1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 3 Tuần 1 - Đỗ Hoàng Tùng

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 272,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cñng cè- DÆn dß : - GV hô nghiêm chào cờ “chào” HS đứng nghiêm trang hát lời 1 “Quốc ca Việt Nam” - GV Đánh giá tiết học, biểu dương các em nào có cố gắng.. Bài: Hoạt động thở và cơ quan[r]

Trang 1

Ngày soạn: Thứ bảy ngày 10 tháng 8 năm 2013 Ngày dạy : Thứ hai ngày 12 tháng 8 năm 2013 ( Chuyển day: ……… )

Tuần1: Tiết (1+2) Tập đọc - Kể chuyện

Bài : Cậu bé thông minh

I Mục tiêu:

* Tập đọc:

1 Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài, bước đầu biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh tài trí của cậu bé (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Kể chuyện : Rèn kỹ năng nghe - nói : - Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý cho trước SGK (HSK + G biết kể lại tốt từng đọan câu chuyện; HS

yếu nghe và theo dõi, biết kể nhắc lại một vài câu).

*Có kỹ năng sống: Hiểu Đàn ông và gà trống không thể đẻ được.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: SGK, Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK Bảng viết sẵn

đoạn cần hướng dẫn luyện đọc

- HS : SGK bọc sách và vở ghi

III Các hoạt động dạy học: (Tiết 1)

1 Ổn định tổ chức: Hát đầu giờ& Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sách vở + đồ dùng của HS GV nhận xét

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu 8 chủ điểm trong SGK tập 1 ( ghi đầu bài )

b Hướng dẫn Luyện đọc:

- GV hd cách đọc

* GV hd luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ :

+ Đọc nối tiếp từng câu - HS đọc nối tiếp từng câu trong bài

+ Đọc đoạn trước lớp

- GV hd đọc đoạn khó trên bảng phụ - 1 HS đọc đoạn khó trên bảng phụ

- HS đọc nối tiếp từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ

- Tìm từ gần nghĩa với từ trọng

thưởng

- khen thưởng

- Em hiểu thế nào là từ hạ lệnh ? - Đưa lệnh xuống (ra lệnh)

+ Đọc đoạn trong nhóm: - HS đọc theo nhóm 2

Tiết 2

Trang 2

c Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm đoạn 1

- Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người

tài?

- Lệnh cho mỗi người trong làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

- Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe

lệnh của nhà vua ?

- Vì gà trống không đẻ trứng được

- 1 HS đọc đoạn 2

- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy

lệnh của ngài là vô lí ?

- HS thảo luận nhóm -> Cậu nói chuyện khiến vua cho là vô lí (

bố đẻ em bé ) vua phải thừa nhận lệnh của ngài cũng vô lí

* HS đọc thầm đoạn 3

- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé

yêu cầu điều gì ?

-> Cậu yêu cầu sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim thành 1 con dao thật sắc

để sẻ thịt chim

- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ? -> Yêu cầu 1 việc không làm nổi để khỏi

phải thực hiện lệnh của vua

* HS đọc thầm cả bài

- Câu chuyện này nói lên điều gì ? - Ca ngợi trí thông minh của cậu bé

- HS đọc trong nhóm ( phân vai )

- 2 nhóm HS thi phân vai

- Lớp nhận xét, bình chọn cá nhân nhóm

đọc hay nhất

Kể chuyện: (15’-> 17’)

1 GV nêu yêu cầu :

2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu

chuyện theo tranh

a GV treo tranh lên bảng : - HS quan sát 3 tranh minh hoạ 3

đoạn trê bảng

- HS nhẩm kể chuyện

b GV gọi HS kể tiếp nối : - HS kể tiếp nối đoạn

- Tranh 1: Quân lính đang làm gì? - Đang đọc lệnh mỗi làng đẻ trứng

- Thái độ của dân làng ra sao khi

- Tranh 2: Trước mặt vua cậu bé đang

làm gì?

