh trong vườn mà khóc
Từ các cành lá những đài hoa bé tí trổ ranở trắng như mây
lơn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh
-Lá cây đỏ hoe như mắt
mẹ khóc chờ con, cây xoà cành ôm cậu như tay mẹ vỗ về
-Vì trái cây chín có dòng sữa như là sữa mẹ
-Nhiều học sinh phát biểu
Cho Hs đọc lại đoạn 1 Chú ý hs yếu
TCTV cho HS Tập nói
Tập HS yếu phát biểu
Trang 85 Củng cố, dặn dò
Câu chuyện nói lên điều gì?
-nhắc HS yêu quý bố mẹ
-Các nhóm phân vai và thi đọc
-Tình yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con
Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: TOÁN
13 trừ đi một số,13 - 5
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
- Giúp học sinh biets cách thực hiện phép trừ dạng 13 -5, lập được bảng 13 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ có dạng 13 -5
2.Kỹ năng: Rèn làm tính nhanh , giải toán đúng chính xác
3.Thái độ: Phát tiển tư duy toán học cho học sinh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Que tính bảng cài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
biệt HĐ1 Kiểm tra bài cũ
-GV nhận xét
HĐ2 Bài mới
1- Giới thiệu bài Ghi tên bài lên
bảng
2-H/d HS thực hiện phép trừ
-2 HS nêu cách tìm số bị trừ và làm x +3 = 9
3 HS nhắc lại tên bài
Trang 9dạng 13 - 5
*Nêu vấn đề: Đưa 1 bó 1 chục que
tính và 3 que tính rời vàhỏi: Có
bao nhiên que tính?
-Có 13 que tính, bới đi 5 que tính
.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết còn lại bao nhiêu que
tính ta phải làm gì?
-GV viết: 13 – 5 = ?
-GV viết : 13 – 5 = 8
-GV hướng dẫn cách tính
13 3 không trừ được 5 lấy 13
- 5 trừ 5 bằng 8
8
-GV hướng dẫn thành lập bảng
trừ.
-GV ghi các phép tính lên bảng
-Cho HS đọc nhiều lần
-Cho HS thi đọc thuộc
3.Thực hành :
Bài 1:Tính nhẩm
(Giảm bớt câu b)
-GV ghi kết quả đúng lên bảng
Bài 2 Tính
Ghi đề bài lên bảng và h/ d
-Gọi 1 số HS lên bảng làm
-GV chữa bài
Bài 3 : Đặt tính rồi tính
GV hướng dẫn
-GV chữa bài
a) 13 và 9 13 13
b)13 và 6 - 9 -6
4 7
Bài 4: Giải bài toán
-H/d, cho HS làm vào vở
Chấm 1 số bài và nêu nhận xét
4.Củng cố,dặn dò
-HS quan sát và trả lời: 13 que tính
-Nghe, nhắc lại bài toán
-HS thao tác trên que tính và nêu: còn 8 que tính
-Ta phải thực hiện phép tính trừ
-HS thao tác trên que tính để tìm kết qủa, còn lại 8
-2 HS nhắc lại
-HS dùng que tính để tìm ra kết quả
-1 HS đọc bảng trừ
-Lớp đọc đồng thanh cho thuộc
-3 HS nhắc lại yêu cầu bài -HS tính nhẩm rồi nêu kết quả
-3 HS nhắc lại yêu cầu bài -HS làm vào bảng con
-HS làm vào B/C
3 HS đọc lại bài toán
HS làm bài vào vở -1 số học sinh đọc thuộc bảng
-3 hs yếu nhắc lại
3 HS yếu đọc 13 trừ 5 bằng 8
-HS nêu nhận xét đặc điểm từng cột tính, tập
Hs yếu nhận xét
HS nêu lại cách đặt tính
3 hs yếu nhắc lại
Trang 10-Cho HS đọc lại bảng trừ
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS làm BT về nhà
trừ
-3 hs yếu nhắc lại
Tiết 2: KỂ CHUYỆN
Sự tích cây vú sữa
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn của câu chuyện Cây vú sữa.