- Cậu bé khóc ầm ĩ và bảo : bố cậu mới đẻ em bé , bố đuổi đi

- Thái độ của vua ra sao ? - Nhà vua giận dữ quát vì cho cậu bé

láo dám đùa với vua

- Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ giải

điều gì?

- Về tâu với vua chiếc kim thành 1 con dao thật sắc để sẻ thịt chim

- Thái độ của vua thay đổi ra sao ? - Vua biết đã tìm được người tài , nên

Trang 3

trọng thưởng cho cậu bé , gửi cậu vào trường để rèn luyện

- sau mỗi lần kể lớp nhận xét về nội dung , diễn đạt, cách dùng từ

4 Củng cố - Dặn dò:

- Trong truyện em thích nhất nhân vật nào? vì sao ?

- Nêu ý nghĩa của chuyện?

- GV Đánh giá tiết học , biểu dương các em nào có cố gắng

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Tuần 1 : Tiết 1: Toán

I Mục tiêu:

( Khảo sát đối tượng trong lớp về kiến thức và hiểu biết chung)

Giúp HS : + Biết cách đọc, viết , so sánh các số có ba chữ số

( Làm các bài tập: Bài 1, 2,3, 4 )

II Đồ dùng dạy học:

- GV: SGK , + Băng giấy 1&2

- HS : SGK + Vở làm bài tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: Hát đầu giờ.

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sách vở + đồ dùng của HS GV nhận xét

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: ( ghi đầu bài )

b Hướng dẫn hoạt động học tập :

Ôn tập về cách đọc số : Ôn tập về thứ tự số

* Bài tập 1: Yêu cầu HS đọc và

viết đúng số có ba chữ số

- HS đọc yêu cầu BT + mẫu

- 2 HS lên bảng

- Lớp làm vào vở

- Nhận xét bài làm của bạn

* Bài tập 2 : Yêu cầu HS tìm số

thích hợp điền vào các ô trống

- GV dán 2 băng giấy lên bảng

- HS nêu yêu cầu BT

- HS thi tếp sức ( theo nhóm ) + Băng giấy 1:

- GV theo dõi HS làm bài tập 310 311 312 314 315 316 317 318

+ Băng giấy 2:

400 399 398 397 396 395 394 393 392

+ Em có nhận xét gì về các số ở

băng giấy 1?

+ Em có nhận xét gì về các số ở

băng giấy thứ 2?

- Là dãy số TN liên tiếp xếp theo thứ tự giảm dần từ 400 ->392

Ôn tập về so sánh số và thứ tự số

* Bài tập 3: Yêu cầu HS biết - HS làm bảng con

Trang 4

cách so sánh các số có ba chữ số 303 < 330 ; 199 < 200 ; 615 > 516

30 + 100 < 131 ; 410 - 10 < 400 + 1 ;

- GV nhận xét , sửa sai cho HS 243 = 200 + 40 +3

* Bài tập 4: Yêu cầu HS biết tìm

số lớn nhất, số bé nhất trong các

số đã cho

375 ; 241; 573 ; 241 ; 735 ; 142 - HS nêu yêu cầu bài tập

- HS so sánh miệng + Số lớn nhất : 735 + Số bé nhất : 142

- GV nhận xét, sửa sai cho HS

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV Đánh giá tiết học, biểu dương các em nào có cố gắng

- Nêu cách so sánh các số trong phạm vi 1000? (2HS)

- GV Đánh giá tiết học , biểu dương các em nào có cố gắng

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Tiết : Tự học

Ngày soạn: Thứ bảy ngày 10 tháng 8 năm 2013 Ngày dạy : Thứ ba ngày 13 tháng 8 năm 2013 ( Chuyển day: ………)

Tuần 1: Tiết 2: Toán

I Mục tiêu : Giúp HS :

- Biết cách tính cộng , trừ các số có ba chữ số (Không nhớ) và cố giải bài toán có lời văn nhiều hơn, ít hơn

( Làm các bài tập: Bài 1cột a,c, 2,3, 4 )

II Đồ dùng dạy học:

- GV: SGK

- HS: SGK, bảng con, vở

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định tổ chức: Hát đầu giờ & Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra bài tập về nhà của HS : > GV nhận xét

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: ( ghi đầu bài )

b Hướng dẫn hoạt động học tập :

Bài 1: Củng cố về cộng trừ các số có Bài 1cột a,c

ba chữ số ( không nhớ ) - HS nêu yêu cầu bài tập

- HS tính nhẩm và nêu kết quả

400 +300 = 700 500 + 40 = 540

700 – 300 = 400 540 – 40 = 500

Trang 5

100 + 20 + 4 = 124

300 + 60 + 7 = 367

- GV nhận xét, kết luận , đúng sai - Lớp nhận xét

Bài 2: Củng cố về đặt tính và cộng

trừ

các số có ba chữ số

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bảng con

352 732 418 395 + 416 + 511 + 201 + 44

768 221 619 439 -Sau mỗi lần giơ bảng GV quan sát

và sửa sai cho HS ( nếu có )

Củng cố về giải bài toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn

- GV hd HS phân tích - HS phân tích bài toán

- HS nêu cách giải và trả lời

- GV quan sát HS làm bài - 2HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Giải

Số HS khối lớp hai là :

245 – 32 = 213 ( HS) Đáp số : 213 HS

- HS nêu cách giải và câu trả lời

- Gv gọi 1 HS lên tóm tắt bài toán ,

1HS lên giải , lớp làm vào vở

Giải

Giá tiền một tem thư là :

200 + 600 = 800 ( đồng ) Bài tập 3,4 thuộc dạng toàn gì ? Đáp số : 800 đồng

4 Củng cố- Dặn dò: - Nêu lại nội dung bài học

- GV Đánh giá tiết học, biểu dương các em nào có cố gắng

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Tuần 1: Tiết 1: Chính tả (Tập chép )

I Mục tiêu :

1 Rèn kỹ năng viết chính tả :

- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài ( Cậu bé thông minh ) trình bày

đúng quy định bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi

Trang 6

2 Làm đúng bài 2 a Ôn bảng chữ : Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng ( học thêm tên những chữ do hai chữ cái ghép lại ), điền đúng

10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng BT 3

* HS yếu được nhìn SGK khi chép

II Đồ dùng dạy học:

- GV: SGK Bảng lớp viết sẵn đoạn văn HS cần chép ND bài tập 2 a

Bảng phụ (BT3)

- HS: SGK, bảng con, vở

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: Hát đầu giờ.

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sách vở + đồ dùng học tập của HS > GV nhận xét

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: ( ghi đầu bài )

b Hướng dẫn tập chép :

* Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc đoạn chép trên bảng - HS chú ý nghe

+ Đoạn này chép từ bài nào các em

đã

- 2 HS nhìn bảng đọc thần đoạn chép

- Tên bài viết ở vị trí nào trong vở ? - Viết ở giữa trang vở

+ Đoạn chép có mấy câu ? - 3 câu

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ? - Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm , cuối câu

2 có dấu hai chấm + Chữcái đầu câu viết như thế nào ? - Viết hoa

- GV hướng dẫn HS viết tiếng khó

vào bảng con : chim sẻ, kim khâu

- HS viết vào bảng con

* Hướng dẫn HS chép bài vào vở : - HS chép bài vào vở

- GV theo dõi uốn nắn HS

- GV chấm bài , nhận xét từng bài

c.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

- 2 HS lên bảng làm bài , lớp làm vào bảng con

- Gv nhận xét kết luận

- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào bảng con

- HS đọc cá nhân ,ĐT bài tập 3

- HS học thuộc 10 chữ tại lớp

Trang 7

- GV xoá hết những chữ đã viết ở cột

chữ

- Một số HS nói lại

- GV xoá hết tên chữ viết ở cột chữ - HS nhìn cột tên chữ nói lại

-Lớp viết lại 10 chữ và tên chữ vào vở

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV Đánh giá tiết học, biểu dương các em nào có cố gắng

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Tuần 1: Tiết 1: Âm nhạc

Nhạc và lời : Văn Cao

I Mục tiêu:

- HS hiểu Quốc ca Việt Nam là bài hát nghi lễ của Nhà nước Quốc ca Việt Nam

được hát hoặc cử nhạc khi chào cờ

- HS hát đúng lời 1 của bài hát Quốc ca Việt Nam

- Giáo dục ý thức nghiêm trang khi dự lễ chào cờ và hát Quốc ca Việt Nam

II Chuẩn bị:

- GV: Học thuộc và hát chuẩn xác bài hát Nhạc cụ quen dùng

Điện thoại có bài quốc ca

- HS: Đọc chuẩn lời bài hát

III Các hoạt động dạy học:

1 Ôn định tổ chức: Hát đầu giờ.

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra tập bài hát + đồ dùng của HS GV nhận xét

3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài: ( ghi đầu bài )

Hoạt động 1: Dạy bài hát Quốc ca Việt Nam ( lời 1)

a Giới thiệu bài:

- Quuốc ca là bài hát trong lễ chào cờ Khi hát hoặc cử nhạc phải đứng trang nghiêm và hướng nhìn Quốc kì

- GV giới thiệu hình ảnh Quốc kì và lễ chào cờ

- GV cho HS nghe băng bài hát Quốc ca Việt Nam và bước đầu cảm nhận giai điệu, tớnh chất hựng mạnh của bài hỏt

- Cho học sinh đọc lời ca và giải thớch 1 số từ khú :

+ Đường vinh quang xõy xỏc quõn thự- Cỏch núi biểu trưng về sự quyết tõm

chiến đấu đập tan mọi ý chớ xõm lược của quõn thự

+ Sa trường- Chiến trường

b Dạy hát :

- GV hát mẫu bài bài hát - HS chú ý nghe

- GV dạy HS hát từng câu nói tiếp theo

hình thức móc xích nối tiếp

- Chia lời 1 bài hỏt thành 11 cõu nhỏ

và dạy từng cõu theo lối truyền khẩu - Nghe và hỏt nhẩm theo

Trang 8

múc xớch.

+ Hỏt mẫu cõu 1

+ Bắt nhịp (2-1)

+ Hỏt mẫu cõu 2

+ Bắt nhịp

+ Hỏt mẫu nối cõu 1 và cõu2

Tiếp tục như vậy đến hết bài

- Hỏt mẫu lại 1 lần, lưu ý học sinh hỏt

nhẩm theo

- Chỉ huy, chỳ ý sửa sai nếu học sinh

hỏt sai

- Hỏt cõu 1

- Nghe

- Hỏt cõu 2

- Nghe và hỏt nối cõu1 vào cõu 2

- Học từng cõu đến hết bài

- Nghe và hỏt nhẩm theo

- Cả lớp hỏt thuộc lời ca

+ Trong bài có tiếng ngân 3 phách GV - HS hát toàn bài theo hình thức : dãy

-> lớp nhận xét -> Gv sửa sai cho HS

Hoạt động 2: Tìm hiểu - Trả lời câu hỏi

- Bài Quốc ca được hát khi nào ? - Chào cờ

- Ai là tác giả của bài hát Quốc ca Việt

Nam ?

- Văn Cao

- Khi chào cờ và hát Quốc ca chúng ta

phải có thái độ như thế nào ?

- Đứng nghiờm trang mắt hướng nhỡn Quốc kỡ

4 Củng cố- Dặn dò :

- GV hụ nghiờm chào cờ “chào” HS đứng nghiờm trang hỏt lời 1 “Quốc ca

Việt Nam”

- GV Đánh giá tiết học, biểu dương các em nào có cố gắng

- Về hỏt thuộc lời 1 bài hỏt, xem trước lời 2

Tuần 1: Tiết 1 Tự nhiên xã hội

I Mục tiêu :

- Sau bài học, HS có khả năng

+ Nêu tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp trên sơ đồ

+ Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ tranh vẽ

*Biết hoạt động thở diễn ra liên tục, nếu ngừng thở 3-4 phút người ta có thể bị chết.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: SGK+ Các hình trong SGK (45)

- HS : SGK+ Các hình trong SGK (45)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức: Hát đầu giờ.