2 Kỹ năng:
- Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét lời kể của bạn
3.Thái độ:
- Hiếu tấm lòng của mẹ và yêu quý mẹ
II/ DỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh minh họa
-Bảng phụ ghi các ý tóm tắt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỗ trợ đặc biệt HĐ1 Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét
HĐ2 Bài mới
1- Giới thiệu bài - Ghi tên bài lên
bảng
2- Hướng dẫn kể chuyện
a)Kể lại đoạn 1 bằng lơi của em
-H/d cần kể đúng ý câu chuyện, có
thể thêm bớt 1 số chi tiết
-Gọi 1 bạn HS kể theo đúng trình
tự
-GV nhận xét về nội dung, cách
diễn đạt
b) Kể lại phần chính câu chuyện
-2 HS nối tiếp kể lại câu chuyện Bà cháu
-3 HS nhắc lại tên bài
-3 HS đọc yêu cầu của bài
-2 HS khá kể
-1 HS nhận xét lời kể của bạn
-GV kể mẫu trước
-3 hs yếu nhắc lại
Trang 11theo từng ý tóm tắt.
Gọi 2 HS nhận xét
-Treo bảng phụ đã ghi sẵn những ý
tóm tắt
-Cho HS tập kể trong nhóm
-Gọi đại diện các nhóm thi kể
-GV nhận xét
3- Kể lại đoạn cuối theo ý muốn.
-H/d HS tập kể trong nhóm
-GV nhận xét
Cậu bé ngẩng mặt lên Đúng là mẹ
thân yêu rồi Cậu ôm chầm lấy mẹ
khóc nức nở: Mẹ !mẹ!.Mẹ cười
hiền từ"Thế là con đã trở về với
mẹ".Cậu bé nức nở: "Con sẽ không
bao giờ bỏ nhà đi nữa, con sẽ luôn
ở bên mẹ nhưng mẹ đừng biến
thành cây vú sữa mẹ nhé
4.Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về tập kể lại câu chuyện
-2 HS đọc yêu cầu và các gợi ý
-HS tập kể theo nhóm
-Đại diện các nhóm thi kể
-Nhóm khác nhận xét
-HS đọc lại y/c -HS tập kể -3 HS thi kể trước lớp
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
HS yếu TCTV
Tập hs yếu
kể
Tiết 3: CHÍNH TẢ
Nghe viết: Sự tích cây vú sữa
I/ MỤC TIÊU
1-Kiến thức:
- Nghe , viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được bài taapj, BT(3) a/b
2 Kỹ năng:
-Làm đúng các bài tập phận biệt ng/ ngh, at/ac?
3 Thái độ:
-Có ý thức rèn luyện chữ viết
-Khắc phục lỗi cụ thể cho từng hs lớp
II/ DỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết quy tắc chính tả ng/ ngh
- Bảng phụ viết bài tập 3
Trang 12III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
biệt HĐ1 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc: con gà, thác ghềnh, ghi
nhớ
-GV nhận xét
HĐ2 Bài mới
1- Giới thiệu bài - Ghi tên bài lên
bảng
2- Hướng dẫn nghe viết
- GV đọc bài lần 1
GV hỏi : Từ các cành lá những đài
hoa xuất hiện ntn?
+Quả trên cây xuất hiện ra sao?
+Bài chính tả có những dấu câu
nào?
+ Những câu nào có dấu phẩy hãy
đọc lại những câu đó?
- GV đọc các từ khó: trổ ra, nở
trắng, da căng mịn, trào ra, dòng sữa
trắng, óng ánh
- GV nhận xét, sửa sai
- GV đọc bài lần 2
-Đọc chậm từng câu
-GV đọc bài chính tả lần 3
- GV chấm 1 số bài và nêu nhận
xét
3- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: Đièn vào chỗ trống gh hay
ngh?
- GV hướng dẫn, cho Hs làm vào
phiếu BT
-GV chữa bài
người cha, con nghé
suy nghĩ, ngon miệng.
-Cho HS đọc lại quy tắc chính tả:
+ng viết trước các nguyên âm i, e, ê
+ngh viết trước các nguyên âm còn
-3 HS lên bảng viết lớp viết B/C
-3 HS nhắc lại tên bài -HS theo dõi
-2 HS đọc lại -Trổ ra bé, nở trắng như mây
-HS viết vào bảng con
-HS trả lời -HS tìm và đọc
-HS viết vào B/C
-HS viết bài vào vở -HS soát lỗi
-3 HS đọc yêu cầu bài
-HS làm vào phiếu -1 HS lên bảng làm
3 HS đọc lại
-3 hs yếu nhắc lại
-Tăng thời gian luyện viết từ khó
Đánh vần cho hs yếu viết
-3 hs yếu đọc lại
Trang 13Bài 3:Điền vão chỗ trống at hay ac?
-H/d cách làm, cho Hs làm vào B/C
-Nhận xét, chữa bài
bãi cát, các con, lười nhác, nhút
nhát.
4- Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Nhắc Hs nhớ quy tắc chính tả
-HS đọc lại y/c -HS làm vào B/C
hiểu nghĩa
Tiết 4: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Đồ dùng trong gia đình
I/ MỤC TIÊU
1- Kiến thức:
- Kể tên một số đồ dùng trong gia đình mình
-Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng ngăn nắp
2- Kỹ năng:
- Biết sử dụng và bảo quản một số đồ dùng trong gia đình
3- Thái độ:
-Có ý thức cẩn thận, gọn gàng ngăn nắp
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trong ( SGK)
- Phiếu bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
biệt
1 - Giới thiệu bài - Ghi tên bài lên
bảng
HĐ1: Làm việc với SGK theo cặp:
MT: HS kể tên và nêu công dụng của
một số đồ dùng thông thường trong
nhà
-B1: Yêu cầu HS quan sát hình 1,2 ,3
và hỏi: Kể tên những đồ dùng có
3 HS nhắc lại tên bài
- HS làm việc theo cặp
-3 hs yếu nhắc lại
Trang 14trong hình, chúng được dùng để làm
gì?
B2: Gọi 1 số HS trình bày
B3:Chia lớp thành 3 nhóm, phát cho
mỗi nhóm 1 phiếu BT, y/c các nhóm
thảo luận rồi ghi vào phiếu
- GV nhận xét, kết luận.
Mỗi gia đình đều có những dồ dùng
thiết yếu phục vụ cho nhu cầu cuộc
sống.Tuỳ vào nhu cầu và ĐK kinh tế
nên đồ dùng của mỗi gia đình cũng
có sự khác nhau.
Hoạt động 2: Thảo luận cách bảo
quản , giữ gìn một số đồ dung trong
nhà.
B1 ;Làm việc theo cặp
-y/C HS quan sát hình 4, 5, 6 và nói
các bạn trong hình đang làm gì
-Muốn sử dụng đố dùng bằng gỗ ,sứ
bền đẹp ta cần làm gì?
-Khi dùng hoặc rửa bát đĩa chúng ta
cần chú ý điều gì?
B2: gọi đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận: Muốn đồ
dùng bền đẹp ta phải biết cách bảo
quản và lau chùi thường xuyên Đặc
biệt khi dùng xong phải xếp cho gọn
gàng.Đối với những đf dùng dễ vỡ
phải cẩn thận nhẹ nhàng.
3.Củng cố, dặn dò.
Nhận xét tiết học
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm phát biểu
ý kiến -HS thảo luận rồi làm vào phiếu
- HS lắng nghe
-HS thảo luận theo từng cặp
HS phát biểu ý kiến
TậpHS yếu
TCTV
Chú ý hs yếu