2 Kiểm tra bài cũ :

GV kiểm tra sách vở + đồ dùng của HS GV nhận xét

3 Dạy bài mới :Giới thiệu bài: ( ghi đầu bài )

Hoạt động 1: Thực hành cáh thở sâu

Trang 9

*Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu

và thở ra hết sức

* Cách tiến hành :

Bước 1: Trò chơi

- GV cho HS cùng thực hiện động tác

“ bịt mũi nín thở ”

- HS thực hiện

+ Cảm giác của các em sau khi nín thở

lâu ?

- Thở gấp hơn , sâu hơn bình thường

1HS đứng trước lớp thực hiện động tác thở sâu như H1

- Lớp quan sát

- Cả lớp đứng tại chỗ đặt tay lên lồng ngực và hít vào thật sâu và thở ra hết sức

- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực ?

So sánh lồng ngực khi hít vào và thở ra

bình thường với thở sâu ? - HS nêu

* Kết luận :

- Khi ta thở , lồng ngực phồng lên , xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp gồm hai động tác : Hít vào và thở ra , khihít vào thật sâu thì phổi phồng lên

để nhận không khí , lồng ngực sẽ mở to

ra khi thở ra hết sức lồng ngực xẹp xuống , đẩy không khí từ phổi ra ngoài

Hoạt động 2: Làm việc với SGK

* Mục tiêu: Nêu tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp trên sơ đồ

- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các cơ quan hô hấp

- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi hít vào và thở ra

- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người

* Cách tiến hành :

Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát H2 (5 )

- GV gợi ý mẫu

+ HS a Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói

tên các bộ phận của cơ quan hô hấp ?

- HS b: Hãy chỉ đường đi của không

khí trên hình 2 (5 )

- HS làm việc theo cặp

- HSa: Đố bạn biết mũi tên dùng để

làm gì?

- HSb: Vậy khí quản, phế quản có

chức năng gì?

- HSa: Phổi có chức năng gì?

- HSb: Chỉ H5 (5) đường đi của không

khí ta hít vào thở ra

Bước 2: Làm việc cả lớp - HS từng cặp hỏi đáp

Trang 10

-> GV kết luận đúng sai và khen ngợi

HS hỏi đáp hay

- Vậy cơ quan hô hấp là gì và chức

năng của từng bộ phận của cơ quan hô

hấp?

- HS nêu

*Kết luận: Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài

- Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, khí quản, phế quản và 2 lá phổi

- Mũi, khí quản, phế quản là đường dẫn khí

- 2 lá phổi có chức năng trao đổi khí Hoạt động thở diễn ra liên tục, nếu ngừng

thở 3-4 phút người ta có thể bị chết.

4 Củng cố - Dặn dò:

- Điều gì sảy ra khi có di vật làm tắc đường thở?

- GV Đánh giá tiết học , biểu dương các em nào có cố gắng

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Ngày soạn: Thứ bảy ngày 10 tháng 8 năm 2013 Ngày dạy : Thứ tư ngày 14tháng 8 năm 2013 ( Chuyển day: ……… )

Tuần 1 : Tiết 3: Tập đọc.

I Mục tiêu :

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu :

- Hiểu nội dung bài: Hai bàn tay đẹp, rất có ích và đáng yêu) (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) Thuộc 2-3 khổ thơ trong bài (HSK,G thuộc cả bài )

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn

- HS : SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: Hát đầu giờ.

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện “ cậu bé thông minh” và trả lời câu hỏi về nội dung mỗi đoạn > GV nhận xét, điểm

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: ( ghi đầu bài )

b Hướng dẫn Luyện đọc :

*HD luyện đọc kết hợp giả nghĩa từ :

- Đọc từng dòng thơ trước lớp - HS nối tiếp nối mỗi em 2 dòng ( chú ý

đọc đúng 1 số từ ngữ )

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w